Top 7 # Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Đắk Lắk Năm 2020 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Đắk Lắk

– Nghị quyết 18/NQ-HĐ ngày 10/7/1997 Về mức huy động đóng góp xây dựng trường sở;

– Nghị quyết 24/NQ-HĐ ngày 18/10/1997 về chương trình phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường đến năm 2000 và 2010;

– Nghị quyết 27/1998-NQ-HĐ ngày 20/01/1998 về phân bố lao động dân cư tỉnh Đắk Lắk đến năm 2000 và 2010;

– Nghị quyết 31/1998/NQ-HĐ ngày 17/07/1998 về việc thu và sử dụng học phí, lệ phí thi tuyển sinh trong trường học;

– Nghị quyết 07/1999-NQ-HĐ ngày 17/07/1999 Về mức huy động đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học đối với hệ bán công;

– Nghị quyết 15/2002/NQ-HĐ ngày 11/07/2002 Về việc thông qua Bản Quy định Về xây dựng, phê duyệt và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, buôn, khối phố, cụm dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 16/2002/NQ-HĐ ngày 11/07/2002 Thông qua Đề án về việc huy động, lập quỹ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết 06/2003/NQ-HĐ6 ngày 10/01/2003 về “Đề án đặt tên đường phố thành phố Buôn Ma Thuột, đợt 2”;

– Nghị quyết 07/2003/NQ-HĐ6 ngày 10/01/2003 về “Đề án giải thưởng Văn học – Nghệ thuật tỉnh Đắk Lắk”;

– Nghị quyết 17/2003/NQ-HĐ6 ngày 02/10/2003 về các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;

– Nghị quyết 08/2004/NQ-HĐ7 ngày 28/07/2004 về Nội quy kỳ họp HĐND tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 10/2004/NQ-HĐ7 ngày 28/07/2004 về Nội dung rèn luyện của Đại biểu HĐND tỉnh Đắk Lắk, khóa VII, nhiệm kỳ 2004 – 2009;

– Nghị quyết 24/2004/NQ-HĐ7 ngày 17/12/2004 về phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp Y tế cấp huyện, thành phố và Y tế xã, phường, thị trấn;

– Nghị quyết 01/2005/NQ-HĐND ngày 21/07/2005 về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 02/2005/NQ-HĐND ngày 21/07/2005 về việc ban hành chính sách cho đội công tác phát động quần chúng chuyên trách ở cơ sở của tỉnh;

– Nghị quyết 09/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về ban hành quy định phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 11/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về việc bổ sung định biên đối với cán bộ không chuyên trách để bố trí chức danh Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

– Nghị quyết 12/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về mức hỗ trợ phí bảo hiểm y tế tự nguyện cho đối tượng học sinh phổ thông các cấp trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2006-2010;

– Nghị quyết 13/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về chế độ chi đặc thù cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp;

– Nghị quyết 25/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 quy định về định biên, mức phụ cấp cho Phó trưởng Công an xã thứ 2 và Công an viên; tiêu chuẩn về trang phục, công cụ hỗ trợ, phương tiện làm việc cho lực lượng Công an xã của tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 27/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết 28/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007-2010;

– Nghị quyết 29/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về cơ chế sử dụng Ngân sách địa phương để đầu tư trong các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 33/2006/NQ-HĐND ngày 22/07/2006 về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006 – 2010;

– Nghị quyết 34/2006/NQ-HĐND ngày 22/07/2006 về phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã giai đoạn 2006-2010 tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 35/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020;

– Nghị quyết 37/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh ĐắkLắk;

– Nghị quyết 40/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình;

– Nghị quyết 41/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 về quy định mức phụ cấp hàng tháng cho tình nguyện viên Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã;

– Nghị quyết 42/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 về cơ chế đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột;

– Nghị quyết 45/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007 tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 50/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2007 – 2010;

– Nghị quyết 51/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Về đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã;

– Nghị quyết 52/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập;

– Nghị quyết 54/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí;

