Top 3 # Nghị Định Mới Nhất Về Tiền Lương 2019 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Quy Định Về Tiền Lương Cho Người Lao Động Mới Nhất

Một trong những vấn đề người lao động quan tâm đó là tiền lương thực tế mà mình nhận được. Bộ luật lao động 2012 có đưa ra một số quy định về tiền lương cho người lao động mới nhất.

Khái niệm về tiền lương được quy định tại Điều 90 Bộ luật lao động 2012, được xác định là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

– Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

– Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

Việc quy định về tiền lương chi trả cho người lao động phải lưu ý đến một số vấn đề rút ra được từ các quy định của Bộ luật lao động 2012 như sau:

Thứ nhất, mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

Ở thời điểm hiện tại, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2020 khi Nghị định 90/2019/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thì mức lương tối thiểu vùng có sự thay đổi nhất định. Cụ thể như sau:

Thứ hai, việc trả lương phải đầy đủ và đúng hạn

Người lao động được người sử dụng lao động trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm được quy định như sau:

– Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm;

– Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương hoặc tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương nếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất.

Thứ ba, căn cứ trả tiền lương trả cho người lao động

Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện.

Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Trường hợp thay đổi hình thức trả lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày.

Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân.

Quy Định Về Tiền Lương, Thưởng Ngày Nghỉ Lễ, Tết Mới Nhất

Thứ nhất, pháp luật Việt Nam quy định rất rõ, ban hành chi tiết về những ngày nghỉ lễ, Tết của từng năm, từng dịp lễ.

Ví dụ: Nghỉ lễ 30/4 và 1/5/2017, Chính phủ đã ban hành quy định về số ngày nghỉ lễ, cụ thể:

Người lao động làm việc tại cơ sở có chế độ nghỉ 01 ngày/tuần:

– Nếu nghỉ vào ngày Chủ nhật hằng tuần: Được nghỉ 03 ngày liên tục từ ngày 30/4 đến hết ngày 02/5/2017 (Trong đó, ngày 02/5 là ngày nghỉ bù cho ngày 30/4 – Chủ nhật).

– Nếu được nghỉ 01 ngày bất kì trong tuần: Được nghỉ 02 ngày liên tục 30/4 và 0/05/2017. Trong trường hợp ngày nghỉ bất kì trùng vào ngày 30/4 hoặc 01/5/2017 thì được nghỉ bù thêm vào ngày 02/5/2017.

Thứ hai, Theo quy định của Bộ luật lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động 2012 thì việc tính tiền lương làm thêm này được tính như sau:

– Không đi làm làm ngày lễ: Người không đi làm vào ngày lễ sẽ được hưởng 100% lương của ngày làm việc bình thường.

– Đi làm vào ngày lễ như ngày làm việc bình thường: Người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ ở mức 300% tiền lương ngày – Tức hưởng đến 4 ngày lương cho 1 ngày làm việc (cộng cả 100% lương của ngày làm việc bình thường).

– Làm thêm vào ban đêm ngày lễ: Người lao động sẽ được trả thêm 90% tiền lương ngày .

Bên cạnh tiền lương làm thêm giờ thì một số doanh nghiệp có chi trả thêm tiền thưởng cho Người lao động. Tuy nhiên, chế độ thưởng này pháp luật không bắt buộc thực hiện, mà sẽ tuân theo quy định của doanh nghiệp hoặc hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.

Mọi vấn đề vướng mắc xin liên hệ với Công ty luật Thái An để được giải đáp kịp thời.

Tiền Lương Là Gì? Quy Định Pháp Luật Về Tiền Lương

Tiền lương là một thuật ngữ không xa lạ với mọi người trong xã hội. Vậy tiền lương là gì? Pháp luật hiện nay quy định về tiền lương như thế nào?

Theo Từ điển tiếng Việt thì “tiền lương” là “tiền trả công định kì, thường là hàng tháng, cho công nhân viên chức”. Ưu điểm của định nghĩa này là chỉ ra được đối tượng hưởng lương và chỉ ra một trong những đặc điểm cơ bản của tiền lương (lương trả theo định kì thời gian).

Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả cho người lao động khi họ cung ứng sức lao động, theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận hợp pháp của các bên trong hợp đồng lao động. Tiền lương được trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Điều 90 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. 2. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.

Như vậy dưới góc độ pháp luật, tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động, được xác định theo hợp đồng lao động hoặc theo quy định của pháp luật.

Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động do cung ứng dịch vụ lao động, phù hợp với số lượng, chất lượng lao động trên cơ sở sự thỏa thuận hoặc được quy định trong thang, bảng lương.

Tiền lương thực tế là số lượng tư liệu sinh hoạt, dịch vụ mà người lao động trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa sau khi đã đóng các khoản thuế, khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định để phục vụ cho cuộc sống bản thân và gia đình.

