Top 6 # Phần Đọc Hiểu Văn Bản Lớp 10 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn.

Cách làm phần Đọc hiểu văn bản ôn thi vào lớp 10 môn Văn

I. Lời mở đầu

Phạm vi kiến thức phần đọc hiểu văn bản chủ yếu khai thác, phân tích các văn bản nằm trong chương trình Ngữ văn 9 bao gồm các văn bản văn học và văn bản nhật dụng.

– Văn bản văn học: truyện trung đại, truyện hiện đại Việt Nam sau 1945, truyện nước ngoài, thơ hiện đại Việt Nam, thơ trữ tình nước ngoài, kịch.

II. Hướng dẫn cách Đọc hiểu văn bản

1. Nắm vững kiến thức văn bản nghệ thuật

– Đọc hiểu văn bản thực chất là quá trình giải mã ý nghĩa tác phẩm, hình tượng nghệ thuật tùy thuộc vào năng lực tiếp nhận của người đọc. Đọc hiểu giúp phát huy được năng lực cảm thụ văn học, phân tích, đánh giá văn bản, đoạn trích.

Văn bản nghệ thuật: là những văn bản tác giả sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật xây dựng hình tượng chứa đựng giá trị thẩm mĩ.

+ Ngôn ngữ nghệ thuật: là tín hiệu có tính thẩm mĩ, tính biểu tượng, đa nghĩa… được sử dụng để xây dựng hình tượng nghệ thuật.

+ Hình tượng văn học: là hình tượng được xây dựng dựa trên hiện thực đời sống, vừa hàm chứa các dụng ý nghệ thuật, triết lý nhân sinh mà tác giả gửi gắm trong đó.

– Mức độ đọc hiểu

Mức độ nhận biết:

+ Thể loại văn học: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ, kịch…

+ Biện pháp tu từ: nhân hóa, ản dụ, so sánh.

+ Từ ngữ: danh, động, tính.

+ Chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, nổi bật của băn bản.

+ Phương thức biểu đạt của văn bản (miêu tả, tự sự, thuyết mình, nghị luận, hành chính công vụ).

+ Hình thức lập luận (diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc xích…).

– Mức độ thông hiểu

+ Hiểu và nắm được tư tưởng nghệ thuật của tác giả.

+ Hiểu ý nghĩa, tác dụng việc sử dụng phương thức biểu đạt, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ… trong văn bản.

– Mức độ vận dụng

+ Nhận xét đánh giá tư tưởng, quan điểm, tình cảm, thái độ tác giả thể hiện trong văn bản.

+ Nhận xét về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

+ Rút ra tư tưởng, nhận thức.

2. Các dạng câu hỏi thường gặp

Nhận biết

Nêu phương thức biểu đạt

Tìm từ ngữ, chi tiết, hình ảnh tiêu biểu

Chỉ ra phép liên kết trong đoạn trích, văn bản

Nhận diện kiểu câu (cấu tạo ngữ pháp, chức năng)

Thông hiểu

Nêu ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh

Nêu ý nghĩa của câu thơ, câu văn xuôi trong đoạn trích, văn bản

Giải thích hình ảnh hoặc một câu trong đoạn trích, văn bản

Nêu đại ý, nội dung chính của đoạn văn, văn bản

Vận dụng

Cảm nhận về nhân vật (hình tượng nghệ thuật) trong bài

Trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề được nêu trong đoạn trích, văn bản

Đề bài đưa ra nhận định, sử dụng văn bản để chứng minh nhận định

3. Các phương thức biểu đạt

Miêu tả

Dùng ngôn ngữ tái hiện hình ảnh, tính chất sự việc hiện tượng, sự vật giúp con người nhận biết, hiểu được chúng.

Biểu cảm

Nhu cầu bộc lộ trực tiếp, gián tiếp về thế giới xung quanh, thế giới tự nhiên xã hội

Thuyết minh

Cung cấp, giới thiệu, giảng giải… những tri thức về một sự vật, hiện tượng con người cần biết.

