Top #10 ❤️ Nghị Quyết 42/nq-Cp Của Chính Phủ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Sachkhunglong.com

Nghị Quyết 42 Của Chính Phủ

Nhìn Lại 25 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 10 Của Bộ Chính Trị, Khóa Vi Về Đổi Mới Quản Lý Kinh Tế Nông Nghiệp

Cần Có Nghị Quyết Mới Về Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa

Quốc Hội Cần Có Nghị Quyết Về Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa

Thông Qua Nghị Quyết Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa

7 Thay Đổi Lớn Về Lương Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Từ Năm 2022

Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết 51 Về Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị Về Cơ Chế Chính Uỷ, Nghị Quyết 89 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 69 Chính Phủ, Nghị Quyết 08 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 20 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 08/nq-bct Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Quyết Số 11 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 11 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 25 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 1 Nq Cp Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 48 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 52 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 82 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 54 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 60 Của Chính Phủ, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Kh Ix, Nghị Quyết 35 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 8 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 01 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 68 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 22 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ, Nghị Quyết 12 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 49 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Chính Phủ, Nghị Quyết 37 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 45 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 43 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 42 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 21 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 41 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 34 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 54-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyết 51 Cua Bô Chinh Tri, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 76 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 76/nq-cp Của Chính Phủ, Nghị Quyết 50 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị, Chính Phủ Ra Nghị Quyết, Nghi Quyet 51 Nq Tw Bo Chinh Tri, Dự Thảo Nghị Quyết Chính Phủ, Noi Dung Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị Khóa Ix, Nghị Quyết 51 Nq/tw 20-7-2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X, Nghị Quyết Số 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị Năm 2005, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị 20-7-2005, Nghị Quyết Số 51 Cua Bộ Chính Trị Năm 2005, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ, Nghi Quyet So 28 Cua Bo Chinh Trị Ve Bao Ve To Quoc, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 01/2020 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X, Nghị Quyết 51/2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết 30/2018 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Khoá 9, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2005, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw Của Bộ Chính Trị,

Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết 51 Về Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị Về Cơ Chế Chính Uỷ, Nghị Quyết 89 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 69 Chính Phủ, Nghị Quyết 08 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 20 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 08/nq-bct Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Quyết Số 11 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 11 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 25 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 1 Nq Cp Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 48 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 52 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 82 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 54 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 60 Của Chính Phủ, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Kh Ix, Nghị Quyết 35 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 8 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 01 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 68 Của Chính Phủ,

Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Ở Lai Châu Theo Tinh Thần Nghị Quyết Trung Ương Iv Khóa Xii

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 (Khoá Xii) Về Tiếp Tục Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng

Toàn Văn Nghị Quyết Tw 4 Về Tiếp Tục Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Của Nền Kinh Tế

Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương Về Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng

Toàn Văn Nghị Quyết 05 Của Đảng Về Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Kinh Tế

Thực Hiện Nghị Quyết 32/cp Của Chính Phủ

Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 01/nq

Chính Phủ Sẽ Ban Hành Nghị Quyết Về 6 Vấn Đề Môi Trường Cấp Bách

Chính Phủ Đồng Ý Nhiều Đề Xuất Về Cao Tốc Tuyến Bắc

Chính Phủ Ra Nghị Quyết Xây Dựng Cao Tốc Tuyến Bắc

Chính Phủ Vừa Ban Hành Nghị Quyết Số 84/nq

Sáng ngày 1-7, Công an thành phố Đà Nẵng tổ chức hội nghị sơ kết 6 tháng thực hiện Nghị quyết 32/CP của Chính phủ, Kế hoạch 75/BCA của Bộ Công an về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông (TNGT) và ùn tắc giao thông.

Quang cảnh hội nghị.

Trong 6 tháng qua (15-12-2007 – 15-6-2008), Công an thành phố đã xây dựng và triển khai các kế hoạch, giải pháp chỉ đạo công an các đơn vị, địa phương thực hiện Nghị quyết 32/CP của Chính phủ đến tận các cơ quan, tổ chức, trường học, địa bàn dân cư…; tuyên truyền lưu động về an toàn giao thông tại các địa phương; tuần tra, cắm chốt và kiên quyết xử phạt những trường hợp vi phạm nhằm kiềm chế tai nạn giao thông xảy ra.

