Top 3 # Phụ Lục Kèm Nghị Định 30/2020 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Phụ Lục Vi: Nghị Định Số 30/2020/Nđ

Phụ lục VI

HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ(Kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ)

Phần I

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

I. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG

1. Bảo đảm quản lý văn bản và hồ sơ điện tử của cơ quan, tổ chức đúng quy định.

2. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Bảo đảm phân quyền cho các cá nhân truy cập vào Hệ thống.

4. Bảo đảm tính xác thực, độ tin cậy của tài liệu, dữ liệu lưu hành trong Hệ thống.

5. Cho phép kiểm chứng, xác minh, thực hiện các yêu cầu nghiệp vụ khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khi được yêu cầu.

II. YÊU CẦU CHUNG KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1. Đáp ứng đầy đủ các quy trình và kỹ thuật về quản lý văn bản điện tử, lập và quản lý hồ sơ điện tử và dữ liệu đặc tả 1.

2. Có khả năng tích hợp, liên thông, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các hệ thống khác.

3. Có khả năng hệ thống hóa văn bản, hồ sơ, thống kê số lượt truy cập văn bản, hồ sơ, hệ thống.

4. Bảo đảm tính xác thực, tin cậy, toàn vẹn và khả năng truy cập, sử dụng văn bản, tài liệu.

5. Bảo đảm lưu trữ hồ sơ theo thời hạn bảo quản.

6. Bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.

7. Bảo đảm dễ tiếp cận và sử dụng.

8. Cho phép ký số, kiểm tra, xác thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.

III. YÊU CẦU CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG

1. Đối với việc tạo lập và theo dõi văn bản

a) Cho phép tạo lập văn bản mới và chuyển đổi định dạng văn bản.

b) Cho phép đính kèm văn bản.

c) Cho phép tạo mã định danh văn bản đi.

d) Hiển thị mức độ khẩn của văn bản.

đ) Cho phép tự động cấp số cho văn bản đi và số đến cho văn bản đến theo thứ tự và trình tự thời gian trong năm.

e) Cho phép bên nhận tự động thông báo cho bên gửi đã nhận văn bản.

g) Cho phép tự động cập nhật các trường thông tin số 1.1, 1.2, 2, 4, 6, 10, 13.1 Mục I Phần II Phụ lục này; trường thông tin số 1.1, 1.2, 2, 10, 12, 13 Mục II Phần II phụ lục này; trường thông tin số 1.1, 1.2, 9, 10 Mục III Phần II Phụ lục này.

1 Dữ liệu đặc tả của văn bản, hồ sơ là thông tin mô tả nội dung, định dạng, ngữ cảnh, cấu trúc, các yếu tố cấu thành văn bản, hồ sơ; mối liên hệ của văn bản, hồ sơ với các văn bản, hồ sơ khác; thông tin về chữ ký số trên văn bản; lịch sử hình thành, sử dụng và các đặc tính khác nhằm phục vụ quá trình quản lý, tìm kiếm và khả năng sử dụng của hồ sơ, tài liệu.

h) Thông báo cho Văn thư cơ quan khi có sự trùng lặp mã định danh văn bản hoặc cả ba trường thông tin số, ký hiệu và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

i) Thông báo khi có văn bản mới.

k)Thông báo tình trạng nhận văn bản tại cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

l) Cho phép thống kê, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.

m) Cho phép người có thẩm quyền phân phối văn bản đến, theo dõi, đôn đốc đơn vị, cá nhân giải quyết văn bản đúng thời hạn.

n) Cho phép người có thẩm quyền truy cập, chỉnh sửa, chuyển lại dự thảo văn bản, tài liệu.

o) Cho phép cơ quan,tổ chức gửi văn bản biết tình trạng xử lý văn bản của cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

2. Đối với việc kết nối, liên thông

a) Bảo đảm kết nối, liên thông giữa các Hệ thống quản lý tài liệu điện tử và Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của Lưu trữ lịch sử đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu.

b) Có khả năng hoạt động trên các thiết bị di động thông minh trong điều kiện bảo đảm an toàn thông tin.

c) Có khả năng kết nối, liên thong và tích hợp với các hệ thống chuyên dụng khác đang được sử dụng tại cơ quan, tổ chức.