Nghị luận

Trình bày ý kiến, nhận định, đánh giá bàn bạc tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người với tự nhiên, xã hội thông qua hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục

Hành chính – công vụ

Trình bày theo mẫu chung dùng để giao tiếp trong hành chính trên cơ sở pháp lý

4. Các phép liên kết hình thức trong văn bản 5. Các biện pháp tu từ từ vựng phổ biến

– So sánh: Là biện pháp đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ So sánh ngang bằng.

+ So sánh không ngang bằng.

– Nhân hóa: biện pháp tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn.

– Ẩn dụ: Ẩn dụ là biện pháp tu từ sử dụng sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

– Hoán dụ: Hoán dụ là biện pháp tu từ sử dụng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa trên sự gần gũi nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

– Điệp ngữ: biện pháp lặp lại từ ngữ nhiều lần trong khi nói (viết) nhằm nhấn mạnh ý và bộc lộ cảm xúc.

Bảng hệ thống các tác giả, tác phẩm văn học trung đại đã học ở lớp 9

Chuyện người con gái Nam Xương

Nguyễn Dữ

– Kết hợp các yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ ảo, hoang đường với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật thành công

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Phạm Đình Hổ

– Phản ánh đời sống xa đọa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê – Trịnh

Lối ghi chép chân thật, cụ thể, sinh động

Hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống chí

Ngô gia văn phái

Chị em Thúy Kiều

Nguyễn Du

Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tài sắc vẹn toàn của chị em Thúy Kiều. Qua đó dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh

Nghệ thuật ước lệ tượng trưng, lấy vẻ đẹp tự nhiên để tả vẻ đẹp con người

Cảnh ngày xuân

Nguyễn Du

Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng

Tả cảnh thiên nhiên bằng từ ngữ giàu hình ảnh, giàu chất tạo hình

Kiều ở lầu Ngưng Bích

Nguyễn Du

Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng chung thủy, hiếu thảo đáng trân trọng của Kiều

Mã Giám Sinh mua Kiều

Nguyễn Du

Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại tính nhân vật

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Nguyễn Đình Chiểu

Khát vọng hành đạo giúp đời thể hiện rõ nét qua hai nhân vật: Lục Vân Tiên tài ba, dũng cảm và Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, ân tình

Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ

Lục Vân Tiên gặp nạn

Nguyễn Đình Chiểu

Sự đối lập giữa thiện và ác, giữa những nhân cách cao cả với toan tính thấp hèn

Nghệ thuật miêu tả nhân vật qua hành động, ngôn ngữ, lời thơ giàu cảm xúc, bình dị

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát kiến thức trọng tâm, hệ thống lại câu hỏi phần Tiếng Việt, các tác phẩm văn học, bài thơ có trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn.

Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn

Phạm vi kiến thức phần đọc hiểu văn bản chủ yếu khai thác, phân tích các văn bản nằm trong chương trình Ngữ văn 9 bao gồm các văn bản văn học và văn bản nhật dụng.

    – Văn bản văn học: truyện trung đại, truyện hiện đại Việt Nam sau 1945, truyện nước ngoài, thơ hiện đại Việt Nam, thơ trữ tình nước ngoài, kịch.

1. Nắm vững kiến thức văn bản nghệ thuật

– Đọc hiểu văn bản thực chất là quá trình giải mã ý nghĩa tác phẩm, hình tượng nghệ thuật tùy thuộc vào năng lực tiếp nhận của người đọc. Đọc hiểu giúp phát huy được năng lực cảm thụ văn học, phân tích, đánh giá văn bản, đoạn trích.

Văn bản nghệ thuật: là những văn bản tác giả sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật xây dựng hình tượng chứa đựng giá trị thẩm mĩ.

    + Ngôn ngữ nghệ thuật: là tín hiệu có tính thẩm mĩ, tính biểu tượng, đa nghĩa… được sử dụng để xây dựng hình tượng nghệ thuật.

    + Hình tượng văn học: là hình tượng được xây dựng dựa trên hiện thực đời sống, vừa hàm chứa các dụng ý nghệ thuật, triết lý nhân sinh mà tác giả gửi gắm trong đó.

– Mức độ đọc hiểu

Mức độ nhận biết:

    + Thể loại văn học: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ, kịch…

    + Biện pháp tu từ: nhân hóa, ản dụ, so sánh.

