Top #10 ❤️ Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 6 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Sachkhunglong.com

5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 11

Bộ Chính Trị: Tiếp Tục Thực Hiện 5 Nội Dung Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa X

Hội Nghị Toàn Quốc Học Tập, Quán Triệt Các Nghị Quyết Trung Ương 6, Khóa Xii

Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 6, Khóa Xii Của Đảng

Báo Cáo Kết Quả Học Tập, Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương Khóa 12 Của Đảng

4 Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12 Của Đảng ⋆ Leanhsky.info

3 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Chuyên Đề 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Chuyên Đề 2 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bao Cao 1 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Trung Uong 4 Khoa 12 Tu Dien Bien Tu Chuyen Hoa, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, 3 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 8, 4 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 8, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6, Chuyên Đề 1 Nghị Quyết Trung ương 8, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Mâu Bài Viết Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12yết 51, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nội Dung Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc,

3 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Chuyên Đề 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Chuyên Đề 2 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bao Cao 1 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Trung Uong 4 Khoa 12 Tu Dien Bien Tu Chuyen Hoa, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, 3 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 8, 4 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 8, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6, Chuyên Đề 1 Nghị Quyết Trung ương 8, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12,

Bài Dự Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 Khóa Xii

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 (Khóa Xi) Bao Cao Nq 01 Doc

Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 5 (Khóa Xi)

Thạnh Phú Tổng Kết Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Ix Về Kinh Tế Tập Thể

Thủ Tướng Sẽ Chủ Trì Hội Nghị Tổng Kết Nghị Quyết Tw 5 Về Kinh Tế Tập Thể

Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Viii

Đổi Mới Tiếp Xúc Của Đại Biểu Quốc Hội Với Cử Tri:khắc Phục Tình Trạng Cử Tri

Hiệu Lực Quyết Định Của Hđnd

Chính Phủ Chính Thức Cho Phép Giảm Phí Trước Bạ 50% Đối Với Xe Trong Nước

Khi Nào Người Mua Xe Mới Được Giảm 50% Phí Trước Bạ?

Khi Nào Một Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực ? Dịch Vụ Cung Cấp Văn Bản Luật

Thứ hai, 15 Tháng 9 2014 11:22

Đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam được xác định tại Đề cương văn hóaViệt Nam(1943): “Mặt trận văn hóa là một trong ba mặt trận (chính trị, kinh tế, văn hóa)”; “Không phải chỉ làm cách mạng chính trị mà còn phải làm cách mạng văn hóa…”; “Có lãnh đạo được phong trào văn hóa, Đảng mới ảnh hưởng được dư luận, việc tuyên truyền của Đảng mới có hiệu quả”(1) và “Phải hoàn thành cách mạng văn hóa mới hoàn thành được cuộc cải tạo xã hội…”(2); “Cách mạng văn hóa muốn hoàn thành phải do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo”(3). Mục tiêu trước mắt mà Đề cương văn hóa Việt Nam đề ra là xây dựng nền văn hóa mới dân tộc, khoa học, đại chúng và mục tiêu lâu dài là xây dựng “văn hóa xã hội chủ nghĩa”(4). Muốn xây dựng nền văn hóa dân tộc, khoa học, đại chúng phải nắm vững ba nguyên tắc: dân tộc hóa, khoa học hóa và đại chúng hóa. Đường lối ấy được bổ sung, phát triển qua các kỳ đại hội, hội nghị Trung ương từ khóa I đến khóa VIII. Nhưng có thể nói đến Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa VIII) mới là văn kiện đánh dấu sự phát triển toàn diện đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới. Sự phát triển toàn diện ấy được thể hiện ở các điểm chủ yếu sau đây:

Từ nhận thức văn hóa, bao gồm tư tưởng, học thuật, nghệ thuật ( Đề cương văn hóa Việt Nam 1943) đến văn hóa bao gồm: tư tưởng, đạo đức, lối sống, khoa học, giáo dục – đào tạo, thông đại chúng, văn học – nghệ thuật, tôn giáo, tín ngưỡng…

Từ nền văn hóa mới: dân tộc, khoa học, đại chúng; dân tộc là hình thức, tân dân chủ là nội dung (1943); là nền văn hóa “có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính dân tộc, có tính đảng và tính nhân dân sâu sắc”(5) (1982) đến nền văn hóa mang tính dân tộc, hiện đại, nhân văn (Hiến pháp 1992) và xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII – 1998).

