Top 7 # Nghị Định 08/2013 Về Kê Khai Tài Sản Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Bải Giảng Kê Khai Tài Sản Theo Tt08

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP THEO NGHỊ ĐỊNH 78/2013/NĐ-CP NGÀY 17/7/2013 VÀ THÔNG TƯ 08/2013-TTCP NGÀY 31/10/2013VĂN BẢN ĐÃ HUYỆN ỦY BAN HÀNH1. Quy định 06-QĐ/HU ngày 22 tháng 6 năm 2017Nội dung:

Kê khai.Công khaiGửi và lưu giữHướng dẫn kê khai:

Đối tượng kê khaiTrình tự, thủ tục thực hiện việc kê khai Kê khai theo Phụ lục 02 của Thông tư 08/2013-TTCP.A.Hướng Dẫn Kê KhaiI. Đối tượng Kê khai:1. Người có chức vụ: – Cán bộ, công chức từ Phó trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên và người được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương (có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,2 trở lên) trong cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức, đơn vị khác được giao biên chế và có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước.I.Đối tượng Kê khai:

2. Công chức, viên chức không giữ chức vụ nhưng được bố trí thường xuyên làm các công việc sau: a. Quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước: + Phân bổ ngân sách. + Kế toán. + Mua sắm công.b. Trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan. (Chi tiết Khoản 9, Điều 1 TT 08)

II.Trình tự, thủ tục thực hiện việc kê khai

Tiến hành kê khai.Kê khai:Kiểm tra và chỉnh sửa.4. Các mốc thời gian trong việc kê khai.1.Tiến hành kê khai.

*Người phụ trách công tác KKTS: Tiến hành chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hàng năm:a. Tham mưu ban hành Kế hoạch kê khai tài sản, thu nhập nămb. Lập danh sách Người có nghĩa vụ kê khai, trình người đứng đầu cơ quan phê duyệt. c. Gửi danh sách Người có nghĩa vụ kê khai đến đơn vị trực thuộc (đến đối tượng kê khai)d. Gửi mẫu Bản kê khai, hướng dẫn và yêu cầu Người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập2. Kê khai:

*Người kê khai:Thực hiện kê khai trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được mẫu Bản kê khai+ Nộp 01 bản về bộ phận phụ trách KKTS + Lưu cá nhân 01 bản.3. Kiểm tra và chỉnh sửa.

– Bộ phận phụ trách công tác kê khai tiếp nhận, kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được Bản kê khai) kiểm tra tính đầy đủ về nội dung phải kê khai. – Chưa đúng quy định (theo mẫu) thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

4. Các mốc thời gian trong việc kê khai– Thực hiện việc kê khai bắt đầu chậm nhất 30 tháng 11 hàng năm.– Việc kê khai tài sản, thu nhập phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm. – Việc giao nhận Bản kê khai phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 của năm sau.– Thời điểm công khai được thực hiện trong khoảng thời gian từ sau khi hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai đến ngày 31 tháng 3 hàng năm.B. Hướng Dẫn Kê KhaiIII. Kê khai theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư 08/2013-TTCP. (Xem mẫu Kê khai)III. Kê khai theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư 08/2013-TTCP.

PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNGPHẦN 2: THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢNPHẦN 3: GIẢI TRÌNH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP III. Kê khai theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư 08/2013-TTCP*Lưu ý: Kê khai tài sản, thu nhập:

– Đánh máy cho tất cả bản kê khai.– Viết rõ ràng, chi tiết, không viết tắt.PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG

1. Người kê khai tài sản, thu nhập2. Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)

*Lưu ý: Họ và tên: Ghi đầy đủ bằng chữ in hoa.1. Người kê khai tài sản, thu nhập

– Họ và tên:……………Năm sinh:………– Chức vụ/chức danh công tác:………………– Cơ quan/đơn vị công tác:…………………– Hộ khẩu thường trú:………………………– Chỗ ở hiện tại:…………………………Ví dụ kê khai:

1. Người kê khai tài sản, thu nhập– Họ và tên: NGUYỄN VĂN A . Năm sinh 1970– Chức vụ/chức danh công tác: chuyên viên Thanh tra.– Cơ quan/đơn vị công tác : Thanh tra huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.– Hộ khẩu thường trú : Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.– Chỗ ở hiện tại : Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.2. Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập

– Họ và tên:……………………Năm sinh:……– Chức vụ/chức danh công tác:………………– Cơ quan/đơn vị công tác:…………………– Hộ khẩu thường trú:……………………Chỗ ở hiện tại:…………………………

2. Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập* Hướng dẫn:Nếu không có thì giữ lại phần tiêu đề và ghi “không có”– Ghi rõ ràng là vợ hay chồng của người kê khai không giữ nguyên cụm từ: “Vợ hoặc chồng”Ví dụ kê khai 1:2. Vợ của người kê khai tài sản, thu nhập– Họ và tên:NGUYỄN THỊ B. Năm sinh:1973– Chức vụ/chức danh công tác : Giáo viên– Cơ quan/đơn vị công tác : Trường tiểu học thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.– Hộ khẩu thường trú: Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.– Chỗ ở hiện tại: Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.Ví dụ kê khai 2:

2. Vợ của người kê khai tài sản, thu nhập: không có.3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)

a) Con thứ nhất:– Họ và tên:……………………………– Ngày, tháng, năm sinh:………………– Hộ khẩu thường trú:……………………– Chỗ ở hiện tại:…………………………b) Con thứ hai (trở lên): Kê khai như con thứ nhất.3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)* Hướng dẫn Kê khai:– Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên (Điều 18 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định)– Con thành niên thì không kê khai và ghi: “không có.”– Nếu có con thứ 2 chưa thành niên, thì ghi rõ ràng các nội dung như con thứ nhất.Ví dụ kê khai:

Ông Nguyễn văn A có 2 người con, người con lớn 19 tuổi, người con thứ hai 14 tuổi và ông A ghi vào Kê khai như sau:Ví dụ kê khai:

a) Con thứ nhất:– Họ và tên: NGUYỄN VĂN C– Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/ 2007– Hộ khẩu thường trú: Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.– Chỗ ở hiện tại: Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.b/Con thứ hai: Không có.PHẦN 2:THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

Lưu ý:Tài sản phải kê khai gồm tài sản thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật) tại thời điểm hoàn thành Bản kê khai.Mục tài sản nào không có thì giữ lại phần tiêu đề mục tài sản đó và ghi “không có” THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN1. Nhà ở, công trình xây dựng: 2. Quyền sử dụng đất: 3. Tiền4. Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy5. Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, vốn góp vào các cơ sở kinh doanh, các loại giấy tờ có giá6. Các loại tài sản khác7. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài8. Các khoản nợ9. Tổng thu nhập trong năm1. Nhà ở, công trình xây dựng:

Nhà ởCông trình xây dựng.Nhà ởa) Nhà ở: – Nhà thứ nhất: ………………………+ Loại nhà:……………Cấp công trình…………+ Diện tích xây dựng: …………………………+ Giá trị: ……………………………+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu: …………+ Thông tin khác (nếu có): …………………– Nhà thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như nhà thứ nhất. Hướng dẫn kê khai Nhà ở:* Ghi địa chỉ nhà.* Loại nhà:Căn hộ, nhà ở riêng lẻ, biệt thự. * Cấp công trình: + Căn hộ chung cư: cấp IV nếu tòa nhà trên 2 tầng đến 7 tầng. + Nhà ở riêng lẻ: cấp IV nhà có từ 3 tầng trở xuống.+ Biệt thự:

Hướng dẫn kê khai Nhà ở:* Diện tích xây dựng:+ Nhà ở riêng lẻ, biệt thự: Ghi tổng diện tích (m2) sàn xây dựng của tất cả các tầng của bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm…+ Căn hộ: thì diện tích được ghi theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê (trong trường hợp thuê). Hướng dẫn kê khai Nhà ở:* Giá trị:Xác định giá trị nhà.Nguồn gốc nhà.Năm sở hữu nhà.* Xác định giá trị nhà:

– Nhà mua: số tiền thực tế phải trả khi mua bán và các khoản thuế, phí khác.– Nhà tự xây dựng: tổng chi phí phải trả và phí, lệ phí tại thời điểm xây dựng.– Nhà được cho, tặng, thừa kế: nếu có căn cứ xác định giá trị thì ghi theo giá thị trường tại thời điểm được cho, tặng, thừa kế và các khoản thuế, phí khác.* Trường hợp không thể ước tính giá trị tài sản vì các lý do như tài sản sử dụng đã quá lâu hoặc không có giao dịch đối với tài sản tương tự thì ghi “không xác định được giá trị” và nêu lý do.

Hướng dẫn kê khai Nhà ở:* Nguồn gốc nhà:Nhà muaNhà tự xâyNhà được cho, tặng, thừa kế…

a) Nhà ở: – Nhà thứ nhất: Nhà số 102, tổ 1 khu khố 3, trị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. + Loại nhà: Nhà ở riêng lẽ. Cấp công trình: IV + Diện tích xây dựng: 75m2 + Giá trị: Không xác định được giá trị, lý do nhà ba mẹ xây từ lâu (năm 1990) + Giấy chứng nhận quyền sở hữu: không có, lý do: mất sổ đỏ, đang xin cấp giấy lại. + Thông tin khác (nếu có): nhà đang ở chung với ba mẹ.– Nhà thứ 2: Không có.b) Công trình xây dựng khác:

– Công trình thứ nhất: …………………………+ Loại công trình ………Cấp công trình……….+ Diện tích: …………………………+ Giá trị: …………………………+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu: ……………+ Thông tin khác (nếu có): ………………– Công trình thứ hai (Trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất.Hướng dẫn kê khai+ Loại công trình: Công trình dân dụng hoặc công trình công nghiệp + Cấp công trình: Ghi tính năng của công trình (kiot, nhà kho,…).+ Các tiêu chí khác kê khai các thông tin như hướng dẫn tại mục nhà ở.– Công trình thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất.Ví dụ kê khaib) Công trình xây dựng khác:

– Công trình thứ nhất: Địa chỉ 1203 đường Hoàng Lê Kha, khu phố 1 thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh+ Loại công trình: Công trình dân dụng. Cấp công trình: Kiot.+ Diện tích: 28m2 + Giá trị: 100.000.000 đồng, nguồn gốc: chuyển nhượng năm 2013.+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu: Số giây SH1293930. Người sở hữu: NguyễnVăn A. Ngày cấp 18/2/2013. Cơ quan cấp: UBND huyện Châu Thành.+ Thông tin khác: Đang cho ông Lê Minh E thuê bán trái cây.– Công trình thứ 2: không có.THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN2. Quyền sử dụng đất: – Người kê khai tự mô tả các loại đất do bản thân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên có quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần. – Trường hợp đang sử dụng (thuê, trông, coi giữ quản lý…) đất của người khác thì cũng phải kê khai.

2. Quyền sử dụng đất:

Đất ở: Đất xây nhà, đất thổ cư.Đất khác: Đất lâm nghiệp, nông nghiệp…2. Quyền sử dụng đất:

a) Đất ở: – Mảnh thứ nhất: ………………………………….+ Địa chỉ: ………………………………+ Diện tích: ……………………………+ Giá trị: …………………………………+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng: ……………+ Thông tin khác (nếu có): ………………………– Mảnh thứ 2: (Mô tả như mảnh thứ nhất).Hướng dẫn kê khai:

+ Địa chỉ: ấp, xã, huyện,tỉnh. Số thửa đất, Tờ bản đồ (nếu đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).+ Diện tích: Ghi diện tích đất ghi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo Hợp đồng mua, bán hoặc diện tích thực đang sử dụng, quản lý (ghi rõ diện tích từng thửa).

Hướng dẫn kê khai:

+ Giá trị: Nếu xác định đươc giá trị: Ghi rõ giá trị, nguồn gốc đất và năm.Không xác định được: Ghi ” Không xác định được giá tri” và nêu lý do.

Hướng dẫn kê khai:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng:Có giấy: Ghi số giấy, người đứng tên, ngày cấp, cơ quan cấp.Không có giấy: Ghi ” không có” và nêu lý do.+ Thông tin khác: Ghi các thông tin trạng thái sử dụng như cho thuê, cho mượn, đang trong quá trình chuyển nhượng …Ví dụ kê khai Đất ở– Mảnh thứ nhất: + Địa chỉ: 1c/5 khu phố IV, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Thửa số 9, tờ bản đồ số 53.+ Diện tích: 400 m2+ Giá trị: 900.000.000 đồng, nguồn gốc đất chuyển nhượng năm 2012.+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng: Nguyễn Văn A, số giấy xxxxxxx, ngày cấp 13/2/2012, cơ quan cấp Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành.+ Thông tin khác (nếu có): Đang ở.– Mảnh thứ 2: không có.2. Quyền sử dụng đất:

b. Đất khác:– Mảnh thứ nhất: ………………………..+ Địa chỉ: ………………………………………+ Diện tích: …………………………………..+ Giá trị: ……………………………………….+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng: …………+ Thông tin khác (nếu có): ……………………– Mảnh thứ hai: (Mô tả như mảnh thứ nhất).Hướng dẫn kê khai:Kê khai các thông tin như đối với đất ở.: + Địa chỉ + Diện tích + Giá trị (ghi thêm nguồn gốc đất, năm sở hữu) + Giấy chứng nhận quyền sử dụng + Thông tin khác– Ghi rõ mục đích sử dụng đất, loại đất cụ thể như đất nông nghiệp, lâm nghiệp v.v…Ví dụ kê khai Đất khác:– Mảnh thứ nhất: đất nông nghiệp.+ Địa chỉ: Tổ 3 ấp xóm mới 2, xã Trí Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Thửa số 73, tờ bản đồ số 99.+ Diện tích: 10.000m2 , thửa số 73+Giá trị: 300.000.000 đồng, nguồn gốc: chuyển nhượng năm 2012.+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng: Nguyễn Văn A, số giấy xxxxxxxx, ngày cấp 13/2/2012, cơ quan cấp Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành.+ Thông tin khác: Đang trồng lúa, 2 vụ/ năm.– Mảnh thứ hai: Không có. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN 3. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.Hướng dẫn kê khai:Tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. Liệt kê số lượng từng loại tiền: tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân… Ghi bằng tiền Việt Nam+ Đối với ngoại tệ thì ghi nguyên tệ và số tiền quy đổi ra tiền Việt Nam (theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày gần nhất của ngày kê khai)