    + Từ ngữ: danh, động, tính.

    + Chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, nổi bật của băn bản.

    + Phương thức biểu đạt của văn bản (miêu tả, tự sự, thuyết mình, nghị luận, hành chính công vụ).

    + Hình thức lập luận (diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc xích…).

– Mức độ thông hiểu

    + Hiểu và nắm được tư tưởng nghệ thuật của tác giả.

    + Hiểu ý nghĩa, tác dụng việc sử dụng phương thức biểu đạt, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ… trong văn bản.

– Mức độ vận dụng

    + Nhận xét đánh giá tư tưởng, quan điểm, tình cảm, thái độ tác giả thể hiện trong văn bản.

    + Nhận xét về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

    + Rút ra tư tưởng, nhận thức.

2. Các dạng câu hỏi thường gặp

3. Các phương thức biểu đạt

4. Các phép liên kết hình thức trong văn bản

5. Các biện pháp tu từ từ vựng phổ biến

– So sánh: Là biện pháp đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    + So sánh ngang bằng.

    + So sánh không ngang bằng.

– Nhân hóa: biện pháp tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn.

– Ẩn dụ: Ẩn dụ là biện pháp tu từ sử dụng sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

– Hoán dụ: Hoán dụ là biện pháp tu từ sử dụng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa trên sự gần gũi nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

– Điệp ngữ: biện pháp lặp lại từ ngữ nhiều lần trong khi nói (viết) nhằm nhấn mạnh ý và bộc lộ cảm xúc.

Bảng hệ thống các tác giả, tác phẩm văn học trung đại đã học ở lớp 9

Phần Đọc Hiểu Văn Bản (Sgk Trang 60)

Câu hỏi

1.Đọc nhiều lần bài thơ, tìm hiểu cảm xúc bao trùm của tác giả và trình tự biểu hiện trong bài.

2.Phân tích hình ảnh Hành tre bên lăng Bác được miêu tả ở khổ thơ đầu.Tac giả đã làm nổi bật những nét nào của cây tre, và điều đó mang ý nghĩa ẩn dụ như thế nào? Câu thơ cuối bài trở lại hình ảnh cây tre đã bổ sung thêm phương diện ý nghĩa gì nữa của hình ảnh cây tre Việt Nam.

3.Tình cảm của nhà thơ và của mọi người đối với Bác đã được thể hiện như thế nào trong các khổ thơ 2,3,4? Chú ý phân tích những hình ảnh ẩn dụ đặc sắc trong các khổ thơ này.

4.Nhận xét về sự thống nhất giữa nội dung tình cảm, cảm xúc và các yếu tố nghệ thuật (thể thơ, nhịp điệu, ngôn ngữ, hình ảnh) của bài thơ.

Hướng dẫn giải

Câu 1:

Cảm xúc bao trùm trong bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tự hào xen lẫn nỗi xót đau khi tác giả vào lăng viếng Bác. Giọng điệu trong bài thơ là giọng thành kính, trang nghiêm trong những suy tư trầm lắng.

Cảm xúc đó được thể hiện theo trình tự cuộc vào lăng viếng Bác. Mở đầu là cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng, tiếp đó là cảm xúc trước hình ảnh dòng người bất tận ngày ngày vào lăng viếng Bác. Nỗi xúc động thiêng liêng khi vào lăng được gợi lên từ những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng: mặt trời, vầng trăng, trời xanh. Trong khổ thơ cuối, tác giả thể hiện niềm mong ước thiết tha muốn tấm lòng mình mãi mãi ở lại bên lăng Bác.

Câu 2:

Hàng tre là hình ảnh đầu tiên được tác giả miêu tả trong bài thơ. Đây là hình ảnh thực nhưng đồng thời cũng có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc. Đó là hình ảnh thân thuộc của làng quê, của đất nước Việt Nam, một biểu tượng của dân tộc Việt Nam kiên cường, bất khuất, bền bỉ. Cuối bài thơ, hình ảnh hàng tre còn được lặp lại với ý nghĩa cây tre trung hiếu. Đó cũng là một phẩm chất tiêu biểu của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam. Cách kết cấu như vậy gọi là kết cấu đầu cuối tương ứng, làm đậm nét hình ảnh, gây ấn tượng sâu sắc và cảm xúc được nâng cao lên.