Tiền lương cơ bản là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp đồng lao động, các quyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức.

Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà người lao động đảm nhận.

Trong khu vực Nhà nước Tiền lương cơ bản được xác định như sau:

Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu * Hệ số lương

Tiền lương tối thiểu là tiền lương trả cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thường của xã hội. Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo vệ.

– Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động:

Ở khía cạnh này, tiền lương chính là “giá cả sức lao động”, phản ánh giá trị sức lao động của người lao động, gắn chặt với quá trình sản xuất vì nó được coi là yếu tố đầu vào của nền sản xuất xã hội, góp phần tạo ra của cải xã hội.

– Tiền lương có vai trò tái sản xuất sức lao động:

Tiền lương có vai trò bù đắp – duy trì – phát triển sức lao động hiện tại cũng như tương lai của người lao động, tức là tái sản xuất giản đơn, đồng thời tái sản xuất mở rộng sức lao động.

– Tiền lương là động lực phát triển kinh tế:

Thể hiện ở việc tạo ra “động lực” bên trong và “đòn bẩy” bên ngoài đối với người lao động. Người sử dụng lao động, Nhà nước sử dụng tiền lương như là phương tiện kích thích hữu hiệu về vật chất và đương nhiên là cả tinh thần để người lao động yên tâm – phấn khởi – hăng say lao động sáng tạo; tuân thủ kỷ luật lao động; nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công việc.

– Tiền lương là khoản tích lũy của người lao động:

Tiền lương là phương tiện tích lũy của người lao động và gia đình họ nhằm giải quyết những nhu cầu trung hạn, dài hạn trong cuộc sống.

– Tiền lương có ý nghĩa về mặt xã hội:

Tiền lương, theo như c. Mác, không chỉ để ăn, chi phí tiền nhà ở mà còn để nuôi con, chi phí cho các nhu cầu xã hội nhằm “duy trì nhân cách sinh động của con người” như tham gia các sinh hoạt xã hội, học tập, du lịch…Những chức năng của tiền lương cho thấy rõ vai trò tối quan trọng của nó đối với đời sống sản xuất, đời sống lao động và sinh hoạt xã hội. Chính vì vậy, tiền lương trở thành đối tượng của nhiều khoa học và được xác định rõ trong luật lao động.

Nguyên tắc điều chỉnh tiền lương

– Nguyên tắc tiền lương do hai bên thỏa thuận trên cơ sở vật chất, số lượng, số lượng và hiệu quả lao động.

Với tư cách là giác cả sức lao động thì tiền lương phải được hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận tự nguyện và không trái pháp luật. Tiền lương là sự biểu hiện rõ nét của việc phân phối lợi ích kinh tế trong quan hệ lao động ở phạm vi doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung. Vì vậy, nó phải do chính các bên của quan hệ lao động quyết định bởi chỉ có họ mới hiểu rõ nhất ở nơi mình làm việc, mức tiền lương, thu nhập bao nhiêu là thỏa đáng, sự phân chia lợi ích như thế nào là công bằng và phù hợp.

– Nguyên tắc tiền lương được trả trên cơ sở năng suất lao động.

Năng suất lao động là một trong những yếu tố quyết định sự ổn định và tăng trưởng nền kinh tế, tạo nên thu nhập quốc dân, cồn tiền lương là một trong những công cụ và hình thức cơ bản để thực hiện phân phối thu nhập quốc dân. Mặc dù tiền lương được hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết với năng suất lao động, tốc độ tăng trưởng của đơn vị sử dụng lao động.

– Nguyên tắc trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn.

Điều 96 Bộ luật Lao động 2012 có quy định:

Điều 96. Nguyên tắc trả lương

Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.

– Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Đây là yêu cầu vừa có tính pháp lý, vừa mang tính nhân bản sâu sắc, thể hiện một khía cạnh quan trọng về tiêu chuẩn lao động. Phân biệt tiền lương qua giới tính hoặc những yếu tố mang tính xã hội (màu da, sắc tộc, tôn giáo, giới tính…) mà không phải là yếu tố kinh tế (năng suất, tính hiệu quả, giá trị sáng tạo…) sẽ gây nên những bất công và xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm cá nhân và quy tắc xã hội, đều bị nghiêm cấm.