3. Đối với an ninh thông tin

a) Bảo đảm các cấp độ an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.

b) Bảo đảm phân quyền truy cập đối với từng hồ sơ, văn bản.

c) Cảnh báo sự thay đổi về quyền truy cập đối với từng hồ sơ, văn bản trong Hệ thống cho đến khi có xác nhận của người có thẩm quyền.

4. Đối với việc lập và quản lý hồ sơ

b) Bảo đảm tạo mã cho từng hồ sơ và tự động đánh số thứ tự của văn bản, tài liệu trong hồ sơ.

c) Liên kết toàn bộ văn bản, tài liệu và dữ liệu đặc tả có cùng mã hồ sơ trong Hệ thống để tạo thành hồ sơ.

đ) Bảo đảm liên kết và thống kê toàn bộ hồ sơ được lập của một tài khoản cụ thể.

e) Cho phép gán một văn bản, tài liệu cho nhiều hồ sơ được tạo bởi nhiều tài khoản khác nhau mà không cần nhân bản.

g) Cho phép kết xuất toàn bộ văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả của hồ sơ sang định dạng (.pdf), (.xml) và bảo đảm trình tự thời gian hình thành văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả của hồ sơ.

5. Đối với việc bảo quản và lưu trữ văn bản, hồ sơ

c) Bảo đảm thực hiện nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.

d) Bảo đảm sự toàn vẹn, tin cậy, không thay đổi của văn bản, hồ sơ.

đ) Bảo đảm khả năng truy cập và sử dụng hồ sơ, văn bản theo thời hạn bảo quản.

e) Bảo đảm khả năng di chuyển hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đặc tả và thay đổi định dạng văn bản khi có sự thay đổi về công nghệ.

g) Có khả năng sao lưu định kỳ, đột xuất và phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố.

6. Đối với thống kê, tìm kiếm và sử dụng văn bản, hồ sơ

a) Cho phép thống kê số lượng hồ sơ, văn bản, tài liệu; số lượt truy cập vào từng hồ sơ, văn bản, tài liệu.

b) Cho phép thống kê số lượt truy cập vào Hệ thống theo yêu cầu của người quản lý, quản trị.

c) Cấp quyền, kiểm soát quyền truy cập vào hồ sơ lưu trữ điện tử và dữ liệu đặc tả của hồ sơ lưu trữ.

d) Cho phép tìm kiếm văn bản, hồ sơ đối với tất cả các trường thông tin đầu vào của văn bản, hồ sơ và nội dung của văn bản, tài liệu.

đ) Cho phép lựa chọn hiển thị các trường thông tin của văn bản, hồ sơ trong kết quả tìm kiếm.

e) Cho phép lưu và sử dụng lại các yêu cầu tìm kiếm.

g) Cho phép hiển thị thứ tự kết quả tìm kiếm.

h) Cho phép kết xuất kết quả tìm kiếm ra các định dạng tệp văn bản phổ biến: (.doc), (.docx), (.pdf).

i) Cho phép tải hoặc in văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả.

k) Cho phép đánh dấu vào văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả được in ra từ Hệ thống.

l) Lưu lịch sử truy cập và sử dụng văn bản, tài llệu.

7. Đối với việc quản lý dữ liệu đặc tả

b) Hiển thị toàn bộ dữ liệu đặc tả của một văn bản, hồ sơ khi có yêu cầu của người sử dụng được cấp quyền.

c) Cho phép nhập dữ liệu đặc tả bổ sung cho văn bản, hồ sơ.

d) Lưu dữ liệu đặc tả của quá trình kiểm soát an ninh văn bản, hồ sơ, hệ thống.

8. Đối với việc thu hồi văn bản

a) Đóng băng văn bản đi và dữ liệu đặc tả văn bản đi khi có lệnh thu hồi văn bản của cơ quan, tổ chức.

b) Hủy văn bản đến và dữ liệu đặc tả văn bản đến khi có lệnh thu hồi văn bản từ cơ quan, tổ chức phát hành văn bản.

c) Lưu dữ liệu đặc tả của quá trình thu hồi văn bản.