Câu 3.

Tình cảm của nhà thơ, của mọi người đối với Bác đã được thể hiện qua sự kết hợp giữa những hình ảnh thực với những ẩn dụ đặc sắc:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

Hình ảnh mặt trời trong câu thơ thứ hai vừa nói lên sự vĩ đại của Bác Hồ vừa thể hiện được sự thành kính của nhà thơ và của cả dân tộc đối với Bác.

Đến hai câu tiếp theo, hình ảnh “dòng người đi trong thương nhớ” là thực nhưng “Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân” lại là một ẩn dụ đẹp và rất sáng tạo, thể hiện sâu sắc những tình cảm thành kính, thiêng liêng của nhân dân đối với Bác.

Đến khổ thứ ba, dòng người đang yên lặng đi qua linh cữu Bác trong nỗi nhớ thương và xót xa vô hạn. Không khí tĩnh lặng, khung cảnh yên tĩnh nơi đây đã khiến cho ngay cả hình ảnh thơ cũng thay đổi:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Hình ảnh mặt trời rực đỏ trong lăng đã được thay bằng vầng trăng “sáng dịu hiền”. Sự thay đổi ấy thể hiện rất nhiều ý nghĩa. Bác không chỉ là một người chiến sĩ cách mạng, là ngọn đuốc sáng soi đường cho dân tộc (ý nghĩa biểu tượng từ mặt trời), Bác còn là một người Cha có “đôi mắt Mẹ hiền sao!”. Hình ảnh vầng trăng còn gợi ta nhớ đến những bài thơ tràn ngập ánh trăng của Người.

Đến hai câu thơ sau, mạch xúc cảm ấy đã được bộc lộ trực tiếp:

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim.

Đây là những câu thơ hết sức chân thành, mãnh liệt. Tình cảm mãnh liệt của tác giả đã khiến cho câu thơ vượt lên trên ý nghĩa biểu tượng thông thường, đồng thời tạo nên một mạch liên kết ngầm bên trong. Hình ảnh Bác được ví với mặt trời rực rỡ, với mặt trăng dịu mát, êm đềm và với cả trời xanh vĩnh cửu. Đó đều là những vật thể có ý nghĩa trường tồn gần như là vĩnh viễn nếu so với đời sống của mỗi cá nhân con người. Mặc dù vậy, tác giả vẫn thốt lên: “Mà sao nghe nhói ở trong tim”.

Đó là lời giãi bày rất thực, xuất phát từ những tình cảm mãnh liệt của nhân dân, đồng bào đối với Bác. Thông thường, trong những hoàn cảnh tương tự, việc sử dụng hình ảnh ẩn dụ là một thủ pháp nhằm giảm nhẹ nỗi đau tinh thần. Mặc dù vậy, tác giả thốt lên: “Mà sao nghe nhói ở trong tim”. Dường như nỗi đau quá lớn khiến cho những hình ảnh ẩn dụ trở nên không còn ý nghĩa, chỉ có cách diễn tả trực tiếp tâm trạng mới có thể giúp nhà thơ giãi bày tình cảm của mình.

Khổ thơ cuối thể hiện ước nguyện của nhà thơ được mãi mãi ở bên Bác. Đã đến giờ phút phải chia tay, tác giả chỉ có thể biểu hiện tấm lòng mình bằng ước muốn hoá thân vào những cảnh vật, sự vật ở bên Bác: muốn làm con chim cất cao tiếng hót, muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây, và nhất là muốn làm cây tre trung hiếu để có thể mãi mãi ở bên Bác.

Câu 4:

Giọng điệu trong bài thơ thể hiện rất nhiều tâm trạng: đó là giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng vừa xót xa, tha thiết lại chan chứa niềm tin và lòng tự hào, thể hiện đúng những tâm trạng bộn bề của bao người khi vào lăng viếng Bác.