Ví dụ kê khai: Ông Nguyễn Văn A tại thời điểm kê khai có:+ 5 triệu tiền mặt để tại nhà, + 10 triệu tiền cho bạn vay. + Tài khoản cá nhân của ông A có 10 triệu,+ 01 sổ tiết kiệm trị giá 1500 đô la Mỹ, tương đương 30 triệu đồng (theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước thông báo tại thời điểm kê khai, 1 đô la Mỹ bằng 20.000 đồng).

Ví dụ kê khai:Ông A phải kê khai rõ số tiền như sau:– Tổng số tiền: 55 triệu đồng.+Tiền mặt: 5 triệu đồng.+Tiền cho vay: 10 triệu.+Tiền tại tài khoản cá nhân: 10 triệu.+Tiền gửi: 30 triệu động (1500 đô la Mỹ). THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN 4. Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác), tầu thủy, tầu bay, thuyền và những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có tổng giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.– Ô tô– Mô tô– Xe gắn máy– Xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác) Những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) Hướng dẫn kê khai– Loại tài sản: là Ô tô, mô tô, xe máy…Số lượng từng loại.Giá trị (số tiền phải trả) của từng loại + Từ mức 50 triệu đồng trở lên + Chưa đến 50 triệu đồng thì không phải kê khai. Nguồn gốc xe: mua, cho, thừa kế…Năm sở hữu:– Các thông tin khác: Ghi rõ số biển kiểm soát, người sở hữu, v.v…Ví dụ kê khai 1: – Nếu năm 2017, bạn có 2 xe máy mà tổng giá trị của 2 xe máy lúc mua 45 triệu đồng thì năm 2017 không phải kê khai – Sang năm 2018, mua thêm 01 xe máy trị giá 15 triệu đồng, đến kỳ kê khai năm 2018 bạn phải kê khai 3 xe máy giá trị 60 triệu đồng.( Tổng giá trị 1 loại từ 50 triệu thì kê khai)Ví dụ kê khai 2: – Trường hợp con trai ông A là giám đốc một doanh nghiệp tư nhân, giao cho ông A sử dụng chiếc xe ô tô 4 chỗ ngồi trị giá 500 triệu đồng, xe đăng ký tên công ty, Ông A phải kê khai chiếc xe ô tô vì ông có quyền sử dụng loại tài sản này. (không thuộc quyền sở hữu, nhưng có quyền sử dụngcủa ông A)Kê khai mẫu:– Loại tài sản: Xe máy.– Số lượng: 02 chiếc. + 01 chiếc Honda Wave. + 01 Chiếc Honda SHGiá trị: 100 triệu đồng + 0 1 chiếc Honda Wave: 20 triệu đồng mua năm 2011 + 01 chiếc Honda SH: 80: triệu mua năm 2012– Thông tin khác: + Xe Honda Wave: Biển số 70D1. 1234. Người đứng tên Nguyễn Thị B (vợ đứng tên) + Xe Honda SH: Biển số 70D1 9999.9 Người đứng tên Nguyễn Văn A.THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN5. Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, vốn góp vào các cơ sở kinh doanh, các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có tổng giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.– Kim loại quý– Đá quý– Cổ phiếu– Các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khácHướng dẫn kê khai– Loại tài sản: kim loại quý (vàng, bạc…), đá quý, cổ phiếu,các thiết bị, vật dụng có giá trị khác…– Số lượng: ghi đơn vị đo lường phù hợp từng loại +Ví dụ: vàng, bạc được tính bằng lượng.Giá trị: là giá phải trả khi mua, giá ước tính khi được tặng,thừa kế và Nguồn gốc tài sản: Mua, cho, thừa kế…– Thông tin khác: Mô tả những đặc trưng chủ yếu phù hợp với mỗi loại. + ví dụ: Đồng hồ ghi tên hãng sản xuất, cây cảnh ghi loại cây, loại trái phiếu, tên công ty phát hành…Kê khai mẫu: Ông Nguyễn Văn A có 10 lượng vàng, giá lúc mua là 40 triệu đồng/ lượng mua năm 2012, thì ông A kê khai như sau: + Loại tài sản: vàng+ Số lượng: 10 lượng.+ Giá trị 400 triệu đồng.+ Nguồn gốc: Mua năm 2012, giá 40 triệu đồng/ lượng.+ Thông tin khác: Vàng 9999, hiệu SJC.

THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN6. Các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên (như cây cảnh, bộ bàn ghế, tranh, ảnh, đồ mỹ nghệ và các loại tài sản khác).Hướng dẫn kê khai:

Loại tài sản như cây cảnh, bàn ghế…giá trị từ 50 triệu đồng trở lên. Số lượng:Giá trị: đối với từng loại tài sản.Nguồn gốc từng loại: mua, cho, biếu, thừa kế…Thông tin khác về tài sản.* Trường hợp tài sản đã cũ, đã sử dụng qua nhiều năm được tặng, thừa kế, không thể quy đổi thành tiền thì ghi “không xác định được giá trị” và ghi rõ lý do.Kê khai mẫu:

Ông Nguyễn Văn A có đàn bò 10 con. Ông ta kê khai như sau:6. Các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên (như cây cảnh, bộ bàn ghế, tranh, ảnh, đồ mỹ nghệ và các loại tài sản khác).– Loại tài sản: gia súc (bò)– Số lượng: 10 con.– Giá trị: 250 triệu.– Nguồn gốc: Mua 05 con năm 2010, sinh sản 02 con năm 2011, mua 03 con năm 2012.-Thông tin khác: Bò nuôi lấy thịt.THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN 7. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài gồm tất cả tài sản quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 nói trên nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.( những loại tài sản đã mô tả phía trên)Kê khai mẫu:

7. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài gồm tất cả tài sản quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 nói trên nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam: không có.

Ví dụ: Năm 2013, gia đình bạn có một số khoản thu sau: – Tổng thu nhập từ lương, phụ cấp, thưởng, thù lao của vợ, chồng là 300 triệu đồng.– Một người bạn của gia đình bạn tặng cho bạn 01 cây cảnh trị giá ước tính 30 triệu đồng.– Bạn có một căn hộ cho thuê thu được 60 triệu đồng.– Tổng lợi tức các khoản góp vốn cổ phần là 500 triệu đồng– Bán một lô đất thu được 2.000 triệu đồng (trước đây bạn mua 1.500 triệu đồng); bán một xe ô tô thu được 400 triệu (trước đây mua 700 triệu đồng). Xác định tổng thu nhập như sau:Tổng thu nhập trong năm:1.090 triệu đồng + Thu nhập từ lương và các khoản thù lao là: 300 triệu đồng,+ Được tặng: 30 triệu,+ Cho thuê nhà: 60 triệu,+ Từ đầu tư: 500 triệu, + Chênh lệch mua bán tài sản là 200 triệu đồng (2.000 tr.đ + 400 tr.đ – 1.500 tr.đ – 700 tr.đ).Hình thức kê khai tổng thu nhập:– Tổng thu nhập trong năm của vợ chồng và con chưa thành niên+ Thu nhập của chồng.+ Thu nhập của vợ.+ Thu nhập khácVí dụ kê khai:

– Tổng thu nhập trong năm của ông Nguyễn Văn A: 200 triệu đồng+ Thu nhập bản thân từ lương, phụ cấp: 80 triệu đồng.+ Thu nhập của vợ từ lương, phụ cấp: 40 triệu đồng.+ Thu nhập khác: Từ cao su 1 mẫu, cao su năm 5 là 80 triệu đồng.Thời gian xác định Tổng thu nhập: – Đối với người kê khai lần đầu thì kê khai thu nhập từ ngày 01/01 đến thời điểm hoàn thành bản kê khai. – Đối với người kê khai liên tục thì thu nhập kê khai từ ngày hoàn thành bản kê khai lần trước cho tới thời điểm hoàn thành bản kê khai. – Riêng năm 2013, kỳ kê khai tổng thu nhập được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày kê khai.

PHẦN 3: GIẢI TRÌNH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP

(Xem biểu mẫu kê khai)

Biến động tài sản, thu nhập kê khai là tăng hoặc giảm tài sản giữa thời điểm kê khai với thời điểm kê khai trước đó. Hướng dẫn kê khai – Nếu tài sản tăng:+ Ghi vào cột loại tài sản: tên tài sản tăng+ Ghi vào cột tăng/giảm: dấu “+” trước giá trị tài sản tăng.+ Giải thích nguyên nhân tăng vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng” – Nếu tài sản giảm:+ Ghi vào cột loại tài sản: tên tài sản giảm+ Ghi dấu “-” trước giá trị tài sản giảm vào cột tăng/giảm,+ Ghi giải thích nguyên nhân giảm tài sản vào cột “Nội dung giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm”.Ví dụ:(Xem)Những vấn đề khác