– Nghị quyết 57/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006-2010;

– Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về đặt tên đường Trung tâm thị trấn Ea Súp, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về Chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010;

– Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở;

– Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về cơ cấu giải thưởng Văn học – Nghệ thuật tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về mức thu các loại phí và lệ phí;

– Nghị quyết 10/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về Đề án bảo tồn, phát huy di sản văn hoá Cồng chiêng Đắk Lắk giai đoạn 2007 – 2010;

– Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2007 – 2010;

– Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007 – 2010;

– Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để đầu tư bổ sung một số hạng mục công trình bên trong hàng rào cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về các loại phí và lệ phí;

– Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

– Nghị quyết 23/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 45/2006/NQ-HĐND ngày ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2007;

– Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010;

– Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố;

– Nghị quyết 26/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

– Nghị quyết 28/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về việc ban hành chính sách cán bộ công chức cấp tỉnh và cấp huyện của tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2008 – 2010;

– Nghị quyết 34/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 Về giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột (giá đất năm 2008);

+ Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2008;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2008;

– Nghị quyết 35/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 Về việc chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết 39/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 Về đặt tên đường trung tâm thị trấn Quảng phú, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 08/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định mức phụ cấp và sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố;

– Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố trong 2 năm 2009 – 2010;

– Nghị quyết 12/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp;

– Nghị quyết 13/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định tiêu chí phân bổ vốn đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2009 – 2010;

– Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết 52/2006/NQ-HĐND ngày, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về Quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập;

– Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc quy định kinh phí chi cho công tác xây dựng, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 19/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc đặt tên đường Trung tâm thị trấn Liên Sơn, huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 21/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

– Nghị quyết 23/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc phát triển giáo dục mầm non tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015;

– Nghị quyết 29/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 30/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009;

+ Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2009;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2009;

– Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về quy định một số chính sách hỗ trợ đối với viên chức ngành y tế tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2009 – 2013;

– Nghị quyết 34/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về sắp xếp, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 01/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 02/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về mức thu lệ phí bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về việc xây dựng thí điểm Nhà văn hóa xã khu vực III, xã biên giới, giai đoạn 2010 – 2012;

– Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về xây dựng huyện Krông Pắc thành huyện văn hóa, giai đoạn 2010 – 2012;

– Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về một số chính sách phát triển kinh tế trang trại tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2010 – 2015;

– Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về việc điều chỉnh chính sách cho Đội công tác phát động quần chúng chuyên trách ở cơ sở theo Điều 1, Nghị quyết 02/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của HĐND tỉnh;

– Nghị quyết 08/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về phê duyệt kế hoạch biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2009;

– Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về việc phát triển Kinh tế – Xã hội các huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh đến năm 2015;

– Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về việc điều chỉnh một số chế độ, chính sách đối với công tác Dân số – Kế hoạch hóa gia đình;

– Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2010;

+ Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2010;

+ Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2010;

+ Phụ lục giá đất thị xã Buôn Đôn năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2010;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2010;

– Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc dạy tiếng Ê đê trong trường Tiểu học và Trung học cơ sở, giai đoạn 2010 – 2015;

– Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố;

– Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết 06/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở chế biến lâm sản vào Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch;

– Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2010 – 2015;

– Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc quy định phân cấp nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập giai đoạn 2010 – 2015;

– Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

– Nghị quyết 17/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về Chương trình ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011;

– Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011 cho ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011;

– Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2011;

– Nghị quyết 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 6, Điều 1, Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND, ngày 13/7/2007 của HĐND tỉnh về các loại phí và lệ phí;

– Nghị quyết 26/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 27/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết 28/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Nghị quyết 29/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột (giá đất năm 2011);

+ Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2011;

+ Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2011;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2011;

– Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về việc lập Quỹ quốc phòng – an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết 31/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về việc quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Quy định về mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về quy định chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố và sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ cơ sở;

– Nghị quyết 34/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (đợt 3);

– Nghị quyết 35/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2011 – 2015;

– Nghị quyết 36/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2011 – 2015;