Qua đó, lực lượng công an các địa phương đã xử phạt 25.033 trường hợp vi phạm Luật Giao thông đường bộ, trong đó có 8.008 trường hợp vi phạm không đội mũ bảo hiểm, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 615 trường hợp, tạm giữ 24 ô-tô, 9 xe công nông, 3.516 mô-tô.

So với cùng kỳ năm 2007, tình hình tai nạn giao thông trong 6 tháng qua giảm trên cả ba mặt; xảy ra 81 vụ tai nạn, làm chết 62 người, bị thương 60 người, 91 xe mô-tô, 2 xe ô-tô hư hỏng, thiệt hại hơn 67 triệu đồng; ngoài ra, va chạm nhẹ xảy ra 472 vụ, làm bị thương 489 người…

Bên cạnh những mặt đạt được, vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như thời điểm và số vụ tai nạn giao thông có chiều hướng gia tăng đột biến, gây thiệt hại về người và của; công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về ATGT chưa đều khắp, đồng bộ giữa các ngành chức năng, các địa phương.

Từ nay đến cuối năm, Công an thành phố sẽ tập trung tuyên truyền vận động quần chúng tham gia thực hiện đợt cao điểm bảo đảm trật tự an toàn giao thông (20-6-2008 – 20-2-2009), tăng cường công tác tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm, xóa những “điểm đen” về TNGT…

Tin và ảnh: NGỌC PHÚ

Qua 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 32 Của Chính Phủ

Tọa Đàm Về Công Tác An Sinh Xã Hội Và Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ:tọa Đàm Về Công Tác An Sinh Xã Hội Và Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ

Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Kiềm Chế Lạm Phát, Ổn Định Kinh Tế Vĩ Mô, Bảo Đảm An Sinh Xã Hội

Ấm Lòng Người Lao Động Từ Gói Hỗ Trợ An Sinh Xã Hội 62.000 Tỷ Đồng

Chính Phủ Ban Hành Nghị Quyết Về Gói An Sinh Xã Hội 62.000 Tỷ

Nghị Định Số 04 2014 Nđ Cp Của Chính Phủ

Tinh Giản Biên Chế Với Sự Tính Toán Phù Hợp

Đối Tượng Nào Thuộc Diện Tinh Giản Biên Chế Theo Nghị Định Mới Của Chính Phủ?

Nghị Định 100 Của Thủ Tướng Chính Phủ

Nghị Định Của Thủ Tướng Chính Phủ

Nghị Định Số 34/cp Về Việc Xử Phạt Giao Thông Đường Bộ

Nghị Định Số 04 2014 NĐ Cp Của Chính Phủ, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp Ngày 26 Tháng 6 Năm 2014, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 86/2014/nĐ-cp, Nghị Định 63/2014, Nghị Định 47/2014, Nghị Định 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định 43/2014, Nghị Định 37/2014, Nghị Định Số: 18/2014/nĐ-cp, Nghị Định 24/2014, Nghị Định Số 20/2014/nĐ-cp, Nghị Định 64/2014, Nghị Định 65/2014, Nghị Định 94/2014, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Định 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định 86/2014, Nghị Định 83/2014, Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 46 2014, Nghị Định Số 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 94/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 Năm 2014, Nghị Định Số 46/2014/nĐ-cp, Nghị Định 1/2014, Mục Lục Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 47/2014/nĐ-cp, Mục Lục Nghị Định 43/2014, Phụ Lục V Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 6/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 45/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 2014, Nghị Định Số 64/2014/nĐ-cp, Nghị Định 44/2014, Nghị Định Số 37/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, + Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Điều 7 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 65 Ngày 1/7/2014, Điều 5 Nghị Định Số 65/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 79/2014, Điều 6 Nghị Định 31/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định 47/2014/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định Số 31/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định 47/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 45/2014/nĐ-cp, Điều 8 Nghị Định Số 03/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định 86/2014, Điều 2 Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định Số 03/2014/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định Số 45/2014/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định 65/2014/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định Số 65/2014/nĐ-cp, Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/1/2014, Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/7/2014, Điều 5 Nghị Định 45/2014/nĐ-cp, Điều 5 Nghị Định 65/2014/nĐ-cp, Khoản 6 Điều 27 Nghị Định 96/2014/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 47/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 79/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 63/2014, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nĐ-cp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 63/2014, 1, Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), 1, Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Thông Tư Bộ Quốc Phòng Thực Hiện Nghị Định 13/2014, Quyết Định Số 51/2014/qĐ-ubnd Ngày 31 Tháng 12 Năm 2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, Đề Nghị Kết Luận Tiêu Chuẩn Chính Chị Theo Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Quyết Định Số 31/2014/qĐ-ttg Ngày 5/5/2014, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Số 204 Của Chính Phủ, Nghị Định 56 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 158 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 157 Của Chính Phủ, Nghị Định 67 Của Chính Phủ, Nghị Định 71 Của Chính Phủ,