IV. YÊU CẦU VỀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

1. Hệ thống cho phép người được giao quản trị Hệ thống thực hiện những nhiệm vụ sau:

a) Tạo lập nhóm tài liệu, hồ sơ theo cấp độ thông tin khác nhau.

b) Phân quyền cho người sử dụng theo quy định của cơ quan, tổ chức.

c) Truy cập vào hồ sơ và dữ liệu đặc tả của hồ sơ theo quy định của cơ quan, tổ chức.

d) Thay đổi quyền truy cập đối với hồ sơ, văn bản khi có sự thay đổi quy định của cơ quan, tổ chức.

đ) Thay đổi quyền truy cập của các tài khoản cá nhân khi có những thay đổi về vị trí công tác của cá nhân đó.

e) Phục hồi thông tin, dữ liệu đặc tả trong trường hợp lỗi hệ thống và thông báo kết quả phục hồi.

g) Khóa hoặc đóng băng các tập hợp (văn bản, hồ sơ, nhóm tài liệu) để ngăn chặn khả năng di chuyển, xóa hoặc sửa đổi khi có yêu cầu của người có thẩm quyển.

2. Cảnh báo xung đột xảy ra trong hệ thống.

3. Thiết lập kết nối liên thông.

V. THÔNG TIN ĐẦU RA CỦA HỆ THỐNG

1. Sổ đăng ký văn bản đến

2. Báo cáo tình hình giải quyết văn bản đến

3. Sổ đăng ký văn bản đi

4. Báo cáo tình hình giải quyết văn bản đi

Phần II

CHUẨN THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA HỆ THỐNG

I. THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI

II. THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN

III. THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ HỒ SƠ

Phụ Lục Kèm Theo Nđ 40/2019/Nđ

P SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2015/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU

(Kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ)

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2. Bổ sung Phụ lục IIa:

Phụ lục IIa. DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Nhóm I

2. Luyện kim; tinh chế, chế biến khoáng sản độc hại; phá dỡ tàu biển;

3. Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF);

4. Sản xuất hóa chất, phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn); thuốc bảo vệ thực vật hóa học;

5. Nhuộm (vải, sợi), giặt mài;

7. Lọc hóa dầu;

8. Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân;

Nhóm II

9. Xử lý, tái chế chất thải; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;

10. Có công đoạn xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất;

12. Sản xuất clinker;

Nhóm III

17. Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử.

ANH MỤC DỰ ÁN PHẢI LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HOẶC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ PHẢI ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải

Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải

Diện tích dưới 05 ha tại đô thị, khu dân cư hoặc dưới 10 ha tại các vùng khác đối với hồ, ao, đầm, phá

Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)

Cơ sở lưu trú từ 50 phòng đến dưới 200 phòng

Khu dân cư từ 1.000 đến dưới 2.000 người sử dụng hoặc từ 200 đến dưới 400 hộ sử dụng

Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)

Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với sân golf

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất xi măng, sản xuất clinke

Tất cả các dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất xi măng có c ông đoạn sản xuất clinker

Trạm nghiền xi măng công suất từ 100.000 tấn/năm trở lên

Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất xi măng có c ông đoạn sản xuất clinker

Trạm nghiền xi măng công suất dưới 100.000 tấn/năm

Dự án đầu tư xây dựng đường ôtô; đường sắt, đường sắt trên cao

Tất cả đối với đường ô tô cao tốc, đường sắt, đường sắt trên cao

Đường ô tô cấp kỹ thuật I, II có chiều dài từ 10 km trở lên

Đường ô tô cấp kỹ thuật III, IV có chiều dài từ 30 km trở lên

Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường dây tải điện

Tất cả tuyến đường dây tải điện từ 500 kV trở lên

Tuyến đường dây tải điện 220 kV có chiều dài từ 100 km trở lên

Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Tuyến đường dây tải điện 220 kV có chiều dài từ 01 km đến dưới 100 km

Dự án khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt

Cơ sở sản xuất sản phẩm hóa dầu, chế biến khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 20 km trở lên