Bài thơ sử dụng thể 8 chữ là chủ yếu nhưng có những câu 7 chữ hoặc 9 chữ. Nhịp điệu trong thơ chậm rãi, khoan thai, diễn tả khá sát hình ảnh đoàn người đang nối nhau vào cõi thiêng liêng để được viếng Bác, để được nghiêng mình thành kính trước vong linh của một người Cha nhưng cũng đồng thời là một vị anh hùng dân tộc.

Hình ảnh thơ trong bài rất sáng tạo, vừa cụ thể, xác thực vừa giàu ý nghĩa biểu tượng. Những hình ảnh ẩn dụ như hàng tre, mặt trời, vầng trăng, trời xanh… tuy đã rất quen thuộc nhưng khi đi vào bài thơ này đã thể hiện được những ý nghĩa rất mới mẻ, có sức khái quát cao đồng thời cũng chan chứa tình cảm của tác giả, của đồng bào miền Nam nói riêng và nhân dân cả nước nói chung đối với Bác.

Các câu hỏi cùng bài học

Hướng Dẫn Đọc Hiểu Văn Bản Sọ Dừa Ngữ Văn Lớp 6

1.Truyện cổ tích là một loại truyện dân gian, thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu ; sự công bằng đối với sự bất công,… Truyện cổ tích thường kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật: nhân vật bất hạnh (người mồ côi, người con riêng, người em út, người có hình dạng xấu xí,…) ; nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ ; nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, có hoạt động và tính cách như con người),…

Người ta chia truyện cổ tích làm ba loại:

-Truyện cổ tích về loài vật có nhân vật chính là các con vật, nhằm giải thích các đặc điểm hoặc thói quen, quan hệ của các con vật,… từ đó đúc kết những kinh nghiệm về thế giới loài vật và các vấn đề đạo đức, kinh nghiệm sống của con người.

-Truyện cổ tích thần kì có nhiều yếu tố tưởng tượng, thần kì .kể về người em út, người mang lốt xấu xí, ngựời mồ côi, người dũng sĩ, người có tài năng kì lạ,…

-Truyện cổ tích sinh hoạt kể về sự thông minh sắc sảo, tài phân xử của các nhân vật gắn với đời thực, có ít hoặc không có yếu tố thần kì.

2.Sọ Dừa thuộc kiểu truyện người mang lốt xấu xí – một trong những kiểu truyện phổ biến ở Việt Nam, Đông Nam Á và một số nước trên thế giới. Nhân vật của kiểu truyện này có ngoại hình xấu xí, dị dạng, thường mang lốt con vật, bị mọi người xem thường… nhưng có tài năng đặc biệt và sau đó trút bỏ lốt vật, kết duyên cùng người đẹp, sống hạnh phúc. Do vậy, có thể nói : Kiểu truyện về người mang lốt xấu xí giàu tinh thần dân chủ và nhân đạo của người xưa.

HƯỚNG DẪN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1.Sự ra đời của Sọ Dừa có những đặc điểm khác thường :

-Sự mang thai của bà mẹ khác thường : uống nước mưa ở cái sọ dừa bên gốc cây to.

-Hình dạng khi ra đời khác thường : không chân không tay, tròn như một quả dừa.

-Tuy hình dạng khác thường nhưng Sọ Dừa biết nói như người. Lớn lên “vẫn không khác lúc nhỏ, cứ lăn lông lốc trong nhà, chẳng làm được việc gì”.

Kể về sự ra đời của Sọ Dừa, nhân dân thể hiện sự cảm thông với nhân vật có số phận thấp hèn trong xã hội xừa – đó là nhân vật mang lốt xấu xí. Chính sự ra đời khác thường ấy bao hàm khả năng mở ra những tình huống khác thường để phát triển cốt truyện.

2.Những chi tiết thể hiện sự tài giỏi của Sọ Dừa :

-chăn bò rất giỏi

-thổi sáo rất hay ;

-tự tin (chăn bò, giục mẹ hỏi con gái phú ông làm vợ và lo đủ sính lễ theo điều kiện phú ông đặt ra);

-thông minh (thi đỗ trạng nguyên);

-có tài dự đoán tương lai chính xác (khi đi sứ, đưa cho vợ một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà, dặn vợ phải luôn giắt trong người).