Nghị Định Số 04 2014 NĐ Cp Của Chính Phủ, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp Ngày 26 Tháng 6 Năm 2014, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 86/2014/nĐ-cp, Nghị Định 63/2014, Nghị Định 47/2014, Nghị Định 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định 43/2014, Nghị Định 37/2014, Nghị Định Số: 18/2014/nĐ-cp, Nghị Định 24/2014, Nghị Định Số 20/2014/nĐ-cp, Nghị Định 64/2014, Nghị Định 65/2014, Nghị Định 94/2014, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Định 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định 86/2014, Nghị Định 83/2014, Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 46 2014, Nghị Định Số 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 94/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 Năm 2014, Nghị Định Số 46/2014/nĐ-cp, Nghị Định 1/2014, Mục Lục Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 47/2014/nĐ-cp, Mục Lục Nghị Định 43/2014, Phụ Lục V Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 6/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 45/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 2014, Nghị Định Số 64/2014/nĐ-cp, Nghị Định 44/2014, Nghị Định Số 37/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, + Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Điều 7 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 65 Ngày 1/7/2014, Điều 5 Nghị Định Số 65/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 79/2014, Điều 6 Nghị Định 31/2014/nĐ-cp,

Điều 9 Nghị Định Số 34/2010/nđ

Điều 8 Nghị Định Số 31/2018/nđ

Nội Dung Quan Trọng Của Nghị Định Số 34/2011/nđ

Hướng Dẫn Cách Thức Trình Bày Văn Bản

Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng

Chính Phủ Ban Hành Nghị Quyết 01/nq

Tiếp Tục Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Một Số Giải Pháp Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Tỉnh

Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo, Sức Chiến Đấu Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Và Đảng Viên

Vận Dụng Nghị Quyết 02/2004/nq

Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật (Phần Cuối) .công An Tra Vinh

(Chinhphu.vn) – Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.

Nghị quyết nhận định: Năm 2022, trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhất là tác động, ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch COVID-19 và thiên tai, bão lũ, nhưng nhờ sự vào cuộc tích cực với quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, kịp thời, hiệu quả của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và sự nỗ lực của các cấp, các ngành, người dân và doanh nghiệp dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt được những kết quả ấn tượng, toàn diện trên các lĩnh vực, thực hiện thành công “mục tiêu kép” vừa phòng, chống dịch COVID-19, vừa phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và đời sống, sức khỏe của nhân dân; tăng trưởng kinh tế đạt 2,91%, là một trong số ít nền kinh tế có mức tăng trưởng dương trên thế giới và khu vực, trong khi giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Quốc phòng, an ninh được tăng cường; trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; vị thế, uy tín của nước ta trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên. Niềm tin của Nhân dân vào Đảng, Nhà nước được củng cố, tạo không khí phấn khởi trong toàn xã hội. Năm 2020 được xem là năm thành công hơn năm 2022 và là năm thành công nhất trong 5 năm qua với những kết quả, thành tích đặc biệt, góp phần tô đậm thành tựu của cả nhiệm kỳ 2022-2020.

8 trọng tâm chỉ đạo điều hành

Kế thừa những kết quả quan trọng, toàn diện đã đạt được, phát huy tinh thần đoàn kết, chung sức đồng lòng của cả hệ thống chính trị, với niềm tin, khát vọng vươn lên mạnh mẽ, quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng tốt thời cơ, nỗ lực phấn đấu hoàn thành vượt mức các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm giai đoạn 2022-2025, Chính phủ xác định phương châm hành động của năm 2022 là “Đoàn kết, kỷ cương, đổi mới, sáng tạo, khát vọng phát triển” với 08 trọng tâm chỉ đạo điều hành như sau:

1. Chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng để phục vụ tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội khoá XV và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2022-2026. Quyết liệt hành động, có chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn 2022-2025 và Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm giai đoạn 2022-2030 ngay trong năm đầu của nhiệm kỳ.