Từ quan niệm “phải hoàn thành cách mạng văn hóa mới hoàn thành được cuộc cải tạo xã hội” (1943); cách mạng tư tưởng – văn hóa là động lực (Đại hội IV) đến văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII).

Từ ba nguyên tắc vận động cách tân văn hóa: dân tộc hóa, đại chúng hóa, khoa học hóa (1943); tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa làm cho thế giới quan Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội: kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước; “tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao”(6). “Phương hướng chung của sự nghiệp văn hóa nước ta là phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thức độc lập tự chủ, tự cường, xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”(7) (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII).

Từ định hướng chỉ đạo: “Cách mạng văn hóa muốn hoàn thành phải do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo”, văn hóa là một trong ba mặt trận, các nhà báo, đội ngũ văn nghệ sĩ là những chiến sĩ trên mặt trận ấy đến năm quan điểm chỉ đạo:

– Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

– Nền văn hóa chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

– Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

– Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

-Văn hóa là một mặt trận, xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng”(8).

Từ nhiệm vụ văn hóa là: giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, không ngừng đấu tranh với tư tưởng phi vô sản (Đại hội I)(9), giáo dục, động viên văn hóa thật sự tham gia kháng chiến, đào tạo nhân tài và cán bộ (Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 1-1948), “Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học… phát triển văn hóa” (Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai mươi, tháng 4-1972)(10), giáo dục tư tưởng XHCN, nâng cao trình độ văn hóa, trình độ khoa học – kỹ thuật, sức khỏe và tay nghề của người lao động, mở rộng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, truyền thanh, truyền hình…(11) (Hội nghị Trung ương 2 khóa IX), phát triển đầy đủ thành 10 nhiệm vụ cụ thể trên tất cả các lĩnh vực văn hóa, từ xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam trong giai đoạn mới, xây dựng môi trường văn hóa; xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống; phát triển văn học, nghệ thuật; bảo tồn và phát huy di sản văn hóa; phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ; phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng; bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số; thực hiện chính sách văn hóa đối với tôn giáo đến củng cố, xây dựng, hoàn thiện thể chế văn hóa và mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII).

Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) đã nêu lên bốn giải pháp cơ bản để xây dựng và phát triển văn hóa:

– Mở cuộc vận động giáo dục chủ nghĩa yêu nước gắn với thi đua yêu nước và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.

– Xây dựng, ban hành luật pháp và các chính sách văn hóa.

– Tăng cường nguồn lực và phương tiện cho hoạt động văn hóa.

– Nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa.

Như vậy, Nghị quyết đã bổ sung và phát triển toàn diện đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam phù hợp với thực tiễn Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới, phù hợp với xu hướng phát triển tiến bộ của thời đại từ quan niệm về văn hóa, vị thế, vai trò của văn hóa đối với sự phát triển, từ quan điểm chỉ đạo đến mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và các giải pháp cơ bản để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII không chỉ phát triển toàn diện mà còn phát triển một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng tiến bộ của nhân loại về văn hóa, về xây dựng và phát triển nền văn hóa trong điều kiện xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Sự phát triển sáng tạo ấy được thể hiện đậm nét ở những quan niệm, tư tưởng chủ yếu như sau:

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin chưa đưa ra mô hình văn hóa XHCN nhưng cũng nêu lên tính chất của nền văn hóa là phải kết hợp giữa cái truyền thống với cái hiện đại, giữa cái dân tộc và cái quốc tế trên nền tảng hệ tư tưởng của giai cấp công nhân.