– Nghị quyết 15/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

– Nghị quyết 17/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2015;

– Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập;

– Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 quy định mức khoán chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức ở các cấp đảm nhiệm việc luân chuyển hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết 22/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về quản lý, bảo vệ rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2015;

– Nghị quyết 23/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh giai đoạn 2011 – 2015;

– Nghị quyết 25/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2012;

+ Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2012;

+ Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2012;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2012;

– Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 – 2015;

– Nghị quyết 30/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

– Nghị quyết 32/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi;

– Nghị quyết 33/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;

– Nghị quyết 34/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về miễn phí xây dựng;

– Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2015;

– Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản giai đoạn 2011 – 2015 tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 40/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về phát triển cây ca cao tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015;

– Nghị quyết 41/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về xây dựng Hệ thống khuyến nông viên cơ sở tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 42/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về Chương trình kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2011 – 2015;

– Nghị quyết 43/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011 – 2015;

– Nghị quyết 44/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2012 – 2015;

– Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chế độ chính sách Dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách để thực hiện Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 46/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2015;

– Nghị quyết 47/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về giảm nghèo bền vững tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2015;

– Nghị quyết 50/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội và quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012-2015;

– Nghị quyết 51/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức thu, sử dụng học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công lập trực thuộc tỉnh từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015;

– Nghị quyết 53/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 55/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 56/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 57/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc Quy định chế độ đặc thù đối với Huấn luyện viên, Vận động viên Thể thao thành tích cao và bồi dưỡng cho các lực lượng phục vụ giải;

– Nghị quyết 59/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

– Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về phát triển Du lịch tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015;

– Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về xây dựng hệ thống Cộng tác viên thể dục thể thao xã, phường, thị trấn, giai đoạn 2012-2015;

– Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về Bảo tồn, phát huy di sản – không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012-2015;

– Nghị quyết 65/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về nâng cao chất lượng hoạt động của Công an xã, giai đoạn 2012-2016;

– Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2013;

+ Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2013;

+ Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2013;

+ Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2013;

– Nghị quyết 76/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết 78/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về việc quy định một số chính sách bảo tồn Voi tỉnh Đắk Lắk; – Nghị quyết 79/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Nghị quyết 80/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về việc quy định thu phí tham quan Bảo tàng tỉnh; – Nghị quyết 81/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về Chương trình Việc làm và Dạy nghề tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015; – Nghị quyết 82/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về việc quy định mức thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trực thuộc tỉnh;

– Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho các chức danh của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết số 91/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc bổ sung Khoản 5, Điều 1, Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của HĐND tỉnh về Quy định chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao và bồi dưỡng cho các lực lượng phục vụ giải;

– Nghị quyết số 93/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh;

– Nghị quyết số 94/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025;

– Nghị quyết số 95/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2013-2020;

– Nghị quyết số 103/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

– Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2014;

– Nghị quyết số 105/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về cộng tác viên kiêm nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố trên đại bàn tỉnh Đắk Lắk;

– Nghị quyết số 106/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về việc thực hiện một số chế độ chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với viên chức đang công tác trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2014-2018;

– Nghị quyết số 107/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về việc quy định chế độ, chính sách đối với Đội cộng tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

Bảng Giá Đất Tỉnh Đắk Lắk Năm 2022

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND Đắk Lắk

Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk mới nhất

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2014/QĐ-UBND NGÀY 22/12/2014 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÓ LIÊN QUAN CỦA UBND TỈNH

Căn cứ Luật TCăn cứ Luật BCăn cứ Nghị quyết sTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình sQUYẾT ĐỊNH: ố 639/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2019, ố 09/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Đắk Lắk Khóa IX, Kỳ họp thứ 9 KéVăn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Đất đai được chúng tôi cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng. o dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 và Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh; an hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; ổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Điều 1. Kéo dài thời gian thực hiện đối với các Quyết định của UBND tỉnh cho đến khi UBND tỉnh ban hành Quyết định khác thay thế, cụ thể như sau:

– Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 Ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

– Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 Sửa đổi, bổ sung Khoản 10, Điều 3 của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh.

– Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2018 Bổ sung giá đất ở đô thị của một số tuyến đường vào Mục III, Bảng số 7 của Bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã Buôn Hồ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh.

– Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2018 Bổ sung vào Khoản 1, Điều 2 và Điều 3 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh.

– Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2019 Bổ sung vào Khoản 1, Điều 4 Quy định bảng giá các loại đất; bổ sung giá đất ở đô thị tại thị xã Buôn Hồ và điều chỉnh tên một số tuyến đường của huyện Krông Năng trong bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh.

Điều 2. Kéo dài thời gian thực hiện áp dụng giá đất ở, giá đất nông nghiệp được bổ sung vào bảng giá các loại đất và Quy định sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 và sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 3 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh tại Điều 1 và Điều 2, Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất, quy định áp dụng đối với bảng giá các loại đất; quy định hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các Quyết định của UBND tỉnh cho đến khi UBND tỉnh ban hành Quy định khác thay thế.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.

– Như Điều 4;– Website Chính phủ;– Thường trực Tỉnh ủy (thay báo cáo);– Thường trực HĐND tỉnh (thay báo cáo);– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;– Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;– Vụ Pháp chế – Bộ Tài nguyên & Môi trường;– Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính;– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;– CT, PCT. UBND tỉnh;– Sở Tư pháp;– Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh;– VP UBND tỉnh: Lãnh đạo VP, TT Công báo;– Các phòng: KT, TH, CN, NC;– Lưu VT, NNMT

Công Bố Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Đắk Lắk (Năm 2022)

Ngày 17/12/2015, UBND tỉnh Đắk Lắk đã công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (đơn giá năm 2015) gồm các bộ đơn giá sau:

1. Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Xây dựng, lắp đặt.

2. Quyết định số 51/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Xây dựng (bổ sung).

3. Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung).

4. Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung).

5. Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Sửa chữa.

6. Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Khảo sát.

7. Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp.

8. Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện xây dựng.

9. Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp.

10. Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

11. Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá duy trì cây xanh đô thị.

12. Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

13. Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

14. Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông.

15. Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải.

16. Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá dịch vụ công ích đô thị.

I. Chi phí vật liệu trong bộ đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng tháng 3 năm 2015 tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng).

II. Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng với mức lương đầu vào là 1.9000.000 đồng/tháng.

Các quyết định nêu trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.

Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Đắk Lắk Tuyển Dụng Đặc Cách Giáo Viên Năm 2022

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non công lập; Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập; Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT- BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập;

Căn cứ Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;

Căn cứ Công văn 5378/BNV-CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ về việc tuyển dụng đặc cách giáo viên đã có hợp đồng lao động và đóng Bảo hiểm xã hội từ năm 2015 trở về trước;

Căn cứ Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 16/4/2018 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Quyết định số 3582/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt Đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc giao biên chế công chức trong cơ quan hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và biên chế đặc thù trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 2970/KH-UBND ngày 07/4/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc tổ chức xét tuyển đặc cách đối với giáo viên đã có hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2015 trở về trước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ chỉ tiêu biên chế giao năm 2020 cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Sau khi rà soát nhu cầu tuyển dụng, biên chế tuyển dụng và đối tượng giáo viên hợp đồng lao động đủ điều kiện tiêu chuẩn theo đúng quy định tại Công văn số 5378/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) xây dựng Phương án tuyển dụng đặc cách giáo viên trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Mục đích

Tuyển dụng đặc cách giáo viên đối với những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Công văn số 5378/BNV-CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ, Kế hoạch số 2970/KH-UBND ngày 07/4/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc tổ chức xét tuyển đặc cách đối với giáo viên đã có hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2015 trở về trước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và đáp ứng được tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV – Mã số V.07.02.06, giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số V.07.03.09, giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số V.07.05.15, đảm bảo đủ số lượng, đúng cơ cấu vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2. Yêu cầu

Tổ chức tuyển dụng đặc cách giáo viên phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, chính xác, đúng quy định của pháp luật.