*Người kê khai: – Ký vào từng trang của bản kê khai + Ghi rõ họ tên. + Ghi rõ ngày tháng năm hoàn thành bản kê khai– Và ký tên ở trang cuối cùng của bản kê khai. *Người nhận bản kê khai:– Kiểm tra đầy đủ các nội dung phải kê khai của người kê khai:– Nếu kiểm tra thấy đúng: + Ký vào từng trang của bản kê khai và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm hoàn thành bản kê khai + Và ký tên ở trang cuối cùng của bản kê khai.B. Hướng dẫn công khai 1. Nguyên tắc công khai. 2. Trình tự, thủ tục công khai. 3. Hình thức công khai.1. Nguyên tắc công khai – Bản kê khai phải công khai với toàn thể cán bộ nơi người đó thường xuyên làm việc. + Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ngoài việc công khai tại nơi thường xuyên làm việc còn phải công khai tại hội nghị cử tri theo quy định của Hội đồng bầu cử.

– Đảm bảo đủ thời lượng, số lượng người dự cuộc họp (tối thiểu 70% số người thuộc phạm vi)– Người được giao nhiệm vụ tổ chức cuộc họp: + Phân công một người đọc các Bản kê khai hoặc từng người đọc Bản kê khai của mình + Phải ghi biên bản cuộc họp với sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn + Biên bản cuộc họp phải ghi lại những ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung Bản kê khai (nếu có)Người đứng đầu cơ quan: chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra việc thực hiện công khai tại cuộc họp. + Cuộc họp không đáp ứng yêu cầu thì yêu cầu họp lại và kiểm điểm trách nhiệm người được giao tổ chức cuộc họp.* Yêu cầu công khai tại cuộc họp:

Thông qua công khai trong cuộc họp Chi bộ.(Yêu cầu bổ sung) *Theo Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với kê khai kiểm soát việc kê khai tài sản thu nhập* Phạm vi công khai tại cuộc họp: – Công khai trước đối tượng ghi phiếu tín nhiệm để lấy phiếu tín nhiệm hàng năm đối với: Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; thường trực cấp ủy, ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân; trưởng các ban của cấp ủy, trưởng các ban của Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của cấp ủy, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.(Theo quy định tại Quy định số 165 QĐ/TW ngày 18/2/2013 của Bộ Chính trị)* Phạm vi công khai tại cuộc họp: – Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc diện quy định trên thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị. + Nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước tổ, đội, nhóm trực thuộc phòng, ban, đơn vị đó (ví dụ cơ quan công an)C. Gửi và lưu Bản kê khai – Cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý (theo phân cấp quản lý cán bộ): Gửi bản chính đến Ban tổ chức Đảng, 01 bản sao đến cơ quan Ủy ban kiểm tra của cấp ủy Đảng quản lý người kê khai. – Người kê khai do cấp trên quản lý: Gửi bản chính đến cơ quan tổ chức cấp trên (ví dụ các trường gửi về Phòng giáo dục) – Gửi bản sao đến nơi sẽ công khai Bản kê khai để thực hiện việc công khai theo quy định; sau khi công khai, lưu bản này cùng hồ sơ của Người có nghĩa vụ kê khai tại cơ quan mình.C. Gửi và lưu Bản kê khaiCụ thể:* Đối tượng thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy/ Huyện ủy quản lý:Ban Tổ chức Tỉnh ủy/ Huyện ủy: 01 bản chính.Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy/huyện ủy: 01 bản sao.Lưu tại đơn vị công tác: 01 bản saoC. Gửi và lưu Bản kê khai* Đảng viên, cán bộ công chức, viên chức:– Phòng nội vụ: 01 bản chính– Lưu tại đơn vị công tác: 01 bản saoLưu ý: – Bộ phận phụ trách KKTS mở sổ theo dõi việc giao, nhận Bản kê khai; – Khi Người có nghĩa vụ kê khai được điều động sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì Bản kê khai phải được chuyển giao cùng hồ sơ cán bộ cho đơn vị mới. – Khi Người có nghĩa vụ kê khai nghỉ hưu, thôi việc thì Bản kê khai được lưu giữ theo quy định về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

Đề nghị: – Xem Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 về hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập và – Xem Phụ lục 03 hướng dẫn kê khai theo biểu mẫu (kèm theo Thông tư)XỬ LÝ VI PHẠM TRONG VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP1. THEO QUY ĐỊNH 102-QĐ/TW NGÀY 15/11/20172. THEO THÔNG TƯ 08/2013/TT-TTCP NGÀY 31/10/2013 CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ

Nghị Định Kê Khai Tài Sản

Nghị Định Kê Khai Tài Sản, Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Định 04 2015, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Khái Niệm Nào Giúp Ta Nghĩ Ngay Đến Các Tiện Nghi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Khai Mạc Hội Nghị, Mẫu 04 Đơn Đề Nghị Hủy Tờ Khai, Khai Mạc Hội Nghị Co Sợ, Văn Bản Đề Nghị Khai Bổ Sung, Khái Niệm Câu Nghi Vấn, Văn Bản Đề Nghị Huỷ Tờ Khai Hải Quan, Mẫu Số 6 Tờ Khai Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Mai Táng, Mẫu Tờ Khai Đề Nghị Cấp Thẻ Abtc, Khái Niệm Văn Nghị Luận, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 8, Dễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Trưởng Thôn, Mẫu Chuyển Khai Hội Nghị Nhân Dan, Bản Khai Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí, Tờ Khai Đề Nghị Tặng Huy Chương 3, Khai Mạc Và Bế Mạc Hội Nghị Bầu Trường Thôn, Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Thôn, Triển Khai Nghị Của Tỉnh, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Văn Bản Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn, Ban Khai Than Nhan De Nghi Huong Tro Cap, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Mẫu Biên Bản Hội Nghị Công Khai Tài Chính, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Năm 2017, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Pccc, Diễn Vă Khai Mac Hội Nghi Bầu Trưởng Thôn, Bản Khai Đề Nghị Xét Bổ Nhiệm Thanh Tra Viên, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Phó Thôn, Diễn Van Khai Mac Hội Nghị Bâu Thon Trưởng, Bài Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Kỷ Niệm Chương, Dien Van Khai Mac Hoi Nghi Bau Cu Truong Thon, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Mẫu Khai Báo Định Mức, Mẫu Khai Báo Tài Sản Cố Định, Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn Nhiệm Kì 2020_2022, Dien Van Khai Mac Hoi Nghi Nhiem Ky Truong Thong, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huân Chương Độc Lập, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Bài Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Nhiệm Kỳ Của Trưởng Thôn, Bài Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Nhiệm Kỳ Của Thôn Bản Tiểu Khu, Khái Niệm Gia Đình, Ban Tu Khai Va Y Kien Gia Dinh, Ban Tu Khai Trong Gia Dinh, Quy Định Kê Khai Thuế, Mẫu Khai Lý Lịch Gia Đình, Mẫu Bản Khai Quyết Định 49, Các Mẫu Hố Sơ Khai Quyết Định 142, Quy Định 3 Công Khai, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương Chiến Sĩ Vẻ Vang, Kế Hoạch Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Huyện, Diễn Văn Khai Mạc Hôi Nghị Bầu Trưởng Xóm Nhiệm Kì 2020 2022, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương Chiến Sỹ Vẻ Vang, Bài Tham Luận Về Việc Triển Khai Nghị Quyết Của Chi Bộ, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Thực Hiện Nghi Quyết Tw4 Khoá Xii, Nghị Quyết Chuyên Đềriển Khai Xây Dựng Độ Thị Loại 5, Mau So 1a Ban Khai Ca Nhan Quyet Dinh 49, Khái Niệm Quyết Định, Định Nghĩa Khái Niệm Là Gì, Mẫu Tờ Khai D02-ts Theo Quyết Định 959, Bản Khai Cá Nhân Mẫu Hh1quyết Định 49, Định Nghĩa Khái Niệm, Ban Khai Cá Nhân Mãu 1b Quyết Định 62, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1a Quyết Định 49, Bản Khai Hoàn Cảnh Gia Đình, Bản Khai Thành Tích Đề Nghị Xét Tặng Danh Hiệu Nhà Giáo ưu Tú,

Nghị Định Kê Khai Tài Sản, Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Định 04 2015, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Khái Niệm Nào Giúp Ta Nghĩ Ngay Đến Các Tiện Nghi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Khai Mạc Hội Nghị, Mẫu 04 Đơn Đề Nghị Hủy Tờ Khai, Khai Mạc Hội Nghị Co Sợ, Văn Bản Đề Nghị Khai Bổ Sung, Khái Niệm Câu Nghi Vấn, Văn Bản Đề Nghị Huỷ Tờ Khai Hải Quan, Mẫu Số 6 Tờ Khai Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Mai Táng, Mẫu Tờ Khai Đề Nghị Cấp Thẻ Abtc, Khái Niệm Văn Nghị Luận, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 8, Dễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Trưởng Thôn, Mẫu Chuyển Khai Hội Nghị Nhân Dan, Bản Khai Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí, Tờ Khai Đề Nghị Tặng Huy Chương 3, Khai Mạc Và Bế Mạc Hội Nghị Bầu Trường Thôn, Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Thôn, Triển Khai Nghị Của Tỉnh, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Văn Bản Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn, Ban Khai Than Nhan De Nghi Huong Tro Cap, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Mẫu Biên Bản Hội Nghị Công Khai Tài Chính, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Năm 2017, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Pccc, Diễn Vă Khai Mac Hội Nghi Bầu Trưởng Thôn, Bản Khai Đề Nghị Xét Bổ Nhiệm Thanh Tra Viên,

Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78

Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Mẫu Tờ Khai D02-ts Theo Quyết Định 959, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 62, Ban Khai Ca Nhan Theo Quyet Dinh 49, Ban Khai Than Nhan Theo Quyet Dinh 49, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 62, Mẫu Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 142, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 290, Quy Định Nộp Tờ Khai Thuế Tncn Theo Quý, Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 49, Ban Khai Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1a Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu 1a Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Số 1b Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Tờ Khai Thân Nhân Theo Quyết Định Số 49/2015/qĐ-ttg …, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Nhà ở Theo Nghị Định 61, Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 61, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Thủ Tục Vay Vốn Theo Nghị Định 67, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 58, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30, Thủ Tục Mua Nhà Theo Nghị Định 61, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48, Phương án Cứu Hộ Cứu Nạn Theo Nghị Định 83, Mẫu Hồ Sơ Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 63, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 81, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Theo Quy Định, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Quy Định, Mức Trần Học Phí Theo Nghị Định 49, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Hồ Sơ Nghiệm Thu Theo Nghị Định 46, Mẫu Biên Bản Kèm Theo Nghị Định 81, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 15, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 44, Mẫu Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 161, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Dự Toán Theo Nghị Định 68, Dự Toán Gói Thầu Theo Nghị Định 68, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48/2010/nĐ-cp, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Theo Nghị Định 49, Mẫu Biên Bản Mở Thầu Theo Nghị Định 85, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Mẫu Giấy Rút Tiền Mặt Theo Nghị Định 11, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Mẫu Đơn Xin Phép Xây Dựng Theo Nghị Định 64, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Mẫu Giấy Rút Dự Toán Theo Nghị Định 11, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Theo Nghị Định 49, Phương án Cứu Nạn Cứu Hộ Theo Nghị Định 83/2017, Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 108, Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục , Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Theo Nghị Định 161, Theo Nghị Định 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Mẫu Biên Bản Mở Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Theo Nghị Định 48, Bảng Khai Cá Nhân Hưởng Chế Độ Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015/qĐ-ttg Ngày 14/10/2015, Mẫu Tờ Khai Hàng Hóa Nhập Khẩu (thông Quan) Quy Định Tại Phụ Lục Iii Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Mẫu Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Nghị Định Số 59 Theo Dõi Thi Hành Pháp Luật, Nghị Định Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư, Phương án An Ninh Trật Tự Theo Nghị Định 96,

Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Mẫu Tờ Khai D02-ts Theo Quyết Định 959, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 62, Ban Khai Ca Nhan Theo Quyet Dinh 49, Ban Khai Than Nhan Theo Quyet Dinh 49, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 62, Mẫu Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 142, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 290, Quy Định Nộp Tờ Khai Thuế Tncn Theo Quý, Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 49, Ban Khai Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1a Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu 1a Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Số 1b Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Tờ Khai Thân Nhân Theo Quyết Định Số 49/2015/qĐ-ttg …, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Nhà ở Theo Nghị Định 61, Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 61, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Thủ Tục Vay Vốn Theo Nghị Định 67, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 58, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30, Thủ Tục Mua Nhà Theo Nghị Định 61, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48, Phương án Cứu Hộ Cứu Nạn Theo Nghị Định 83, Mẫu Hồ Sơ Thầu Theo Nghị Định 63,

Quy Định Mới Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập

Cụ thể, điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật quy định những người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác phải kê khai tài sản hàng năm (trước 31/12 hàng năm).

Nghị định 130 nêu cụ thể những người này bao gồm những ngạch công chức và người giữ chức danh công chức sau: Chấp hành viên; Điều tra viên; Kế toán viên; Kiểm lâm viên; Kiểm sát viên; Kiểm soát viên ngân hàng; Kiểm soát viên thị trường; Kiểm toán viên; Kiểm tra viên của Đảng; Kiểm tra viên hải quan; Kiểm tra viên thuế; Thanh tra viên; Thẩm phán.

– Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Hình thức xử lý cán bộ, công chức kê khai tài sản gian dối

Cụ thể, người có nghĩa vụ kê khai mà kê khai không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý như sau:

(1) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu HĐND mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử.

(2) Người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử vào chức vụ đã dự kiến.

(3) Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp (1) , (2) mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức:

– Cảnh cáo;

– Hạ bậc lương;

– Giáng chức;

– Cách chức;

– Buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm;

Nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật.

Chính phủ cũng quy định, Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, phòng, ban cấp huyện được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức… Bản kê khai phải được công khai chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Thời gian niêm yết bản kê khai là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc đọc các bản kê khai.

Nghị định 130/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2020 và bãi bỏ Nghị định 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013.

Ngoài ra quý vị còn có thể tham khảo bảng báo giá thành lập doanh nghiệp trọn gói của Lan Kế Toán