Từ những ý tưởng ban đầu của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã đưa ra mô hình văn hóa XHCN để hướng tới xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Mô hình văn hóa với hai đặc trưng cơ bản: tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc đã hàm chứa được tất cả những gì tốt nhất, hiện đại nhất, đẹp nhất, nhân đạo nhất của văn hóa Việt Nam, phù hợp với sự tiến bộ văn hóa của nhân loại. Đây là sự phát triển sáng tạo lý luận văn hóa mácxít của Đảng ta và khắc phục được hạn chế trong nhận thức xem bản sắc văn hóa dân tộc là hình thức.

Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) không chỉ xác định mô hình mà còn làm sáng tỏ đặc trưng của một nền văn hóa tiên tiến và đặc trưng của bản sắc dân tộc. Cốt lõi của nền văn hóa tiên tiến là “lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm mục tiêu tất cả vì con người, vì hạnh phúc và sự phát triển phong phú, tự do, toàn diện của con người trong mối quan hệ hài hòa giữa cá nhân và cộng đồng, giữa xã hội và tự nhiên”, tiên tiến không chỉ ở nội dung tư tưởng mà còn tiên tiến trong cả hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyển tải nội dung. Bản sắc văn hóa Việt Nam là những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân – gia đình – làng xã – Tổ quốc, lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống… đậm nét trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo(13).

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

Đây là luận điểm mới mẻ, sáng tạo nói lên mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và sự phát triển, nhấn mạnh vị thế, vai trò của văn hóa đối với chính trị, kinh tế và các lĩnh vực khác trong đời sống xã hội. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội là quan niệm mới mẻ và sáng tạo của Đảng ta bổ sung vào lý luận văn hóa mácxít. Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển cũng là sự phát triển sáng tạo trên cơ sở kế thừa tư tưởng của Mác: chủ nghĩa cộng sản là chủ nghĩa nhân đạo hoàn bị; văn hóa vô sản = chủ nghĩa cộng sản của Lênin và văn hóa là “hệ quy chiếu” của sự phát triển (theo UNESCO). Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội chính là bổ sung vào tư tưởng mácxít về vai trò của các hình thái ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội, khoa học, giáo dục là động lực của lịch sử. Văn hóa là yếu tố nội sinh, là động lực của sự phát triển.

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam trước hết là phải xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam và môi trường văn hóa.

Con người theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin “không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”(14). Con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh lịch sử, vừa là chủ thể của tiến trình lịch sử, nó gắn với những điều kiện lịch sử nhất định, một phương thức sản xuất, một dân tộc nhất định. Với ý nghĩa ấy, con người cũng vừa là chủ thể của văn hóa, đồng thời cũng là sản phẩm của văn hóa. Hồ Chí Minh đã từng nhấn mạnh: muốn xây dựng CNXH, trước hết phải có con người XHCN. Thế nhưng trong thời gian khá dài, mối quan hệ giữa con người và văn hóa chưa được đề cập một cách khoa học, trong đường lối thường tách xây dựng con người mới và nền văn hóa mới. Từ thực tiễn xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) đã khắc phục những khiếm khuyết nêu trên, đã nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh như là một hệ quả tất yếu từ biện chứng giữa con người và văn hóa theo quy luật nhân quả. Việc bổ sung vào lý luận văn hóa mácxít thuật ngữ môi trường văn hóa và xác định đặc trưng của con người mà chúng ta hướng tới xây dựng, chính là sự phát triển sáng tạo đường lối văn hóa của Đảng trong giai đoạn cách mạng mới.

Không tách rời hệ tư tưởng với văn hóa, xem hệ tư tưởng là cái cốt lõi của văn hóa, xây dựng tư tưởng, đạo đức là nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách, vừa cơ bản, thường xuyên và lâu dài của sự nghiệp văn hóa, là điểm mới, sáng tạo trong sự phát triển đường lối văn hóa.

