Top 6 # Nghị Quyết Trung Ương Khóa Xii Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Nghị Quyết Trung Ương 04, Khóa Xii

Một là, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII đã nhận diện rõ suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện của “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; mối quan hệ giữa suy thoái về tư tưởng chính trị với suy thoái về đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” và hậu quả của nó.

Lần đầu tiên Ban Chấp hành Trung ương đã thẳng thắn chỉ ra một cách có hệ thống 27 biểu hiện của sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến,” “tự chuyển hóa” của cán bộ, đảng viên. Nghị quyết đã chỉ ra cụ thể 9 biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị. Có thể nêu một số biểu hiện như: Phai nhạt lý tưởng cách mạng; nhận thức sai lệch về ý nghĩa, tầm quan trọng của lý luận và học tập lý luận chính trị; không chấp hành nghiêm các nguyên tắc tổ chức của Đảng; sa sút ý chí phấn đấu, không gương mẫu trong công tác; khi có khuyết điểm thì giấu giếm, thiếu thành khẩn, không tự giác nhận kỷ luật. Trong phê bình thì nể nang, né tránh, ngại va chạm, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh…

Cùng với việc chỉ ra 9 biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII cũng chỉ ra 9 biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, 9 biểu hiện của “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Trong bài phát biểu bế mạc Hội nghị, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã chỉ rõ: “Cái mới của lần này là Trung ương thẳng thắn chỉ ra một cách có hệ thống những biểu hiện của sự suy thoái về tư tưởng chính trị và đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Trong đó nguy hiểm nhất là sự phai nhạt lý tưởng cách mạng, không kiên định con đường đi lên xã hội chủ nghĩa, mơ hồ, dao động, thiếu niềm tin, nói trái, làm trái quan điểm, đường lối của Đảng…

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII cũng chỉ rõ mối quan hệ giữa suy thoái về tư tưởng chính trị với suy thoái về đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” và hậu quả của nó. Nghị quyết cho thấy, sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống dẫn tới “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” chỉ là một bước ngắn, nguy hiểm khôn lường, có thể dẫn tới tiếp tay hoặc cấu kết với các thế lực thù địch, phản bội lại lý tưởng cao đẹp của Đảng và sự nghiệp cách mạng của toàn dân tộc.

Việc đưa ra hệ thống những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến,” “tự chuyển hóa” là để làm tấm gương giúp mỗi cán bộ, đảng viên tự soi mình; làm cơ sở để góp ý cho người khác và làm căn cứ để xử lý đối với những tập thể, cá nhân vi phạm. Hệ thống những biểu hiện này cũng là căn cứ để góp phần xây dựng tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống khi xem xét, đánh giá cán bộ.

Hai là, Hội nghị Trung ương 4 khóa XII đã xác định rõ mục tiêu, quan điểm nhằm ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện của “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

Xác định rõ mục tiêu là nhận thức sâu sắc về nguy cơ, nhận diện đúng những biểu hiện và đề ra các giải pháp phù hợp để đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi có hiệu quả tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, Nghị quyết chỉ ra các quan điểm: (1) Nhìn thẳng vào sự thật, nói rõ sự thật, đánh giá đúng sự thật. Kết hợp giữa “xây” và “chống”; “xây” là nhiệm vụ cơ bản, chiến lược, lâu dài; “chống” là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách. (2) Kiên quyết, kiên trì thực hiện với quyết tâm chính trị cao, nỗ lực lớn; phát huy sự chủ động, sáng tạo và sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của nhân dân, trong đó cán bộ lãnh đạo, quản lý, trước hết là cán bộ cấp cao, cán bộ chủ chốt, người đứng đầu các cấp là nòng cốt; thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” có hiệu quả, nhất là những vụ việc gây bức xúc trong dư luận để củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng. (3) Tăng cường sự lãnh đạo và đoàn kết, thống nhất trong Đảng, trước hết là Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy và ban thường vụ cấp ủy các cấp. Giữ vững nguyên tắc, kỷ luật, kỷ cương của Đảng; đề cao pháp luật của Nhà nước. (4) Chủ động phòng ngừa, tích cực đấu tranh làm thất bại âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, phản động và các phần tử cơ hội, bất mãn chính trị.

