Top 15 # Nghị Định 98/2020 Có Gì Mới / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Nghị Định 126 Năm 2022 Có Gì Mới? / 2023

Nghị định 126 /2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2020. Vậy Nghị định 126 năm 2020 có gì mới?

Nghị định 126 /2020/NĐ-CP (NĐ 126) quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2020.

NĐ 126 gồm 9 chương, 44 điều quy định về các nội dung khai thuế, tính thuế; ấn định thuế; thời hạn nộp thuế, trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; hoàn thuế, khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai thông tin người nộp thuế và trách nhiệm của ngân hàng thương mại; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực thuế.

Vậy Nghị định 126 năm 2020 có gì mới?

Nộp hồ sơ khai thuế

Một trong những nội dung của NĐ 126 được nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm là quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời hạn tạm ngừng hoạt động, hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. Theo đó, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch, hoặc năm tài chính.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sẽ được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế tương ứng với thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trong thời gian ngừng, nghỉ hoạt động, người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn.

Nếu kinh doanh trở lại đúng thời hạn đã đăng ký, thì không phải thông báo, nhưng hoạt động trở lại trước thời hạn thì phải thông báo với cơ quan quản lý nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, đồng thời thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về thuế.

Tạm hoãn xuất cảnh khi chưa hoàn thành nộp thuế

Đối với việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh, nghị định quy định các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh khi chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là DN đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam. Đồng thời, quy định trình tự, thủ tục trong việc phối hợp tạm hoãn xuất cảnh giữa cơ quan thuế và cơ quan xuất nhập cảnh.

Ngân hàng cung cấp thông tin tài khoản của người nộp thuế

Quy định ngân hàng cung cấp thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế là nhằm phục vụ cho công tác quản lý thuế, đặc biệt là quản lý thuế thương mại điện tử.

Cụ thể, các thông tin cần được cung cấp bao gồm như, giao dịch qua tài khoản, số dư, số liệu giao dịch theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan thuế. Việc này phục vụ cho mục đích thanh tra, kiểm tra xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Khoanh nợ, xóa nợ thuế

Luật Quản lý thuế số 38 đã sửa đổi, bổ sung các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt. Theo đó NĐ 126 đã quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, thời gian, trình tự thủ tục đối với từng trường hợp cụ thể. Đồng thời, khi xem xét khoanh nợ, thủ trưởng cơ quan thuế phải ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với các trường hợp đủ điều kiện.

Ngoài ra, để đảm bảo xóa nợ đúng đối tượng, nghị định còn quy định cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương trong xoá nợ, hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ đã được xóa trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận đăng ký DN. Theo đó, việc trao đổi thông tin về DN giữa cơ quan thuế và đăng ký kinh doanh được thực hiện bằng hình thức văn bản; trường hợp đủ điều kiện, thì trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử.

Định Cư Mỹ 2022 Có Những Gì Mới? / 2023

Mỹ là một quốc gia phát triển hàng đầu thế giới từ môi trường sống cho đến môi trường làm việc và Mỹ đã được thừa hưởng những điều tuyệt vời nhất khiến cho bạn nên định cư Mỹ 2018:

Mỹ là một đất nước phát triển và có những phong tục văn hóa hiện đại đi theo thời đại mà không phải ở đâu cũng có

là một quốc gia được thừa hưởng những điều tuyệt mỹ nhất do thiên nhiên ban tặng từ phong cảnh đến những công trình kiến trúc

Mỹ có một môi trường làm việc rất phát triển và tiên tiến từ những chính sách ưu ái nhất đến những phương tiện lao động và sản xuất hiện đại

chính phủ Mỹ luôn đổi mới và đề ra rất nhiều chính sách có rất nhiều ưu đãi nhằm thu hút những người như bạn tới định cư Mỹ

khi bạn định cư Mỹ năm 2018bạn sẽ không sợ thất nghiệp vì cơ hội việc làm dành cho bạn rất nhiều và hấp dẫn

nước Mỹ là một quốc gia dành cho những nhân tài mà không phải dành cho con ông cháu cha nên bạn đừng quá lo lắng khi sang Mỹ làm việc sẽ không được thăng tiến vì không quen biết ai

người dân ở Mỹ luôn thân thiện và nhiệt tình với những người xung quanh họ… khi đến định cư Mỹ năm 2018

bạn sẽ cảm thấy người dân Mỹ ở đây rất đáng yêu.

1. Điều kiện để cấp visa Mỹ diện đầu tư

Định cư Mỹ diện đầu tư luôn có rất nhiều ưu ái cho bạn, nhưng cũng không nên chỉ vì những ưu ái đó mà bạn bỏ qua những điều kiện về định cư Mỹ diện đầu tư.

bạn phải là một doanh nhân thành đạt và là một nhà đầu tư có tiềm năng

bạn phải hoàn thành tất cả những thủ tục, giấy tờ mà bên đại sứ quán yêu cầu dành cho hình thức định cư Mỹ diện đầu tư

chứng minh nguồn gốc của số tiền mà bạn định đầu tư

chứng minh thu nhập cá nhân của bạn và của gia đình

nếu có con cái mang theo thì phải dưới 21 tuổi

chứng minh mục đích rõ ràng khi muốn định cư Mỹ diện đầu tư

2. Thủ tục đi Mỹ diện kết hôn

Khi bạn làm đơn yêu cầu xin định cư Mỹ diện kết hôn thì bạn cần phải đáp ứng toàn bộ những giấy tờ và thủ tục mà bên sở di trú Mỹ yêu cầu:

đơn i-129F

đơn G-325 cho người bảo lãnh và người được bảo lãnh

bằng chứng chứng minh 2 người đã gặp và quen biết nhau trong vòng 2 năm

giấy tuyên thề sẽ kết hôn của cả 2 người

tất cả những bằng chứng ly hôn hay chứng tử nếu một trong hai bên đã trải qua một đời chồng/vợ

người bảo lãnh phải nộp bản sao của chứng minh nhân dân, giấy khai sinh và hộ chiếu

hình thẻ phải chụp rõ mặt và không qua chỉnh sửa

Về chương trình định cư Mỹ diện EB5 visa

Mỗi năm, có khoảng 10.000 doanh nhân định cư Mỹ diện EB5, trong đó có 7.000 visaMỹ diện EB5 dạng cơ bản đầu tư 1 triệu USD, còn 3.000 visa theo diện đầu tư đặc thù cần 500.000 USD. Trong đó thì:

Tự đầu tư (1 triệu USD) là công ty mới hoàn toàn bằng cách mua lại cơ sở kinh doanh đang hoạt động và mở thêm chi nhánh kinh doanh hoặc công ty con. Nhà đầu tư cần đầu tư 1 triệu USD/suất và tạo 10 việc làm toàn thời gian cho thường trú nhân hoặc công nhân Mỹ trong 2 năm liên tiếp.

Đầu tư ủy thác (gián tiếp) phải thông qua Regional Centers đầu tư vào một dự án hoặc công ty được sự chấp nhận của Chính phủ Mỹ với vốn đầu tư là 500.000 USD/suất.

* Hồ sơ xin đầu tư theo chương trình định cư theo diện eb5:

Để tham gia vào chương trình định cư Mỹ diện EB5, thì cần phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:Chứng minh được nguồn gốc số tiền đầu tư (1 triệu hoặc 500 ngàn USD) có được là do hợp pháp từ tiền lương, lợi nhuận doanh nghiệp, cho tặng bất động sản, thừa kế, cổ phiếu, chứng khoán,…

-Nộp đơn I-526 cho USCIS, sau đó trình bày cụ thể cho họ là đầu tư theo diện nào

-Khi I-526 được chấp thuận, nhà đầu tư tiến hành nộp đơn xin thường trú bằng cách điền vào đơn DSS-230, đơn xin visa định cư hoặc I-485, đơn xin thay đổi tình trạng và tùy thuộc vào việc nhà đầu tư đó đang ở Mỹ theo dạng không định cư. Đây là đơn sẽ giúp nhà đầu tư có đủ điều kiện có được thẻ xanh.

Xử Phạt Buôn Bán Hàng Giả Hàng Nhái Theo Nghị Định 98/2020/Nđ / 2023

Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về Xử phạt buôn bán hàng giả hàng nhái như thế nào? thế nào được coi là hàng giả hàng nhái?

Xin chào luật sư! Theo tôi được biết Chính phủ vừa ban hành Nghị định 98/2020/NĐ-CP có quy định về Xử phạt buôn bán hàng giả hàng nhái sẽ có hiệu lực ngày 15/10/2020. Tôi thấy các bài báo trên mạng luôn nói đến cụm từ “hàng giả, hàng nhái”. Nghị định 98/2020/NĐ-CP có quy định về khái niệm “hàng giả”, nhưng không có quy định nào giải thích về khái niệm “hàng nhái”. Và hiện nay, pháp luật quy định về vấn đề Xử phạt buôn bán hàng giả hàng nhái này như thế nào? Tôi xin cảm ơn!

+ Giả mạo về các loại thuốc: thuốc giả, Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký…

Điều 12. Hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa

1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để sản xuất hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;

d) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này

Điều 13. Hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

1. Đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả quy định tại điểm e khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng dưới 100 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây gọi tắt là đơn vị); …

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được ban hành đã thay thế một số nghị định như: Nghị định số KẾT LUẬN: 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số 141/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Nghị định đã quy định rõ và chi tiết hơn các mức đối với Xử phạt buôn bán hàng giả hàng nhái, đồng thời xác định rõ khái niệm hàng giả.

Luật Doanh Nghiệp Năm 2022 Có Gì Mới? / 2023

Luật Doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Theo đó, các doanh nghiệp và đặc biệt là bộ phận pháp lý cần phải nhanh chóng cập nhật những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật 2014. Ở bài viết này, KHÁNH AN sẽ điểm qua những điểm mới quan trọng được thay đổi ở Luật Doanh nghiệp 2020.

Tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

1. Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;

2. Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bãi bỏ quy định này.

Bên cạnh 6 nhóm đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo như quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 còn bổ sung thêm các đối tượng sau:

Theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh. (Luật cũ thì chỉ quy định đối với Chi nhánh và Văn phòng đại diện).

So với quy định về dấu doanh nghiệp thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bãi bỏ quy định trên.

Hiện hành, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền quy định tại Khoản 2 Điều 114.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đã sửa đổi, quy định mới như sau: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền quy định tại Khoản 2 Điều 115.

Khác với Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết như sau:

So với Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung them quy định về trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần như sau:

Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 165 chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.

Còn Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Như vậy, thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh đã được rút ngắn từ 15 ngày xuông còn 03 ngày làm việc.

Theo Luật Doanh nghiệp 2014 thì Doanh nghiệp tư nhân chỉ được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thẻm: Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Hãy liên hệ cho chúng tôi qua Hotline: 02466.885.821 hoặc 096.987.7894

Email: info@khanhanlaw.net

Hoặc để lại thông tin qua Website chúng tôi Chúng tôi sẽ liên hệ lại với Bạn sớm nhất.