Nghị Định Số 204 Về Chế Độ Tiền Lương

Nghị Định Số 204 Về Chế Độ Tiền Lương, Nghị Định Mới Nhất Về Tiền Lương, Nghị Định 204/2004 Về Chế Độ Tiền Lương, Nghị Quyết Về Cải Cách Tiền Lương, Nghị Quyết 27 Về Cải Cách Tiền Lương, Quy Định Về Tiền Lương, Mẫu Chứng Từ Tiền Lương Theo Quyết Định 15, Mẫu Chứng Từ Tiền Lương Theo Quyết Định 48, Báo Cáo Tình Hình Xác Định Chi Phí Tiền Lương Trong Đơn Giá Sản Phẩm Dịch Vụ, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Quy Định Về Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ, Địa Điểm, Lực Lượng, Phương Tiện, Thiết, Khóa Luận Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Khóa Luận Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Nâng Cao Chất Lương Thanh Toán Tiền Lương Tại Đơn Vị Sự Nghiệp, Chuyên Đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Luận Văn Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Bệnh Viện, Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp, Đề án Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Báo Cáo Thực Tập Về Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, 1.3.1 Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệ, Lý Luận Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp, 1.3.1 Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệ, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Tờ Khai Đăng Ký Người Phụ Thuộc Của Cá Nhân Có Thu Nhập Từ Tiền Lương, Tiền Công, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Nghị Định Hệ Số Lương, Mẫu Phụ Lục Thu Nhập Từ Tiền Lương Tiền Công, Bảng Lương Số 5 Nghị Định 204, Bảng Lương Số 4 Nghị Định 204, Nghị Định Lương 2017, Nghị Định Hệ Số Lương Cơ Bản 2011, Nghị Định Lương Cơ Sở 2017, Nghị Định Lương Cơ Sở 2019, Nghị Định Tăng Lương 2016, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Tăng Lương 2018, Nghị Định Tăng Lương 2019, Nghị Định Tăng Lương 2017, Nghị Định Tăng Lương Cơ Sở 2017, Nghị Định Tăng Lương 2020, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng, Nghị Định 74 Rửa Tiền, Nghị Định Rửa Tiền, Nghị Định 116 Rửa Tiền, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp Theo, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Về Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2020, Nghị Định Xúc Tiến Thương Mại, Nghị Định Số 120 Về Thu Tiền Sử Dụng Đất, Nghị Định Số 198 Về Thu Tiền Sử Dụng Đất, Nghị Định Chống Rửa Tiền, Góp ý Nghị Định Thu Tiền Sử Dụng Đất, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định 90/2019/nĐ-cp Về Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Mẫu Giấy Rút Tiền Mặt Theo Nghị Định 11, Nghị Định Phòng Chống Rửa Tiền, Nghị Định Số 116 Về Phòng Chống Rửa Tiền, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định 46/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt, Tổ Chức Hội Nghị Thi Đua Và Hội Nghị Điển Hình Tiên Tiến, Nghị Định 101/2012/nĐ-cp Về Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt, Dự Thảo Nghị Định Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt, Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2020, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Tiền Lương, Mẫu Đơn Xin Tạm ứng Tiền Lương, Báo Cáo Tiền Lương,

Nghị Định Số 204 Về Chế Độ Tiền Lương, Nghị Định Mới Nhất Về Tiền Lương, Nghị Định 204/2004 Về Chế Độ Tiền Lương, Nghị Quyết Về Cải Cách Tiền Lương, Nghị Quyết 27 Về Cải Cách Tiền Lương, Quy Định Về Tiền Lương, Mẫu Chứng Từ Tiền Lương Theo Quyết Định 15, Mẫu Chứng Từ Tiền Lương Theo Quyết Định 48, Báo Cáo Tình Hình Xác Định Chi Phí Tiền Lương Trong Đơn Giá Sản Phẩm Dịch Vụ, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Quy Định Về Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ, Địa Điểm, Lực Lượng, Phương Tiện, Thiết, Khóa Luận Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Khóa Luận Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Nâng Cao Chất Lương Thanh Toán Tiền Lương Tại Đơn Vị Sự Nghiệp, Chuyên Đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Luận Văn Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Bệnh Viện, Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp, Đề án Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Báo Cáo Thực Tập Về Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, 1.3.1 Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệ, Lý Luận Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp, 1.3.1 Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệ, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Tờ Khai Đăng Ký Người Phụ Thuộc Của Cá Nhân Có Thu Nhập Từ Tiền Lương, Tiền Công, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Nghị Định Hệ Số Lương, Mẫu Phụ Lục Thu Nhập Từ Tiền Lương Tiền Công, Bảng Lương Số 5 Nghị Định 204, Bảng Lương Số 4 Nghị Định 204, Nghị Định Lương 2017, Nghị Định Hệ Số Lương Cơ Bản 2011, Nghị Định Lương Cơ Sở 2017, Nghị Định Lương Cơ Sở 2019, Nghị Định Tăng Lương 2016, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Tăng Lương 2018, Nghị Định Tăng Lương 2019, Nghị Định Tăng Lương 2017, Nghị Định Tăng Lương Cơ Sở 2017, Nghị Định Tăng Lương 2020, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng, Nghị Định 74 Rửa Tiền, Nghị Định Rửa Tiền, Nghị Định 116 Rửa Tiền,