Ba là, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII đã xác định rõ các nhóm nhiệm vụ, giải pháp ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” với những điểm nhấn quan trọng.

Nhóm nhiệm vụ, giải pháp Nghị quyết Trung ương 4 nêu lên gồm 4 vấn đề: Về công tác chính trị tư tưởng, tự phê bình và phê bình; về cơ chế, chính sách; về kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng; về phát huy vai trò của nhân dân và Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội. Mỗi nhóm nhiệm vụ giải pháp này đều có những điểm nhấn quan trọng, trong đó có những nhiệm vụ, giải pháp cấp bách, không thể trì hoãn mà đòi hỏi phải làm ngay như: Rà soát ngay đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc quyền và xử lý nghiêm những trường hợp suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, không bảo đảm về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác thấp, nhất là những trường hợp người nhà, người thân của cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp có nhiều dư luận; kiên quyết sàng lọc, miễn nhiệm, thay thế cho từ chức đối với cán bộ làm việc kém hiệu quả, không hoàn thành nhiệm vụ… Nghị quyết cũng chỉ rõ một số giải pháp mới, mạnh mẽ, quyết liệt như đổi mới và bắt buộc học tập lý luận chính trị; cam kết rèn luyện giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không suy thoái, “tự diễn biến,” “tự chuyển hóa;” cơ chế kiểm soát quyền lực; siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong Đảng, đề cao pháp luật của Nhà nước, công khai kết quả xử lý vi phạm; sự thống nhất về chính sách và kỷ luật giữa Đảng và Nhà nước…

Việc học tập, quán triệt và triển khai Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII là nhiệm vụ quan trọng của từng tổ chức đảng và từng cán bộ, đảng viên. Hiện nay, các tổ chức đảng, cấp ủy các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương cần nhanh chóng triển khai t hực hiện Kế hoạch số 04-KH/TW ngày 16/11/2016 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao nhận thức trong các tổ chức đảng và đảng viên về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc học tập, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo và phát triển Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Tích cực đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, nhất là những mô hình mới, kinh nghiệm hay; khuyến khích phát triển tư duy lý luận phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức để nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. Xây dựng quy định tự phê bình và phê bình, khắc phục tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm và bảo vệ người thẳng thắn, dám đấu tranh; cấp trên gợi ý kiểm điểm và trực tiếp dự, chỉ đạo ở những nơi có vấn đề phức tạp, nơi có biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Chủ động chuẩn bị các phương án, biện pháp cụ thể, sát với tình hình; xây dựng lý luận sắc bén để đấu tranh, phản bác có hiệu quả đối với các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, phản động, phần tử cơ hội và bất mãn chính trị chống phá Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Hoàn thiện quy định về tổ chức, bộ máy và công tác bảo vệ chính trị nội bộ; bảo đảm sự trong sạch về chính trị trong nội bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo cấp chiến lược. Xây dựng quy định xử lý những tập thể, cá nhân suy thoái nghiêm trọng về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, có lời nói và việc làm biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” nghiêm trọng…

Tạ Thanh Hương – Tạp chí CSND – T32 ​

Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa Xii

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Mâu Bài Viết Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nội Dung Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nội Dung Nghị Quyết 37 Trung ương 8 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12yết 51, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Download, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi “một Số Vấn Đề Cấp Bách Về, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Chuyên Đề 2 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Chuyên Đề 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc,

