Top 17 # Nghị Định Số 91/2016/Nđ-Cp / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Áp Dụng Nghị Định Số 91/2019/Nđ / 2023

Căn cứ quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 17 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, cụ thể như sau:

Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất;…”

Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế”.

Theo quy định nêu trên, việc đăng ký biến động đất đai là thủ tục bắt buộc đối với các trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013. Trường hợp bạn nêu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 95 nêu trên, ông nội bạn đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà, đất, nhưng bạn cũng chưa nói rõ bố bạn được nhận đất do ông nội để lại bằng hình thức nào, chẳng hạn như: được ông nội di chúc để lại (chia thừa kế theo di chúc) hoặc được phân chia theo pháp luật (bằng bản án của Tòa án, trong trường hợp các đương sự có tranh chấp và khởi kiện ra Tòa án đề nghị giải quyết chia thừa kế), hoặc bằng hợp đồng tặng cho khi ông nội còn sống nhưng chưa

Trên cơ sở đó mới xác định được thời điểm bố bạn là người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để thực hiện quyền của mình trong việc đăng ký biến động và cũng là căn cứ để xác định bố bạn có vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ về không đăng ký đất đai, cụ thể như sau:

“Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động”.

Như vậy, trường hợp này, tùy thuộc vào nội dung sự việc xảy ra cụ thể để xác định bố bạn có phải nộp tiền phạt biến động đất đai theo Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ như nội dung bạn hỏi hay không. Bố bạn sẽ bị xử phạt theo quy định nêu trên nếu có căn cứ xác định được thời điểm bố bạn là người sử dụng đất chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có biến động mà bố bạn không thực hiện thủ tục đăng ký biến động hoặc trường hợp bố bạn được nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế. Trường hợp không xác định được ngày có biến động hoặc ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế (trường hợp bố bạn được thừa kế của ông nội bạn) thì không có căn cứ xử phạt đối với bố bạn về hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định viện dẫn nêu trên.

Một Số Nội Dung Mới Nghị Định 91/2019/Nđ / 2023

Ngày 19/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai, thay thế Nghị định 102/2014. Nghị định 91/2019/NĐ-CP bao gồm 4 chương, 42 điều. Quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai, có hiệu lực từ ngày 05/01/2020.

1. Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở phạt tiền đến 01 tỷ đồng

Theo khoản 3, 4 Điều 9 Nghị định 91/2019, chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (trong đó có đất ở) tại khu vực nông thôn và đô thị mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì phạt tiền theo diện tích tự ý chuyển.

– Ngoài bị phạt tiền, thì người có hành vi vi phạm buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

2. Bỏ hoang đất bị phạt tiền

Đây là một trong những nội dung mới đáng chú ý nhất của Nghị định 91/2019/NĐ-CP.Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 91/2019, hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng bị xử phạt.

3. Mua bán đất không có Sổ đỏ sẽ bị phạt

Theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định: Người sử dụng đất được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau: Có Giấy chứng nhận; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 91/2019, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ các điều kiện trên sẽ bị phạt tiền.

4. Không sang tên Sổ đỏ bị phạt tới 20 triệu đồng

Theo khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định 91/2019, trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định bị phạt tiền.

5. Lấn, chiếm đất bị phạt tới 1 tỷ đồng

Theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 91/2019, trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn, trừ trường hợp lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức thì bị xử phạt như sau:

6. Lần đầu tiên quy định rõ hành vi hủy hoại đất

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định. Trong đó chỉ rõ các hành vi hủy hoại đất như sau:

– Làm biến dạng địa hình trong các trường hợp:

+ Thay đổi độ dốc bề mặt đất;

+ Hạ thấp bề mặt đất do lấy đất mặt dùng vào việc khác hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn so với thửa đất liền kề;

+ San lấp đất có mặt nước chuyên dùng, kênh, mương tưới, tiêu nước hoặc san lấp nâng cao bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp so với các thửa đất liền kề. Trừ trường hợp cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận.

– Làm suy giảm chất lượng đất trong các trường hợp:

+ Làm mất hoặc giảm độ dầy tầng đất đang canh tác;

+ Làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng;

+ Gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp.

– Gây ô nhiễm đất là trường hợp đưa vào trong đất các chất độc hại hoặc vi sinh vật, ký sinh trùng có hại cho cây trồng, vật nuôi, con người.

– Làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

– Làm giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

Các nội dung chi tiết, mức phạt, đối tượng xử lý được quy định cụ thể theo nghị định.

Một Số Điểm Mới Về Khen Thưởng Theo Nghị Định Số 91/2017/Nđ / 2023

(BQLCKCN) – Ngày 31/7/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2017/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

Theo đó, Nghị định có một số điểm mới về tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, Chiến sĩ thi đua cơ sở và thay đổi mức tiền thưởng đối với một số danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, cụ thể như sau:

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

– Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

– Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn: Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến;” có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận.Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương căn cứ vào tình hình thực tiễn quy định cho phù hợp, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến.”

– Danh hiệu “Lao động tiên tiến,” “Chiến sĩ tiên tiến”: thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật thi đua, khen thưởng. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến,” “Chiến sĩ tiên tiến” đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Theo đó, bỏ quy định: Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” khi nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014.

Nghị định có thay đổi mức tiền thưởng đối với một số danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, cụ thể:

– Danh hiệu ” Cờ thi đua của Chính phủ” được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở (theo quy định trước đây là 24,5 lần).

– Danh hiệu ” Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể TW ” được thưởng 8 lần mức lương cơ sở (theo quy định trước đây trước đây là 15,5 lần).

– Hình thức khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với cá nhân được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở (theo quy định trước đây là 1,5 lần).

Nghị định số 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2017 và thay thế các Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2017; Nghị định 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng năm 2013./.

* Nội dung Nghị định 91/2017/NĐ-CP theo file đính kèm.

Phòng Kế hoạch Tổng hợp

Điểm Mới Trong Nghị Định 91/2014/Nđ / 2023

Ngày 01/10/2014, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, giá trị gia tăng và quản lý thuế.

– Quản lý thuế:

+ Bổ sung quy định: “Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại”.

+ Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (Quy định cũ là từ 20 tỷ đồng trở xuống).

– Thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Các khoản chi phúc lợi người lao động được nhận trực tiếp và doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ với tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

+ Miễn thuế trong thời hạn thực hiện hợp đồng nhưng tối đa 03 năm đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; tối đa 05 năm đối với thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, tính từ ngày có doanh thu.

– Thuế thu nhập cá nhân: Khoản lợi ích người lao động nhận được về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại nơi có điều kiện khó khăn hoặc xây cho người làm việc tại khu công nghiệp không bị xem là thu nhập chịu thuế.

– Thuế giá trị gia tăng: Trường hợp bên đi vay vốn tự bán tài sản đảm bảo theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có đảm bảo thuộc dịch vụ cấp tín dụng không chịu thuế.

Nghị định này có hiệu lực kể từ 15/11/2014.