2. Tiếp tục thực hiện quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, vừa phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội trong trạng thái bình thường mới. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả các chính sách tài khóa, tiền tệ và các chính sách khác để kích thích tổng cầu phù hợp, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng; đồng thời giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Theo dõi sát diễn biến tình hình trong nước và quốc tế, kịp thời dự báo và chuẩn bị phương án, kịch bản, biện pháp, đối sách ứng phó hiệu quả với những biến động, vấn đề mới phát sinh.

3. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập; giải quyết tốt mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Huy động, sử dụng các nguồn lực theo cơ chế thị trường. Nâng cao kỷ cương, hiệu quả trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn với thực thi nghiêm pháp luật. Đổi mới quản trị quốc gia theo hướng hiện đại. Xây dựng bộ máy Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

4. Quyết liệt thực hiện cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm hiệu quả, thực chất gắn với đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số quốc gia, cung cấp các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi hơn, thu hút mạnh mẽ đầu tư, thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.

5. Phát huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, trí tuệ con người Việt Nam; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, ý chí tự cường, niềm tự hào dân tộc. Đổi mới căn bản, toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; chú trọng phát triển nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh thu hút, trọng dụng nhân tài. Phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ; làm chủ một số công nghệ mới, công nghệ có tính chiến lược. Chú trọng bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu.

6. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ, hiện đại, đặc biệt là về giao thông, năng lượng, đô thị lớn, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển mạnh, đồng bộ hạ tầng số, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quan trọng, công trình trọng điểm quốc gia, các dự án liên kết vùng, bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước; tăng cường, nâng cao hiệu quả liên kết vùng, phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị lớn.

7. Củng cố quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển nhanh, bền vững; nâng cao vị thế, uy tín của nước ta trên trường quốc tế.

8. Làm tốt công tác thông tin, truyền thông, kịp thời phản ánh, lan tỏa các nhân tố tích cực, góp phần củng cố niềm tin, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đề ra.

11 nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Chính phủ đề ra 11 nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau:

1. Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ phục vụ tổ chức Đại hội Đảng, bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; chuẩn bị, ban hành và triển khai ngay các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Đảng, Quốc hội.

2. Tiếp tục thực hiện linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống đại dịch COVID-19, vừa phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội trong trạng thái bình thường mới.

3. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo thuận lợi cho phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; nâng cao khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế.

4. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo.

5. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt quy hoạch, triển khai các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội trọng điểm; phát triển mạnh kinh tế biển; tăng cường liên kết vùng; phát huy vai trò các vùng kinh tế trọng điểm, đô thị lớn; đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.

6. Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ.

7. Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế.

8. Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; tăng cường phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

9. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng hệ thống hành chính nhà nước kiến tạo, phát triển, liêm chính, hành động quyết liệt, phục vụ nhân dân; tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

10. Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định và thuận lợi cho phát triển đất nước.

11. Đẩy mạnh thông tin truyền thông, tạo niềm tin, đồng thuận xã hội; nâng cao hiệu quả công tác dân vận, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tăng cường phối hợp công tác với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, đoàn thể nhân dân.

Mục tiêu phấn đấu năm 2022 của Chính phủ:

1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP): Khoảng 6,5% (kế hoạch năm 2022 Quốc hội giao là khoảng 6%).

2. GDP bình quân đầu người: Khoảng 3.700 USD

3. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân: Khoảng 4%

4. Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng: Khoảng 45-47%

5. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội: Khoảng 4,8%

6. Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Khoảng 66% (trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ khoảng 25,5%)

7. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế: Khoảng 91%

8. Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều: 1 – 1,5 điểm %

9. Tỷ lệ dân cư khu vực thành thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: Trên 90%

10. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Trên 87%

11.

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý

nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: Khoảng 91%

12. Tỷ lệ che phủ rừng : Khoảng 42%.

Trang Điện Tử Phòng Nội Vụ Thăng Bình

Tổng Kết Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/tw Bộ Công An – Hội Phụ Nữ

Tw Giữa Hội Lhpn Việt Nam Và Bộ Công An Giai Đoạn 2022 – 2022 – Công An Tỉnh Quảng Bình

Tổng Kết Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/tw Giữa Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam Và Bộ Công An Về “quản Lý, Giáo Dục Người Thân Trong Gia Đình Không Phạm Tội Và Tệ Nạn Xã Hội” Giai Đoạn 2022

Triển Khai Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xii) Và Chỉ Thị Số 05

🌟 Home
🌟 Top