3. Phạm vi áp dụng

Phương án này áp dụng tuyển dụng đặc cách giáo viên đang hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 31/12/2015 của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở GDĐT, bao gồm: Giáo viên mầm non hạng IV – Mã số V.07.02.06 của Trường Thực hành Sư phạm Mầm non Hoa Hồng trực thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk, giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số V.07.03.09 của Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số V.07.05.15 của các trường trung học phổ thông (THPT) công lập.

II. CHỈ TIÊU, NHU CẦU VỊ TRÍ VIỆC LÀM GIÁO VIÊN CẦN TUYỂN DỤNG

Căn cứ kết quả rà soát nhu cầu tuyển dụng, biên chế tuyển dụng và đối tượng giáo viên hợp đồng lao động đủ điều kiện tiêu chuẩn theo đúng quy định tại Công văn số 5378/BNV-CCVC, Sở GDĐT đề nghị số lượng giáo viên đủ điều kiện tuyển dụng đặc cách như sau:

Tổng số giáo viên hợp đồng lao động đủ điều kiện tuyển dụng đặc cách: 37 giáo viên, trong đó:

– Giáo viên mầm non hạng IV – Mã số V.07.02.06 của Trường Thực hành Sư phạm Mầm non Hoa Hồng trực thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk: 05 giáo viên;

– Giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số V.07.03.09 của Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật: 02 giáo viên;

– Giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số V.07.05.15 của các trường THPT: 30 giáo viên.

III. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN 1. Điều kiện chung

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo được đăng ký dự tuyển:

– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

– Tuổi đời dự tuyển: Từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đơn đăng ký dự tuyển;

– Có lý lịch rõ ràng;

– Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với chức danh nghề nghiệp giáo viên cần tuyển: Giáo viên mầm non hạng IV – Mã số V.07.02.06, giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số V.07.03.09, giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số V.07.05.15.

2. Điều kiện cụ thể 2.1. Đối tượng

Giáo viên đủ điều kiện, tiêu chuẩn để nộp hồ sơ dự xét tuyển đặc cách phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2 Công văn số 5378/BNV-CCVC:

– Hiện đang làm hợp đồng lao động theo vị trí việc làm giảng dạy tại cơ sở giáo dục công lập, đã có thời gian ký hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, làm công việc giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GDĐT trước ngày 31/12/2015, trong chỉ tiêu biên chế, có năng lực, trình độ phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển dụng.

– Hợp đồng lao động do Giám đốc Sở GDĐT ký hoặc Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ký theo ủy quyền của Sở GDĐT và trong chỉ tiêu biên chế được giao.

2.2. Điều kiện về chuyên môn nghiệp vụ

– Giáo viên mầm non hạng IV: Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên.

– Giáo viên tiểu học hạng IV (Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật): Có bằng tốt nghiệp Trung cấp sư phạm tiểu học hoặc Trung cấp sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên.

– Giáo viên trung học phổ thông hạng III: Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông.

2.3 Trình độ ngoại ngữ

Có một trong các trình độ sau đây:

– Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 trở lên đối với giáo viên mầm non hạng IV, giáo viên tiểu học hạng IV; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 trở lên đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III, theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GDĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

– Có trình độ A trở lên đối với giáo viên mầm non hạng IV, giáo viên tiểu học hạng IV; có trình độ B trở lên đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III, theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ GDĐT hoặc có trình độ A1 trở lên đối với giáo viên tiểu học hạng IV, giáo viên mầm non hạng IV; có trình độ A2 trở lên đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III, theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ GDĐT.

– Có chứng chỉ, chứng nhận quốc tế còn hạn sử dụng như TOEFL, TOEIC, IELTS, FCE hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng ngoại ngữ trở lên.

– Đối với người dự tuyển môn Tiếng Anh, trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt một trong các trình độ nêu trên.

2.4 Trình độ tin học

Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc tương đương.