Hồ Chí Minh luôn xem công tác tư tưởng là công tác hàng đầu của Đảng. Theo Người, tư tưởng có thống nhất thì hành động mới thống nhất, tư tưởng và hành động có thống nhất thì mọi việc cách mạng mới thành công. Đảng ta không tách rời cách mạng tư tưởng và cách mạng văn hóa, xem tư tưởng, học thuật, nghệ thuật nằm trong phạm trù văn hóa (Đề cương văn hóa 1943) và ngay từ Hội nghị Trung ương 3 (khóa III) đã xác định: “Cùng với đà phát triển của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa trên mặt trận kinh tế, cần xúc tiến sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa trên mặt trận tư tưởng, văn hóa và kỹ thuật”(15).

Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII từ những quan điểm nêu trên đã phát triển một cách sáng tạo đường lối xây dựng và phát triển văn hóa: xem việc xây dựng tư tưởng là nhiệm vụ trọng tâm, cơ bản, cấp bách và lâu dài của sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam.

Từ đặc trưng đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa Việt Nam đến quan điểm nền văn hóa Việt Nam thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

Đến Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII), đặc trưng bản sắc văn hóa dân tộc mới được cụ thể hóa một cách lôgíc, sáng tạo. Từ quan điểm chỉ đạo: nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam và cũng từ quan điểm chỉ đạo cơ bản này để xác định nhiệm vụ mang tầm chiến lược trong sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam là bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số. Tính thống nhất theo tinh thần Nghị quyết là thống nhất ở hệ tư tưởng, ở những giá trị phổ biến, vững bền, đặc trưng cho cả nền văn hóa Việt Nam; bảo tồn, phát huy không tách rời phát triển văn hóa, bởi đậm đà bản sắc phải gắn với cái hiện đại, cái tiên tiến.

Điểm mới trong sự phát triển sáng tạo đường lối xây dựng nền văn hóa Việt Nam trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII là đã xác định rõ ràng, cụ thể chủ thể lãnh đạo và chủ thể xây dựng nền văn hóa.Chủ thể lãnh đạo sự nghiệp xây dựng nền văn hóa là Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ thể xây dựng là toàn dân, trong đó đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ giữ vai trò quan trọng. Đảng lãnh đạo thông qua đường lối, chính sách trên lĩnh vực văn hóa: chính sách kinh tế trong văn hóa, văn hóa trong kinh tế, bảo tồn các di sản văn hóa, khuyến khích sáng tạo văn hóa mới, chính sách hợp lý trong hưởng thụ, tiêu dùng các giá trị văn hóa, chính sách đối với nghệ nhân, xã hội hóa hoạt động văn hóa, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ… Sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân, cho nên giải pháp vừa cơ bản, vừa lâu dài, vừa cấp bách, vừa thường xuyên, mang tính đột phá là phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, gắn chặt phong trào thi đua yêu nước với phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa là giải pháp, bao gồm nhiều biện pháp để xây dựng văn hóa ngay từ cơ sở, từ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống đến xây dựng con người văn hóa, gia đình văn hóa, làng, xã văn hóa, đơn vị văn hóa, môi trường văn hóa; từ phong trào xóa đói giảm nghèo, người tốt, việc tốt, phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc đến phong trào đền ơn đáp nghĩa, phong trào văn nghệ quần chúng, phong trào rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại…

Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) đã phát triển toàn diện, sáng tạo đường lối xây dựng nền văn hóa Việt Nam, song ở một nghị quyết, cùng một lúc không thể đề cập một cách đầy đủ, trọn vẹn, sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực văn hóa. Chẳng hạn như đặc trưng mô hình văn hóa: tiên tiến là yêu nước và tiến bộ; đậm đà bản sắc, nhiệm vụ cụ thể chưa đề cập đến lĩnh vực thể dục, thể thao; giải pháp xây dựng tư tưởng, đạo đức vẫn còn chung chung; vận dụng quy luật và tính quy luật trong sự phát triển văn hóa mới chú trọng mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa, còn mối quan hệ giữa văn hóa với chính trị, văn hóa với các lĩnh vực xã hội khác, với môi trường chưa thật đậm nét; chưa nêu được nội dung và giải pháp để xây dựng những giá trị mới của văn hóa Việt Nam hiện đại…