Hình thức bề ngoài dị dạng; (tròn như một quả dừa) của nhân vật đối lập với phẩm chất bên trong (thông minh, tài giỏi). Sự đối lập này khẳng định giá trị bản chất và chân chính của con người, đồng thời thể hiện ước mơ mãnh liệt về một sự đổi đời của người xưa.

3.Cô út bằng lòng lấy Sọ Dừa vì:

-Cô út nhận biết được thực chất, vẻ đẹp bên trong của Sọ Dừa “không phải người phàm trần”.

-Cô út yêu Sọ Dừa chân thành “có của ngon vật lạ đều giấu đem cho chàng”.

Một số nhận xét về nhân vật cô út:

-Cô út “hiền lành, tính hay thương người, đối đãi với Sọ Dừa rất tử tế” ; khác với hai cô chị “ác nghiệt, kiêu kì, thường hắt hủi Sọ Dừa”.

-Cô út thông minh, biết xử trí kịp thời để thoát nạn (đâm chết cá khoét bụng cá chui ra, cọ đá vào nhau bật lửa, nướng cá sống qua ngày, chờ có thuyền đi qua thì gọi vào cứu”.

-Đây là con người bằng tình thương, tình yêu con người để đi đến hạnh phúc, nên xứng đáng được hưởng hạnh phúc. Cùng với nhân vật Sọ Dừa, nhân vật cô út cũng thể hiện ước nguyện của nhân dân.

4.Trong truyện, Sọ Dừa có hình dạng xấu xí nhưng cuối cùng đã được trút bỏ lốt, cùng cô út hưởng hạnh phúc, còn hai cô chị thì phải bỏ nhà trốn đi. Qua kết cục này, người lao động thể hiện những mơ ước :

-Mơ ước về sự đổi đời : Sọ Dừa từ thân phận thấp kém,, xuất thân trong một gia đình đi ở, dị hình xấu xí… trở thành người đẹp đẽ thông minh tài giỏi và được hưởng hạnh phúc.

-Mơ ước về sự công bằng : người thông minh, tài giỏi thì được hưởng hạnh phúc, kẻ tham lam, độc ác thì bị trừng trị đích đáng.

5.Những ý nghĩa chính của truyện Sọ Dừa :

-Truyện đề cao giá trị thực chất, ca ngợi vẻ đẹp bên trong của con người, Từ đó, truyện nêu một bài học kinh nghiệm khi đánh giá con người : phải xem xét toàn diện, không chỉ dừng lại ở biểu hiện bề ngoài. Đó là ý nghĩa nhân bản, thể hiện đạo lí truyền thống của nhân dân.

-Truyện đề cao lòng nhân ái : “Thương người như thể thương thân”. Chính lòng nhân ái sẽ đem lại hạnh phúc cho con người.

-Truyện khẳng định niềm tin vào chiến thắng cuối cùng của sự công bằng đối với bất công, của tình yêu chân chính với sự tham lam, độc ác.

GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA

2.Để có thể kể diễn cảm truyện Sọ Dừa, cần lưu ý thể hiện đúng giọng kể và giọng đối thoại của các nhân vật:

-Giọng van nài của nhân vật Sọ Dừa : “Mẹ ơi, con là người đấy…tội nghiệp”.

-Giọng than phiền của người mẹ : “Con nhà người ta…chẳng được tích sự gì”.

-Giọng thuyết phục của Sọ Dừa : “Gì chứ chăn bò… đến ở chăn bò”.

-Giọng mỉa mai, kẻ cả của phú ông : “ừ, được… sang đây”.

-Giọng chống chế và khinh miệt của phú ông : “Để ta hỏi…không đã”.

Ngoài việc thể hiện chất giọng, việc ngắt lời, ngừng nghỉ để chuyển đoạn và tình huống truyện cũng là yếu tố giúp cho việc kể diễn cảm.

Xem lại hướng dẫn đọc hiểu văn bản Sự tích hồ Gươm :

Ngữ văn 6 : Bài 4 Sự tích Hồ Gươm