3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

IV. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN VÀ ĐIỂM ƯU TIÊN

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả xét tuyển tại vòng 2.

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19/8/1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả xét tuyển tại vòng 2.

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả xét tuyển tại vòng 2.

Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả kết quả xét tuyển tại vòng 2.

V. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG 1. Hình thức tuyển dụng

Xét tuyển đặc cách.

2. Nội dung và hình thức xét tuyển

Vận dụng trình tự, thủ tục xét tuyển viên chức tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, Sở GDĐT tổ chức xét tuyển đặc cách theo 02 vòng như sau:

Vòng 1:

Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và hồ sơ dự tuyển kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển theo yêu cầu về điều kiện xét tuyển đặc cách giáo viên theo Công văn số 5378/BNV-CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ và theo yêu cầu của vị trí việc làm. Nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

Vòng 2:

Ban Kiểm tra sát hạch tiến hành Phỏng vấn về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển (Sở GDĐT sẽ hướng dẫn đề cương cụ thể).

Điểm Phỏng vấn: Được tính theo thang điểm 100.

Thời gian Phỏng vấn: Không quá 30 phút.

Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

Điểm xét tuyển: Là điểm Phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ (nếu có), nội dung cụ thể tại mục IV Kế hoạch này.

Người trúng tuyển là người có đủ các điều kiện sau đây:

– Có điểm Phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có số điểm xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng ở vị trí việc làm đăng ký tuyển dụng;

– Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm Phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Hội đồng xét tuyển báo cáo Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển.

VI. HỘI ĐỒNG XÉT TUYỂN DỤNG 1. Hội đồng xét tuyển dụng

Hội đồng xét tuyển dụng đặc cách giáo viên có 07 thành viên do Giám đốc Sở GDĐT quyết định thành lập, bao gồm:

– Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở GDĐT;

– Phó chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Tổ chức cán bộ Sở GDĐT;

– Các ủy viên Hội đồng gồm: Đại diện lãnh đạo một số phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở GDĐT;

– Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là phó Trưởng phòng Tổ chức cán bộ Sở GDĐT.

Ngoài ra, Hội đồng mời Lãnh đạo Sở GDĐT, đại diện Công đoàn ngành Giáo dục, Văn phòng, Thanh tra Sở và lãnh đạo một số phòng, ban trực thuộc Sở GDĐT tham gia vào các ban, tổ nghiệp vụ và họp xét tuyển. Mời Thanh tra, phòng Công chức viên chức trực thuộc Sở Nội vụ tham gia giám sát.

2. Các ban và tổ nghiệp vụ thuộc Hội đồng xét tuyển dụng

Hội đồng xét tuyển dụng giáo viên đặc cách thành lập các ban và tổ nghiệp vụ sau:

– Tổ phát hành, thu nhận hồ sơ và tổ xử lý dữ liệu;

– Ban Kiểm tra Phiếu dự tuyển;

– Ban Kiểm tra sát hạch (ra đề; chấm phỏng vấn).

Hội đồng xét tuyển dụng quyết định thành lập Ban Kiểm tra phiếu dự tuyển và hồ sơ đăng ký dự tuyển, Ban Kiểm tra sát hạch.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển, Ban Kiểm tra phiếu dự tuyển và hồ sơ đăng ký dự tuyển, Ban Kiểm tra sát hạch thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức xét tuyển công chức, viên chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ.

VII. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN 1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Hồ sơ đăng ký xét tuyển do Sở GDĐT phát hành gồm:

– Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu).

– Bản Sơ yếu lý lịch tự thuật (theo mẫu) có dán ảnh 4×6 và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trong thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

– Bản kê khai quá trình công tác (theo mẫu) có xác nhận của Ban Giám hiệu trường đang công tác; các Hợp đồng lao động đã ký theo vị trí việc làm giảng dạy của Sở GDĐT hoặc văn bản cho phép (quyết định, thông báo, công văn thỏa thuận,…) ký Hợp đồng lao động của Sở GDĐT và các hợp đồng kèm theo của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp; xác nhận thời gian đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định từ khi hợp đồng lao động đến thời điểm hiện nay.