Những hạn chế đó, đã được Hội nghị Trung ương 10 khóa IX và Đại hội X của Đảng bổ sung toàn diện hơn, đầy đủ hơn: “Phải gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển toàn diện con người, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội”; “Bảo đảm sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt với phát triển văn hóa – nền tảng tinh thần của xã hội. Đặc biệt coi trọng nâng cao văn hóa lãnh đạo và quản lý, văn hóa trong kinh doanh và văn hóa trong nhân cách của thanh niên, thiếu niên; chống những hiện tượng phản văn hóa, phi văn hóa”(17) …

Bài đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị số 2-2014

(1), (2), (3), (4), (5), (15) ĐCSVN: Văn kiện Đảng Toàn tập, t.43, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 316, 318, 318, 319, 98,484.

(6) Sđd, t. 51, tr. 135-136.

(7), (12), (13) ĐCSVN: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.54-55, 56, 98.

(8), (9), (10), (11) Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương (1930-2002), Nxb Lao động, Hà Nội, 2003, tr. 1408-1410, 106, 622, 751-752.

(14) C.Mác – Ph.Ănghen: Toàn tập, t.3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.11.

(16), (17) ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr. 178-179, 213.

PGS, TS Nguyễn Hồng Sơn

Học viện Chính trị khu vực III

Mầm Non Lao Đao Thuở ‘xã Hội Hóa’

Tình Huống Giả Định Về Xét Xử Phúc Thẩm

4/ Hướng Dẫn Thực Hiện Nq 05 Của Lđlđtp Về Học Bổng Nguyễn Đức Cảnh.

Xét Xử Vi Phạm Trong Lĩnh Vực Bảo Hiểm Xã Hội: Áp Dụng Chế Tài Nghiêm Khắc Nhất

Kiến Nghị Di Dời Cơ Sở Chậm Hoặc Không Khắc Phục Tồn Tại Về Pccc

Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa Xii

Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Thpt Chuyên Lam Sơn Lần 2 Đáp Án Giải Chi Tiết

Nghị Quyết Giảm Biên Chế

Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 39 Và Tinh Giản Biên Chế Trong Ngành Giáo Dục

Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/11/2004

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Về Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Biển

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Mâu Bài Viết Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nội Dung Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nội Dung Nghị Quyết 37 Trung ương 8 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12yết 51, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Download, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi “một Số Vấn Đề Cấp Bách Về, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Chuyên Đề 2 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Chuyên Đề 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc,

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12,

Đề Cương Giới Thiệu Các Nghị Quyết, Kết Luận Tw 6 Khóa Xi

Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Theo Tinh Thần Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa Xi Của Đảng

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 6 Về Chính Sách, Pháp Luật Đất Đai

Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa Xi Về Tiếp Tục Đổi Mới Chính Sách, Pháp Luật Về Đất Đai

Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 6 (Khóa Xi) Tại Gia Lai

Từ Nghị Quyết Trung Ương 6 (Khóa Viii) Đến Nghị Quyết Trung Ương Iv (Khóa Xi)

Báo Cao Bằng Điện Tử

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Bảy Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khoá Ix Sè 25

Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xi) Về Đổi Mới Giáo Dục Và Đào Tạo

Chương Trình Hành Động Thực Hiện Các Nội Dung Hội Nghị Trung Ương 8, Khóa Xii Của Đảng

Báo Bà Rịa Vũng Tàu

(QNĐT)-  vấn đề xây dựng và chỉnh đốn Đảng đã được Đảng ta đặt ra và tiến hành thường xuyên trong quá trình 82 năm hình thành và phát triển của mình. Bước vào công cuộc đổi mới với nhiều yếu tố tác động khác nhau, vấn đề này càng đặt ra một cách cấp bách hơn bao giờ hết.