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12,

Phổ Biến Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa Xii

Mục tiêu cụ thể của Nghị quyết số 26-NQ/TW – Đến năm 2020: (1) Thể chế hoá, cụ thể hoá Nghị quyết thành các quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ; (2) Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực; kiên quyết xoá bỏ tệ chạy chức, chạy quyền; ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong cán bộ, đảng viên; (3) Đẩy mạnh thực hiện chủ trương bố trí bí thư cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương; (4) Hoàn thành việc xây dựng vị trí việc làm và rà soát, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ các cấp gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đến năm 2025: (1) Tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hoá, đồng bộ các quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; (2) Cơ bản bố trí bí thư cấp ủy cấp tỉnh không là người địa phương và hoàn thành ở cấp huyện; đồng thời khuyến khích thực hiện đối với các chức danh khác; (3) Xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.– Đến năm 2030: (1) Xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý, bảo đảm sự chuyển giao thế hệ một cách vững vàng; (2) Cơ bản xây dựng được đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ.Mục tiêu cụ thể của Nghị quyết số 27-NQ/TW (1) Từ năm 2018 đến năm 2020 a) Đối với khu vực công – Tiếp tục điều chỉnh tăng mức lương cơ sở theo Nghị quyết của Quốc hội, bảo đảm không thấp hơn chỉ số giá tiêu dùng và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế; không bổ sung các loại phụ cấp mới theo nghề. – Hoàn thành việc xây dựng và ban hành chế độ tiền lương mới theo nội dung cải cách chính sách tiền lương, gắn với lộ trình cải cách hành chính, tinh giản biên chế; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết của Trung ương. b) Đối với khu vực doanh nghiệp – Thực hiện điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng phù hợp tình hình phát triển kinh tế – xã hội, khả năng chi trả của doanh nghiệp để đến năm 2020 mức lương tối thiểu bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ. – Thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước theo các nội dung của Đề án cải cách chính sách tiền lương được phê duyệt.(2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công – Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. – Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. – Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. – Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. – Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. b) Đối với khu vực doanh nghiệp – Từ năm 2021, Nhà nước định kỳ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Các doanh nghiệp được thực hiện chính sách tiền lương trên cơ sở thương lượng, thoả thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động và đại diện tập thể người lao động; Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp. – Thực hiện quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo phương thức khoán chi phí tiền lương gắn với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025 và tiến tới giao khoán nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào năm 2030.Mục tiêu cụ thể của Nghị quyết số 28-NQ/TW Giai đoạn đến năm 2021: Phấn đấu đạt khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 1% lực lượng lao động trong độ tuổi; khoảng 28% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 45% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; tỉ lệ giao dịch điện tử đạt 100%; thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; giảm số giờ giao dịch giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với doanh nghiệp đạt mức ASEAN 4; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 80%.Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu đạt khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 2,5% lực lượng lao động trong độ tuổi; khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 55% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 85%.Giai đoạn đến năm 2030: Phấn đấu đạt khoảng 60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 5% lực lượng lao động trong độ tuổi; khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; khoảng 60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 90%.

Thông Qua Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 9 Khóa Xii

Hội nghị Trung ương 9 khóa XII

Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng chủ trì, phát biểu khai mạc và bế mạc Hội nghị.

1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã tiến hành lấy phiếu tín nhiệm 21 đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư khoá XII theo quy định.

2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xem xét, cho ý kiến về việc giới thiệu nhân sự quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhiệm kỳ 2021 – 2026 đối với 205 đồng chí để Bộ Chính trị xem xét, quyết định quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương nhiệm kỳ 2021 – 2026 theo thẩm quyền.

3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã thống nhất cao với Tờ trình của Bộ Chính trị về việc đề nghị xem xét, thi hành kỷ luật đồng chí Tất Thành Cang, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Bí thư thường trực Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định kỷ luật đồng chí Tất Thành Cang bằng hình thức cách chức Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII; cách chức Phó Bí thư thường trực Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2015 – 2020; cách chức Uỷ viên Ban Thường vụ Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2015 – 2020.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xem xét Báo cáo của Bộ Chính trị về những công việc quan trọng Bộ Chính trị đã giải quyết từ sau Hội nghị Trung ương 8 đến Hội nghị Trung ương 9 khoá XII.

5. Ban Chấp hành Trung ương Đảng kêu gọi toàn Đảng, toàn dân và toàn quân tăng cường đoàn kết, thống nhất, phát huy những kết quả quan trọng đạt được của năm 2018, nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, thách thức, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền lãnh thổ và an ninh quốc gia, hoàn thành thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2019 và nhiệm kỳ Đại hội XII của Đảng./.