Top 3 # Nghị Quyết Số 28/Nq-Hđnd Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Nghị Quyết Số 04 2013 Nq Hđnd

Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2020, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2020, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2018, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2018, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, 28/nq-hĐnd Ngày 06/12/2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 28 Năm 2013, Nghị Quyết 19/2013 Nq-tw, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2013, Nghị Quyết 28/2013, Nghị Quyết 19/2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 63/2013/qh13, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 62/2013/qh13, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết 68/2013/qh13, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Nghị Quyết 63/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28-nq/tw Năm 2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 64/2013/qh13 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Điều 1 Nghị Quyết Số 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013,

Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2020, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2020, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa,

Nq Số 28 Tw 7

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG(KHOÁ XII)NGHỊ QUYẾT SỐ 28-NQ/TW, NGÀY 23/5/2018

VỀ cẢi cách chính sách bẢo hiỂm xã hỘi VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾTNỘI DUNG2 NỘI DUNG CẢI CÁCH4I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT1. Khái niệm về BHXH * Theo luật Bảo hiểm xã hội: – BHXH là biện pháp Nhà nước sử dụng để đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những biến cố rủi ro…

I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT1. Khái niệm về BHXH * Theo tổ chức lao động quốc tế:

– Định nghĩa này phản ánh một cách tổng quan về mục tiêu, bản chất và chức năng của BHXH đối với mỗi quốc gia. – Mục tiêu cuối cùng của bảo hiểm xã hội là hướng tới sự phát triển của mỗi cá nhân trong cộng đồng và của toàn xã hội đối với mọi người.I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT* Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với nguời lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động…1. Khái niệm về BHXHI. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT2. Bản chất BHXH– BHXH là mối quan hệ 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH thông thường, bên được BHXH là NLĐ và gia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng buộc cần thiết. – BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội…– Kinh tế càng phát triển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện.I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT – BHXH được lập ra là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ. – Là quá trình tổ chức sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích dần, do sự đóng góp của NLĐ và người sử dụng lao động, dưới sự quản lý, điều tiết của nhà nước để đảm bảo phần thu nhập thoả mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu của NLĐ. 2. Bản chất BHXHI. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT2. Bản chất BHXH – Những rủi ro xảy ra trong BHXH có thể là rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người… – Phần thu nhập của NLĐ bị giảm hoặc bị mất đi khi gặp phải sự cố, rủi ro sẽ bù đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích lại. – Mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của NLĐ…I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT – BHXH là bộ phận lớn nhất trong hệ thống và là trụ cột cơ bản của an sinh xã hội. + Bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động… + Được hình thành chủ yếu từ các mức đóng góp của người tham gia. + BHXH càng hoạt động tốt, quỹ BHXH càng phát triển…2. Bản chất BHXHI. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT2. Bản chất BHXHBHXH đã có lịch sử phát triển hàng trăm năm… – Trên thế giới:BHXH đã trở thành một trụ cột cơ bản của hệ thống ASXH quốc gia.I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT – Ở Việt Nam: *Tại Hội nghị Trung ương tháng 11-1940, Đảng đã ra nghị quyết “sẽ đặt ra Luật BHXH” khi thiết lập được chính quyền cách mạng và tạo lập quỹ hưu bổng cho người già…

* 73 năm qua, kể từ ngày Cách mạng Tháng Tám thành công, chính sách BHXH của chúng ta đã liên tục được đổi mới và phát triển. 2. Bản chất BHXHI. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT Chính sách BHXH của Việt Nam đã được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, tạo cơ hội cho mọi người dân trong việc tiếp cận, tham gia, thụ hưởng chính sách.