– Bản sao hợp lệ (có công chứng hoặc chứng thực): Giấy khai sinh; chứng minh nhân dân/căn cước công dân; bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ (nếu có), bảng điểm kết quả học tập; chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (đối với người dự tuyển không học chuyên ngành sư phạm).

– Bản sao hợp lệ (công chứng hoặc chứng thực) chứng chỉ hoặc chứng nhận trình độ ngoại ngữ, tin học theo quy định.

– Trường hợp người dự tuyển có văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt.

– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển (quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe).

– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) kèm theo bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ưu tiên của người được cấp (công chứng hoặc chứng thực).

– Các loại hồ sơ được sắp xếp theo thứ tự như trên, đựng trong túi hồ sơ.

2. Thông báo xét tuyển dụng, địa điểm phát hành và nhận hồ sơ

Thông báo xét tuyển dụng giáo viên đặc cách các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT được công khai ít nhất 01 lần trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở GDĐT về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển.

Sở GDĐT tổ chức nhận hồ sơ đúng quy định đảm bảo không thiếu sót đối tượng. Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm tại 01 đơn vị có nhu cầu tuyển dụng.

Hồ sơ đăng ký dự xét tuyển đặc cách giáo viên được đựng trong bì theo mẫu thống nhất. Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị huỷ kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật.

VIII. KINH PHÍ TỔ CHỨC XÉT TUYỂN

Lấy thu bù chi, không sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước.

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Lệ phí đăng ký xét tuyển: 500.000đ/hồ sơ dự xét tuyển.

IX. TIẾN ĐỘ, THỜI GIAN XÉT TUYỂN

Sở GDĐT quyết định tiến độ, thời gian tuyển dụng giáo viên đặc cách phù hợp với công tác của Sở và thông báo công khai để người tham gia dự tuyển biết.

X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

– Quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển dụng đặc cách giáo viên theo đúng thành phần quy định của pháp luật và gửi về Sở Nội vụ để theo dõi;

– Chỉ đạo Hội đồng xét tuyển thực hiện các quy trình của xét tuyển đặc cách giáo viên của đơn vị mình đảm bảo đúng quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh;

– Căn cứ biên bản kết quả của Hội đồng xét tuyển dụng, tổng hợp danh sách thí sinh dự tuyển, trúng tuyển trình Sở Nội vụ thẩm định để tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kết quả xét tuyển dụng đặc cách giáo viên;

– Tổng hợp và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng chỉ tiêu tuyển dụng, kết quả tuyển dụng. Tổng hợp, thống kê báo cáo cho Sở Nội vụ;

– Quyết định tuyển dụng giáo viên và phân công công tác cho các trường hợp trúng tuyển sau khi có kết quả thẩm định trúng tuyển của Sở Nội vụ và phê duyệt của UBND tỉnh;

– Quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch sau khi giáo viên hết thời gian tập sự theo quy định;

– Đối với các trường hợp được miễn thực hiện chế độ tập sự theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức, khi ban hành Quyết định tuyển dụng, Giám đốc Sở GDĐT xem xét quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp tương ứng sau khi đã trừ thời gian tập sự theo quy định, có văn bản báo cáo Sở Nội vụ để phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.

2. Đối với các đơn vị trực thuộc

Báo cáo tiêu chuẩn, nhu cầu tuyển dụng đặc cách giáo viên của đơn vị; kiểm tra, thẩm định hồ sơ gốc (bản chính) của người trúng tuyển của đơn vị; ký kết hợp đồng làm việc xác định thời hạn và hợp đồng làm việc không xác định thời hạn theo quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở GDĐT (qua phòng Tổ chức cán bộ) để phối hợp nhằm làm tốt công tác tuyển dụng đặc cách giáo viên theo đúng các quy định. Số điện thoại liên lạc: 02623.856807./.