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (lần 2), vào năm 1999 Đảng ta đã ban hành Nghị quyết “Một số vấn đề cơ bản và cấp bách về công tác xây dựng Đảng hiện nay”. Trải qua 12 năm thực hiện Nghị quyết, đã mang lại những kết quả khả quan, góp phần quan trọng vào sự lớn mạnh của Đảng, sự thắng lợi của công cuộc đổi mới của đất nước.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Đảng ta cũng đã thẳng thắn nhìn nhận một thực tế, đó là tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp diễn ra ngày càng nhiều cả về số lượng lẫn phạm vi. Những biểu hiện cụ thể của tình trạng này gồm:

Một là, sự suy thoái về đạo đức, lối sống trong cán bộ, đảng viên có xu hướng gia tăng. Khi bước vào thời kỳ đổi mới, mới chỉ là một lời cảnh báo tại Đại hội VI: “Trong xã hội ta đang diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai lối sống: lối sống có lý tưởng, lành mạnh, trung thực, sống bằng lao động của mình, có ý thức tôn trọng và bảo vệ của công, chăm lo lợi ích của tập thể, của nhà nước, với lối sống thực dụng, ích kỷ, chạy theo đồng tiền”, thì đến nay, tình trạng đó đã, đang diễn ra ngay trong Đảng.

Từ chỗ chỉ có ở “một bộ phận” thì nay đã diễn ra ở “một bộ phận không nhỏ”, trong đó có cả cán bộ đảng viên có chức, có quyền. Nếu như trước kia tình trạng này diễn ra ở một số cán bộ, đảng viên hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, thì nay đã xảy ra tất cả các ngành, các lĩnh vực. Mức độ này ngày càng tăng, nếu trước kia chủ yếu là những hành vi mang tính chất cá nhân, đơn lẻ thì nay ngày càng chặt chẽ, móc nối trên dưới, trong ngoài để trục lợi như: thông đồng, chia chác giữa các bên trong đầu tư xây dựng cơ bản, giải phóng mặt bằng, mua sắm vật tư, đấu thầu và chỉ định thầu, phân phối dự án, hoàn thuế giá trị gia tăng, trong cấp phát vốn, trong điều tra truy tố xét xử…

– Hai là, bệnh cơ hội, chủ nghĩa cá nhân có chiều hướng gia tăng. Việc này không chỉ có ở đảng viên trẻ mà còn biểu hiện cả trong một bộ phận cán bộ, đảng viên nói chung, nhất là những cán bộ nắm nhiều quyền lực và tài sản công. Lối sống này trái với đạo đức, phẩm chất của người cộng sản “cần kiệm liên chính, chí công vô tư” như sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy.

Báo cáo của Bộ Chính trị trình Hội nghị trung ương VI (lần 2) khóa VIII đã đề cập đến 5 kiểu “chạy”. Đó là “chạy chức”, trước khi bầu cử; “chạy quyền” trước khi bổ nhiệm, thuyên chuyển công tác cán bộ; “chạy chỗ”, nhằm tìm chỗ kiếm được nhiều lợi (chẳng những cho bản thân mà còn cho cả người thân, người nhà); “chạy lợi” khi phân chia ngân sách, xét duyệt dự án đầu tư, giao thầu, tính thuế, xét duyệt đề tài nghiên cứu….; “chạy tội” cho bản thân, cho người thân…thì gần đây trong các báo cáo xây dựng Đảng, Trung ương đã bổ sung thêm các hình thức “chạy” khác như “chạy bằng cấp”, “chạy huân chương”, “chạy tuổi”… đang bị xã hội lên án gay gắt, cán bộ, đảng viên bức xúc nhưng chưa có biện pháp cụ thể và hiệu quả để ngăn chặn.

– Ba là, tình trạng nói nhiều làm ít; nói nhưng không làm. Tình trạng này còn xảy ra ở không ít cán bộ, đảng viên, trái với lời dạy của Bác Hồ là “nói phải đi đôi với làm”, “dù khó khăn đến mấy cũng kiên quyết làm đúng chính sách và nghị quyết của Đảng”. Thực tế, vẫn còn tình trạng nói một đàng, nhưng làm một nẻo, nói không đi đôi với làm, nói nhiều làm ít, thậm chí nói suông mà không làm ở một bộ phận cán bộ.