Tuy nhiên, việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách này vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế cần tiếp tục được hoàn thiện. I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT – Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII đã bàn và thống nhất ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

1. Kết quả đạt được – Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội…II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

1. Kết quả đạt được – Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 07/9/2009 về đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế trong tình hình mới. – Nghị quyết số 15-NQ/TW về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020. – Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2020.II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH Tại kỳ họp lần thứ 9, Quốc hội khóa 11 đã thông qua Luật Bảo hiểm xã hội và có hiệu lực từ ngày 01/01/2007

1. Kết quả đạt đượcNăm 2014Năm 2006 Kỳ họp lần thứ 8, Quốc hội khóa 13 thông qua Luật Bảo hiểm xã hội gồm 19 chương, 125 điều…II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

1. Kết quả đạt được – Các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp, người lao động đã tích cực triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH và đạt được nhiều kết quả quan trọng. II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 – 2020… Sau 5 năm triển khai Nghị quyết 21, chính sách BHXH đã mang lại nhiều đổi thay cả về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và người dân…

1. Kết quả đạt đượcII. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNHNghị quyết số 21-NQ/TW đặt ra ba mục tiêu lớn

1. Kết quả đạt đượcII. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

1. Kết quả đạt được – Nhận thức của các cấp ủy đảng, cán bộ, đảng viên, người dân, người lao động được nâng lên. Hệ thống chính sách, pháp luật từng bước được hoàn thiện. – Thủ tục hành chính ngày càng được cải tiến và rút gọn. – Tổ chức bộ máy BHXH các cấp được củng cố, kiện toàn. Qua 5 năm triển khai thực hiện NQ21: II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

1. Kết quả đạt được– Đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở rộng, tỷ lệ tăng bình quân khoảng 4,5%/năm và năm 2016 là 6,2%/năm.II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

1. Kết quả đạt được Năm 2017, cả nước đã có 13,6 triệu người tham gia BHXH bắt buộc, tăng 5,67% so với năm 2016. Năm 2017, số thu BHXH bắt buộc là 197.500 tỷ đồng, đạt 103,7% kế hoạch.II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNHĐối với Bình thuận:

Năm 2012, toàn tỉnh có 70.740 người tham gia BHXH bắt buộc (tỷ lệ bao phủ 53,5% dân số), đến cuối năm 2017 tỉnh Bình Thuận có 88.596 người tham gia BHXH bắt buộc (tỷ lệ bao phủ 81,82% dân số).

1. Kết quả đạt đượcII. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH – Chính sách BHXH từng bước khẳng định và phát huy vai trò là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội.

1. Kết quả đạt được – Quỹ BHXH đã trở thành quỹ an sinh lớn nhất, hoạt động theo nguyên tắc đóng – hưởng và chia sẻ giữa những người lao động cùng thế hệ và giữa các thế hệ tham gia bảo hiểm xã hội. II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH Diện bao phủ BHXH theo quy định của pháp luật, số người tham gia bảo hiểm xã hội ngày càng được mở rộng, số người được hưởng bảo hiểm xã hội không ngừng tăng lên.

1. Kết quả đạt đượcII. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH – Hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội từng bước được đổi mới, cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ,…

1. Kết quả đạt được – Năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được nâng lên; việc giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động có nhiều tiến bộ.II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

2. Tồn tại, hạn chếII. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

2. Tồn tại, hạn chếII. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

2. Tồn tại, hạn chếII. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

2. Tồn tại, hạn chếII. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

3. Nguyên nhân II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

3. Nguyên nhân III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO1 Bảo hiểm xã hội là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị – xã hội, đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước.III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUQUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO2 Phát triển hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại; huy động các nguồn lực xã hội theo truyền thống tương thân tương ái; hướng tới bao phủ toàn dân phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH; kết hợp nguyên tắc đóng – hưởng; công bằng, bình đẳng; chia sẻ và bền vững.III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUQUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO3 Cải cách chính sách BHXH vừa mang tính cấp bách, lâu dài; kết hợp hài hoà giữa kế thừa, ổn định với đổi mới, phát triển và phải đặt trong mối tương quan với đổi mới, phát triển các chính sách xã hội khác, nhất là chế độ tiền lương, thu nhập, trợ giúp xã hội để mọi công dân đều được bảo đảm an sinh xã hội.III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUQUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO4 Phát triển hệ thống tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội bảo đảm tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả, hiện đại, nâng cao tính hấp dẫn, củng cố niềm tin và sự hài lòng của người dân cũng như các chủ thể tham gia bảo hiểm xã hội.III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUQUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO5 Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân.III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUMỤC TIÊU TỔNG QUÁT Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội để bảo hiểm xã hội thực sự là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân. 1III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUMỤC TIÊU TỔNG QUÁT Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng – hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững.2III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUMỤC TIÊU TỔNG QUÁT Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hệ thống thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, tin cậy và minh bạch.3III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUMỤC TIÊUCỤTHỂ

