Top #10 ❤️ Nghị Định 30/2020 Soạn Thảo Văn Bản Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Sachkhunglong.com

Cách Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính “đúng Chuẩn” Theo Nghị Định 30

Giới Thiệu Một Số Video Tại Hội Nghị Triển Khai Nghị Định Số 30/2020/nđ

Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 30/2020/nđ

Những Điểm Mới Cần Chú Ý Về Soạn Thảo, Ban Hành Văn Bản Hành Chính Theo Quy Định Tại Nghị Định 30/2020/nđ

Những Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020 Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức

Chính Phủ Ban Hành Nghị Định 90/2020/nđ

1. Phông chữ trình bày văn bản

Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

2. Khổ giấy

Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

3. Kiểu trình bày văn bản

Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của khổ A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy.

4. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

Cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm.

Lưu ý: Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Mục IV Phần I Phụ lục I nghị định này như sau:

Ghi chú: 5. Số trang văn bản

Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

6. Quốc hiệu và Tiêu ngữ

Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

Tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn.

7. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

– Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chưc danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

– Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

8. Số, ký hiệu của văn bản * Số của văn bản

Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập.

Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và được sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng.

* Ký hiệu văn bản

Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản. Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đom vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết.

Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

Lưu ý: Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Sô” được trình bày băng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiêu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước. Ký hiệu của văn bản được trình bày băng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa sô và ký hiệu văn bản có dâu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

9. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

* Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước, cụ thể:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009 Quận 1, ngày 10 tháng 02 năm 2010

Lưu ý: Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4 Mục IV Phan I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

10. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung của văn bản

Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.

Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

Hiện nay, Theo Nghị định này, quy ước viết tắt đối với 27 loại văn bản cụ thể như sau:

Lưu ý:

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5 a Mục IV Phần I Phụ lục I Nghị định này, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Bên dưới trích yếu nội dung văn bản có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Đối với công văn, trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5b Mục IV Phần I Phụ lục này, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản.

Xem đầy đủ nội dung hướng dẫn Nguyễn Trinh trình bày văn bản đúng chuẩn theo quy định mới từ 05/3/2020

Một Số Điểm Mới Cơ Bản Về Viết Hoa Theo Quy Định Của Nghị Định 30/nđ

05 Điểm Mới Quy Định Tại Nghị Định 30/2020/nđ

Cách Ký Tên, Đóng Dấu Đúng Luật Vào Văn Bản Theo Nđ 30/2020/nđ

Những Điểm Mới Khi Viết Hoa Theo Nghị Định 30/2020/ Nđ

Quy Định Cách Viết Hoa Khi Soạn Thảo Văn Bản

Những Điểm Mới Về Soạn Thảo, Ban Hành Văn Bản Hành Chính Theo Quy Định Tại Nghị Định Số 30/2020/nđ

Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 161 Của Chính Phủ

Tinh Giản Biên Chế 88 Trường Hợp Theo Nghị Định 108 Của Chính Phủ

Nghị Định 108 Của Chính Phủ Về Tinh Giản Biên Chế

Chính Phủ Thông Qua Đề Nghị Xây Dựng Nghị Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử

Nghị Định Của Chính Phủ Được Xây Dựng Theo Trình Tự Nào

Nghị định 30 quy định có 29 loại văn bản hành chính gồm: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công. Như vậy, so với Nghị định 09/2010/NĐ-CP thì Nghị định 30 bỏ 04 loại văn bản là: Bản cam kết; Giấy đi đường; Giấy chứng nhận; Giấy biên nhận hồ sơ và bổ sung 01 loại văn bản là

Về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính: Trước khi có Nghị định 30, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, Nghị định 09/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV và Thông tư số 01/2019/TT-BNV. So với quy định, hướng dẫn của các văn bản trên, quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chỉnh của Nghị định 30 có 06 điểm mới sau:

Hai là, đối với cỡ chữ của tên loại văn bản: Thông tư số 01/2011/TT-BNV, tên loại văn bản hành chính chỉ được thực hiện bởi duy nhất 01 cỡ chữ là 14. Nay, Nghị định 30 quy định việc trình bày tên loại văn bản hành chính có thể là cỡ chữ 13 hoặc 14.