– Bốn là, tình trạng quan liêu, xa dân, thích nghe thành tích, ngại nghe sự thật. Trong Đảng ta hiện nay vẫn còn không ít cấp ủy, người lãnh đạo còn xa dân, không sát cơ sở, ít lắng nghe ý kiến cấp dưới, nên có trường hợp đề ra chủ trương chính sách không phù hợp với thực tế, làm người dân không đồng tình.

– Năm là, tình trạng tham nhũng, làm thất thoát tài sản Nhà nước và nhũng nhiễu cho nhân dân gây hậu quả nặng nề về kinh tế – xã hội, đặc biệt làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng, niềm tin của nhân dân. Biểu hiện của tình trạng này là sự “hạch sách”, “vòi vĩnh” nhân dân ở nhiều cán bộ, đảng viên, công chức khi thực thi công vụ diễn ra ngày càng nhiều gây bức xúc trong xã hội, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, làm nhiều cán bộ, đảng viên và nhân dân băn khoăn, chưa thật sự tin tưởng đối với cuộc đấu tranh phòng chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí mà Đảng và toàn xã hội đang phát động.

Từ những biểu hiện trên, có thể thấy việc suy thoái đạo đức lối sống ở cán bộ, đảng viên có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. Khách quan là đời sống cán bộ còn khó khăn, ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường, kẻ xấu mua chuộc, chính sách cán bộ chưa hợp lý…; nhưng cũng có nguyên nhân từ cơ chế quản lý cán bộ lỏng lẻo, không phù hợp để cán bộ lợi dụng kẻ hở pháp luật gây phiền hà cho người dân; thiếu sự kiểm tra, giám sát…

Về nguyên nhân chủ quan, trước hết đó trình độ cán bộ còn hạn chế, thể hiện ở chỗ nhận thức không đúng về xã hội, bám vào một vị trí quyền lực nào đó để tư lợi chứ không phải để hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. Ngoài ra, còn có nguyên nhân là do thiếu tu dưỡng, có những cán bộ trình độ học vấn rất cao, có kiến thức cũng vi phạm đạo đức, thậm chí vi phạm pháp luật…

Có thể nói, những biểu hiện tiêu cực trên trên đã làm cho nhân dân bất bình, lo lắng, giảm lòng tin đối với Đảng, Nhà nước, là nhân tố kìm hãm bước tiến của công cuộc đổi mới mà Nghị quyết Trung ương IV (khóa XI) lần này vẫn cho đó là nguy cơ, hiểm họa lớn đe dọa sự tồn vong của Đảng, của chế độ ta.

Vì vậy, tiếp nối tinh thần của Nghị quyết Trung ương 6 (khóa VIII), Nghị quyết Trung ương lần thứ 4 (khóa XI) lần này, Đảng ta quyết định phải tiếp tục tiến hành xây dựng, chỉnh đốn Đảng với tinh thần tích cực và kiên quyết hơn, mạnh mẽ hơn, nhằm tạo ra một bước chuyển biến mới trên các mặt, ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng suy thoái, củng cố sự kiên định về mục tiêu, lý tưởng cách mạng; tăng cường sự thống nhất ý chí và hành động trong Đảng và toàn xã hội; tăng cường mối liên hệ mật thiết với nhân dân.

Hy vọng, với những giải pháp mạnh mẽ cùng với sự đồng thuận của toàn Đảng và toàn xã hội, công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong thời gian tới sẽ mang lại những kết quả khả quan, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, nâng cao uy tín, bồi đắp thêm niềm tin của nhân dân đối với Đảng trong công cuộc đổi mới hiện nay.

                                                                  Th.s Đỗ Tiến Cẩn

                                                         (Trường Chính trị Quảng Ngãi)

 

Kế Hoạch Tổ Chức Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền Nghị Quyết Đại Hội Xiii Của Đảng

Kế Hoạch Tổ Chức Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 6 (Khóa Xii)

Sự Chuyển Hướng Chỉ Đạo Chiến Lược Cách Mạng Của Đảng Thời Kỳ 1939

Hội Nghị Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 25

Bộ Chính Trị Ban Hành Kết Luận Về Công Tác Dân Tộc Trong Tình Hình Mới

🌟 Home
🌟 Top