1ĐẾN NĂM 2021Phấn đấu đạt khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 1% lực lượng lao động trong độ tuổi; III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUMỤC TIÊUCỤTHỂ Khoảng 28% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 45% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; tỉ lệ giao dịch điện tử đạt 100%;2ĐẾN NĂM 2021III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUMỤC TIÊUCỤTHỂ Thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; giảm số giờ giao dịch giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với doanh nghiệp đạt mức ASEAN 4; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 80%.3ĐẾN NĂM 2021III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUMỤC TIÊUCỤTHỂ Phấn đấu đạt khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 2,5% lực lượng lao động trong độ tuổi;1ĐẾN NĂM 2025III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUMỤC TIÊUCỤTHỂ Khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 55% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; 2 chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 85%.3ĐẾN NĂM 2025III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUMỤC TIÊUCỤTHỂ1ĐẾN NĂM 2030Phấn đấu đạt khoảng 60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 5% lực lượng lao động trong độ tuổi; III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊUMỤC TIÊUCỤTHỂ

23ĐẾN NĂM 2030Khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHTN; 60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, BHXH hàng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 90%.IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH – Mở rộng diện bao phủ BHXH, hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân, – Bảo đảm cân đối Quỹ BHXH trong dài hạn; – Điều chỉnh lương hưu độc lập tương đối trong mối tương quan với tiền lương của người đang làm việc; – Thay đổi cách thức điều chỉnh lương hưu theo hướng chia sẻ.Thực hiện đồng bộ các nội dung cải cách: IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH1Về trợ cấp hưu trí xã hội: – Ngân sách nhà nước cung cấp một khoản trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu, hoặc bảo hiểm xã hội hàng tháng. – Có chính sách huy động các nguồn lực xã hội đóng thêm để các đối tượng này có mức hưởng cao hơn; …

IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH Bảo hiểm xã hội cơ bản: – Bảo hiểm xã hội bắt buộc dựa trên đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động; – Bảo hiểm xã hội tự nguyện dựa trên đóng góp của người lao động không có quan hệ lao động; có sự hỗ trợ phù hợp từ ngân sách nhà nước…1IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH2IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH3Tăng cường sự liên kết, hỗ trợ giữa các chính sách bảo hiểm xã hội cũng như tính linh hoạt của các chính sách nhằm đạt được mục tiêu mở rộng diện bao phủ.Cải cách trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách nhằm củng cố niềm tin, tăng mức độ hài lòng của người tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội.4IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH6Đẩy nhanh quá trình gia tăng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong khu vực phi chính thức.5Sửa đổi, khắc phục các bất hợp lý về chế độ bảo hiểm hưu trí hiện nay theo hướng linh hoạt hơn về điều kiện hưởng chế độ hưu trí, chặt chẽ hơn trong quy định hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần, tăng tuổi nghỉ hưu bình quân thực tế của người lao động.IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH – Điều chỉnh tuổi nghỉ hưu cần có tầm nhìn dài hạn và có lộ trình phù hợp với tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, thất nghiệp; – Không gây tác động tiêu cực đến thị trường lao động; bảo đảm số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số;…7Thực hiện điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trìnhIV. NỘI DUNG CẢI CÁCH – Từ năm 2021, thực hiện điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo mục tiêu tăng tuổi nghỉ hưu chung, thu hẹp dần khoảng cách về giới trong quy định tuổi nghỉ hưu; – Đối với những ngành nghề đặc biệt, người lao động được quyền nghỉ hưu sớm, hoặc muộn hơn 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu chung.7Thực hiện điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình8IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH – Sửa đổi quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của khu vực doanh nghiệp ít nhất bằng khoảng 70% tổng tiền lương và các khoản thu nhập khác; – Nghiên cứu điều chỉnh tỉ lệ đóng vào Quỹ bảo hiểm xã hội theo hướng hài hoà quyền lợi giữa người sử dụng lao động và người lao động.

– Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH; V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾUHoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.– Thể chế hoá các chủ trương và hoàn thiện pháp luật, chính sách về bảo hiểm xã hội. – Sửa đổi, bổ sung pháp luật về bảo hiểm xã hội theo hướng:2V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU – Tiến tới thực hiện bảo hiểm xã hội toàn dân; thiết kế hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng;

– Hoàn thiện các quy định về đóng – hưởng bảo hiểm xã hội, bảo đảm các nguyên tắc công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững.Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.2V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU – Rà soát, sửa đổi các quy định về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, gắn với việc đẩy mạnh đàm phán, ký kết hiệp định song phương về bảo hiểm xã hội.Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.2V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU – Sửa đổi, bổ sung chính sách bảo hiểm thất nghiệp, chính sách việc làm, khắc phục tình trạng gian lận, trục lợi bảo hiểm thất nghiệp. – Có quy định cụ thể và cơ chế quản lý chặt chẽ việc đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo đảm việc đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội an toàn, bền vững, hiệu quả.Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.2V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU – Hoàn thiện các chế tài xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội; – Các doanh nghiệp và người lao động có quyền khiếu nại, hoặc khởi kiện cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội nếu phát hiện có sai phạm trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.2V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU3Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. – Trong việc hoạch định chiến lược phát triển, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo hiểm xã hội. – Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh.

V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU3Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.– Nâng cao tính tuân thủ pháp luật về BHXH,

– Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội

– Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về Bảo hiểm xã hội.V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU3Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. – Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật; – Thực hiện giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH cho các địa phương; – Phân định rõ quản lý nhà nước với quản trị bộ máy tổ chức thực hiện chính sách BHXH.

1VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động với lộ trình và phân công cụ thể trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện phù hợp với điều kiện cụ thể của từng ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn vị.2VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc xây dựng luật, pháp lệnh phục vụ triển khai thực hiện Nghị quyết; tăng cường giám sát việc cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động hướng tới mục tiêu tiến bộ, công bằng, bền vững, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.3VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng Chính phủ và Ban Kinh tế Trung ương tổ chức việc học tập, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết, kết quả thực hiện Nghị quyết.4VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28

Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28-nq/tw Năm 2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 19/2013, Nghị Quyết 19/2013 Nq-tw, Nghị Quyết 28 Năm 2013, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2013, Nghị Quyết 28/2013, Nghị Quyết Số 68/2013/qh13, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 62/2013/qh13, Nghị Quyết 63/2013/qh13, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết Số 63/2013/qh13, Nghị Quyết 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Điều 1 Nghị Quyết Số 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 64/2013/qh13 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Quyết 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28/nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết 2013 Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 2013, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25/10/2013 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình …, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28/nq-tw Ngày 25-10-2013, Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Qu, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới Định Hướng X, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, Bài Thu Hoạch Nqtw 5, Bài Thu Hoạch Nqtw 9, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Bai Thu Hoach Nqtw 5 Khoa Xi, Bài Thu Hoạch Nqtw 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nqtw 7 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nqtw 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nqtw 9 Khóa 11, Nghị Định Số 04/2013/nĐ-cp Ngày 7/1/2013, Nghị Định Số 72/2013/nĐ-cp Ngày 15/7/2013, Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Bản Đăng Ký Tâm Guuong Đao Duc Sửa Chữa, Khắc Phục Khuyết Điểm Theo Nqtw 4, Bản Đăng Ký Sửa Chữa Khắc Phục Khuyết Điểm Theo Nqtw 4 (khóa Xii), Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Quyết Định 04/qĐ-bqp Năm 2013, Quyết Định 04/2013/bqp , Quyết Định Số 66/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Só 89/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013, Ngị Quyết 28/ Nq-tw Ngày 25/10/2013, Quyết Định 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/qĐ-bqp, Quyết Định 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 30/2013/ds-gĐt, Quyết Định Số 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 2/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp/2013, Quyết Định Số 52/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 09/2013/qĐ-ttg, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 04 Ngày 5/6/2013 Bqp, Quyết Định 04/qdd-bqp Ngày5/6/2013, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyết Định 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyet Dịnh 04 Ngay 05/06/2013 , Quyết Định 169/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định 705/qĐ-ttg Ngày 8/5/2013, Quyết Định 568/qd-ttg Ngày 8/4/2013, Quyết Định 57/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định 4 Ngày 05,6,2013, Quyết Định 293/qĐ-ttg Ngày 5/2/2013,

Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28-nq/tw Năm 2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 19/2013, Nghị Quyết 19/2013 Nq-tw, Nghị Quyết 28 Năm 2013, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2013, Nghị Quyết 28/2013, Nghị Quyết Số 68/2013/qh13, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 62/2013/qh13, Nghị Quyết 63/2013/qh13, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết Số 63/2013/qh13, Nghị Quyết 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Điều 1 Nghị Quyết Số 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 64/2013/qh13 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Quyết 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28/nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết 2013 Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 2013, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25/10/2013 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình …, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28/nq-tw Ngày 25-10-2013, Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Qu, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới Định Hướng X, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo,

Hđnd Tỉnh Bình Thuận: Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 93/2015/Nq

Thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc giám sát các cơ quan tư pháp trong việc thực hiện Nghị quyết số 93/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Thuận về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh; ngày 17/10/2018 dưới sự chủ trì của đồng chí Trương Quang Hai – Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh cùng lãnh đạo Ban pháp chế HĐND tỉnh, đại diện Văn phòng HĐND tỉnh, đại diện lãnh đạo Ban Nội chính, Công an, Tòa án, Cục thi hành án dân sự, Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh đã có buổi giám sát việc thực hiện nghị quyết trên đối với VKSND tỉnh; về phía VKSND tỉnh có tập thể lãnh đạo Viện và đại diện lãnh đạo các phòng trực thuộc.

Báo cáo của VKSND tỉnh thể hiện, ngay sau khi nhận được Nghị quyết số 93/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc ” tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh”, lãnh đạo VKSND tỉnh Bình Thuận đã bàn hành Kế hoạch số 71/KH-VKS-VP ngày 22/01/2016 để tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện đến toàn thể cán bộ, Kiểm sát viên VKSND hai cấp.

Hàng năm, thông qua các cuộc họp giao ban tháng, quý, sơ kết, tổng kết, triển khai công tác đầu năm, lãnh đạo VKSND hai cấp tiếp tục quán triệt nội dung của Nghị quyết nhằm thực hiện có hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp; tăng cường trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra, gắn công tố với hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; thực thi đầy đủ, hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014. Kiểm sát chặt chẽ việc tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra vụ án và bị can; Kiểm sát chặt chẽ căn cứ khởi tố vụ án, khởi tố bị can nhằm đảm bảo cho việc thụ lý, phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các quyết định tố tụng có căn cứ, đúng pháp luật; không để lọt tội phạm và không làm oan người vô tội. Nâng cao chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên tòa và chất lượng, tỷ lệ được chấp nhận các kiến nghị, kháng nghị. Tăng cường trách nhiệm trong kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính và công tác thi hành án hình sự, dân sự, kịp thời kháng nghị bản án, quyết định xét thấy vi phạm pháp luật. Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, nhất là đơn kêu oan, đơn tố cáo bức cung, nhục hình; tăng cường kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp.

Kết luận buổi giám sát, lãnh đạo HĐND tỉnh đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Ngành kiểm sát Bình Thuận trong việc thực hiện Nghị quyết, đồng thời nhấn mạnh trong thời gian tới, toàn Ngành phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế để hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ theo Kế hoạch, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị tại địa phương.

Dương Văn Nhiên

Chánh Văn phòng VKSND tỉnh