Ba là, đối với phần nội dung văn bản: Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn cụ thể yêu cầu về ngôn ngữ, dùng từ, hành văn… trong văn bản hành chính, đó là: đồng thời hướng dẫn rõ bố cục của từng loại văn bản hành chính và . Nghị định 30 không quy định cụ thể những vấn đề trên. Tuy vậy, khi soạn thảo văn bản, các cán bộ, công chức vẫn cần phải xác định bố cục phù hợp; sử dụng ngôn ngữ, văn phong hành chính; sử dụng thống nhất một cỡ chữ trong phần lời văn của một văn bản để đảm bảo tính chặt chẽ, trang trọng, khuôn mẫu của văn bản hành chính.

Năm là, về chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Thông tư 01/2019/TT-BNV thì hình ảnh, thông tin chữ ký số của cơ quan, tổ chức ở văn bản chính, văn bản kèm theo không cùng tệp tin với văn bản điện tử và ở văn bản số hóa là giống nhau, đều là: Nay, theo quy định của Nghị định 30 thì hình ảnh, thông tin chữ ký số của cơ quan, tổ chức ở các vị trí nêu trên là khác nhau, cụ thể là:”. Đối với văn bản kèm theo không cùng tệp tin với văn bản điện tử: ”

Đối với văn bản chính, chữ ký số của cơ quan, tổ chức ”

Thủ Đoạn Chống Phá Việc Thi Hành Luật An Ninh Mạng Của Các Thế Lực Thù Địch

Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện

Chính Phủ Phân Công Soạn Thảo Văn Bản Quy Định Chi Tiết Thi Hành 6 Luật

Nghị Định Mới Của Chính Phủ Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức.

Triển Khai Nghị Định Của Chính Phủ Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Bộ Công An

Biểu Mẫu 25 Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30/2020

Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư

Những Điểm Mới Trong Nghị Định Số 30/2020/nđ

Tổng Hợp Điểm Mới Quan Trọng Áp Dụng Từ 05/3/2020 Tại Nghị Định 30

Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính Áp Dụng Từ 05/3/2020

Quy Định Mới Về Viết Tắt, Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính

Từ ngày 05/3/2020, khi Nghị định 30/2020/NĐ-CP được ban hành và có hiệu lực thì thể thức trình bày văn bản có nhiều thay đổi. Ngoài ra, cũng cần quan tâm đến các biểu mẫu văn bản hành chính được ban hành kèm theo Nghị định này.

Có tới 29 loại văn bản hành chính

Theo Điều 7 Nghị định 30, văn bản hành chính gồm 29 loại sau:

Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.

Tuy nhiên, tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 30 chỉ quy định 25 mẫu trình bày văn bản hành chính (trừ 04 loại: bản thỏa thuận, hợp đồng, bản ghi nhớ, thư công).

Biểu mẫu 25 văn bản hành chính

Một số nội dung cần chú ý khi trình bày văn bản hành chính

Khi trình bày văn bản hành chính, ngoài việc phải tuân theo các biểu mẫu “chuẩn” thì cũng cần đáp ứng các yêu cầu sau đây:

– Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản:

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

+ Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

– Quốc hiệu và Tiêu ngữ:

Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

Tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

– Địa danh và thời gian ban hành văn bản:

* Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan Nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

* Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.

– Tên loại và trích yếu nội dung văn bản:

Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

– Nội dung văn bản:

Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.

– Chữ ký người ủy quyền: Chữ ký của người có thẩm quyền là chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền trên văn bản điện tử.

Phụ Lục Vi: Nghị Định Số 30/2020/nđ

Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Bản Sao Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30

Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Mới Theo Nghị Định Số 30/2020/nđ

Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Áp Dụng Từ 05/3/2020 Theo Nghị Định 30/2020/nđ

Mức Phạt Người Nước Ngoài Nhập Cảnh Hoạt Động Không Đúng Mục Đích Đã Đề Nghị Xin Cấp Thẻ Tạm Trú, Thường Trú

Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán, Giấy Mua Bán Xe Máy, Ô Tô Năm 2022 ? Cách Tính Thuế Mua Bán Xe ?

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô, Xe Máy Viết Tay Và Công Chứng 2022

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy Năm 2022

Mẫu Dấu Mật Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Được Quy Định Như Thế Nào?

Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị

Bai Tham Luan Cong Tac Phoi Hop Theo Nghi Dinh 03 Va Nghi Đinh 133 Cua Chinh Phủ, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 58, Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30, Thủ Tục Vay Vốn Theo Nghị Định 67, Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 61, Thủ Tục Mua Nhà Theo Nghị Định 61, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30, Nhà ở Theo Nghị Định 61, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 81, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 44, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 15, Mức Trần Học Phí Theo Nghị Định 49, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Quy Định, Phương án Cứu Hộ Cứu Nạn Theo Nghị Định 83, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Hồ Sơ Thầu Theo Nghị Định 63, Dự Toán Theo Nghị Định 68, Mẫu Hồ Sơ Nghiệm Thu Theo Nghị Định 46, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 161, Mẫu Biên Bản Kèm Theo Nghị Định 81, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020, Mẫu Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Theo Quy Định, Theo Nghị Định 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Phương án Cứu Nạn Cứu Hộ Theo Nghị Định 83/2017, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Theo Nghị Định 161, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục , Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Theo Nghị Định 49, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48/2010/nĐ-cp, Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 108, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Mẫu Biên Bản Mở Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Giấy Rút Dự Toán Theo Nghị Định 11, Mẫu Giấy Rút Tiền Mặt Theo Nghị Định 11, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Theo Nghị Định 48, Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Theo Nghị Định 49, Mẫu Biên Bản Mở Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 46, Dự Toán Gói Thầu Theo Nghị Định 68, Mẫu Đơn Xin Phép Xây Dựng Theo Nghị Định 64, Mẫu Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Biên Bản Bàn Giao Con Dấu Theo Nghị Định 99/2016, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23/2015, Nghị Định Số 59 Theo Dõi Thi Hành Pháp Luật, Nghị Định Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Mẫu Thông Báo Trúng Thầu Theo Nghị Định 63, Phương án An Ninh Trật Tự Theo Nghị Định 96, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Theo Nghị Định 167, Hướng Dẫn Thực Hiện Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Nghị Định 161, Phương án Xét Tuyển Đại Học 2022cứu Nạn, Cứu Hộ Theo Nghị Định 83/2017, Mẫu Hồ Sơ Chào Hàng Cạnh Tranh Theo Nghị Định 63, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Theo Nghị Định 97, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Báo Cáo Tình Hình Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công Theo Nghị Định 151, Danh Sách Chứng Nhận Hq Phân Bón Theo Nghị Định 108 NĐ-cp, Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục I-1 Thông Tư Số 02/2019/tt-bkhĐt, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục I-2 Thông Tư Số 02/2019/tt-bkhĐt, Theo Nghị Định 46/3016/nĐ-cp Người Điều Khiển Xe Đạp, Xe Dfapj Điện Đi Dàn Hàng Ngang Từ Ba Xe Trở L, Theo Nghị Định 46/3016/nĐ-cp Người Điều Khiển Xe Đạp, Xe Dfapj Điện Đi Dàn Hàng Ngang Từ Ba Xe Trở L, Luận Văn Thừa Kế Theo Di Chúc Theo Qui Định Của Pháp Luật Việt Nam, Thừa Kế Theo Di Chúc Theo Qui Định Của Pháp Luật Việt Nam, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Đề Nghị Kết Luận Tiêu Chuẩn Chính Chị Theo Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Xúc Phạm Danh Dự Nhân Phẩm Xử Phạt Theo Nghị Định 167, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán,

Bai Tham Luan Cong Tac Phoi Hop Theo Nghi Dinh 03 Va Nghi Đinh 133 Cua Chinh Phủ, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 58, Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30, Thủ Tục Vay Vốn Theo Nghị Định 67, Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 61, Thủ Tục Mua Nhà Theo Nghị Định 61, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30, Nhà ở Theo Nghị Định 61, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 81, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 44, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 15, Mức Trần Học Phí Theo Nghị Định 49, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Quy Định, Phương án Cứu Hộ Cứu Nạn Theo Nghị Định 83, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Hồ Sơ Thầu Theo Nghị Định 63, Dự Toán Theo Nghị Định 68, Mẫu Hồ Sơ Nghiệm Thu Theo Nghị Định 46, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 161, Mẫu Biên Bản Kèm Theo Nghị Định 81, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020, Mẫu Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Theo Quy Định, Theo Nghị Định 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Phương án Cứu Nạn Cứu Hộ Theo Nghị Định 83/2017, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Theo Nghị Định 161, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26,

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2022 Với Đầy Đủ Pháp Lý

Tải Biểu Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2022

Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Năm 2022

Sử Dụng Giấy Mua Bán Đất Viết Tay: Nên Hay Không?

🌟 Home
🌟 Top