Cơ sở sản xuất sản phẩm hóa dầu, chế biến khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 05 km đến dưới 20 km

Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Dự án đầu tư xây dựng kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu

Kho có tổng sức chứa từ 5.000 m³ trở lên

Cửa hàng có sức chứa từ 1.000 m³ trở lên/cửa hàng

Chỉ áp dụng đối với kho xăng dầu thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá

Công suất chế biến từ 1.000 tấn nguyên liệu/năm trở lên

Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với sản xuất thuốc lá điếu

Có quy mô từ 50 động vật hoang dã trở lên

Các dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Các dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường

Các dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

ANH MỤC CÁC DỰ ÁN THUỘC TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1. Dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

2. Dự án có sử dụng từ 01 ha đất trở lên của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; dự án có sử dụng từ 02 ha đất trở lên của khu di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia; từ 10 ha của khu di sản thế giới hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia; từ 20 ha đất trở lên của khu dự trữ sinh quyển.

3. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện nguyên tử, nhà máy điện nhiệt hạch, lò phản ứng hạt nhân; dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện công suất từ 600 MW trở lên; dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện công suất từ 20 MW trở lên; công trình thủy lợi có dung tích hồ chứa từ 100.000.000 m 3 nước trở lên.

4. Dự án có lấn biển từ 20 ha trở lên; dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ từ 30 ha hoặc rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ 50 ha trở lên.

5. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy lọc, hóa dầu; dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia, phân hoá học (trừ loại hình phối trộn), chế biến mủ cao su có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất xi măng công suất từ 1.200.000 tấn xi măng/năm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải phóng xạ; dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy có công suất từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô công suất 1.000 ô tô/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy công suất từ 5 0.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giấy có sử dụng giấy phế liệu công suất từ 5 0.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất dầu ăn, bột ngọt, tinh bột sắn, đường, chế biến sữa có công suất từ 5 0.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cồn, rượu có công suất từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng cơ sở dệt có nhuộm công suất từ 100.000.000 m 2 vải/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thủy sản công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.

6. Dự án khai thác dầu khí ; dự án nạo vét luồng đường thủy, luồng hàng hải, khu neo đậu tàu có quy mô từ 1.000.000 m³/năm trở lên hoặc tổng lượng vật liệu nạo vét từ 10.000.000 m³ trở lên .

7. Các dự án nhận chìm vật chất xuống biển quy định tại mục 106 Phụ lục II và thuộc thẩm quyền cấp phép nhận chìm của Bộ Tài nguyên và Môi trường; dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

8. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, khu đô thị có diện tích từ 200 ha trở lên; dự án đầu tư xây dựng cảng, khu neo đậu cho tàu có trọng tải từ 50.000 DWT; dự án đầu tư xây dựng nhà máy, cơ sở hoặc khu liên hợp sản xuất gang, thép, luyện kim công suất từ 3 00.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.

9. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường công suất từ 500 tấn/ngày (24 giờ) trở lên; dự án đầu tư xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt công suất từ 1.000 tấn/ngày (24 giờ) trở lên; dự án tái chế, xử lý chất thải nguy hại; dự án đầu tư xây dựng cơ sở phá dỡ tàu cũ; dự án đầu tư xây dựng cơ sở khám chữa bệnh quy mô từ 1.000 giường bệnh trở lên (trừ trường hợp do Bộ Y tế cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư) ; Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

10. Dự án mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp tới mức tương đương (bao gồm cả phần cũ và phần dự án mới) với dự án thứ tự từ mục 0 1 đến mục 09 của Phụ lục này.

11. Dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự các dự án từ mục 0 1 đ ến mục 1 0 của Phụ lục này.

12. Các dự án thuộc cột 3 Phụ lục II nằm trên địa bàn 2 tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án nằm trên địa bàn của 2 quốc gia trở lên./.

5. Thay thế Phụ lục IV như sau:

DANH MỤC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ THUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH

2. Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 50 m 3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m 3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 05 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 10.000 m 3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m 3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Nghị định này.

3. Dự án có hạng mục với quy mô, công suất tương đương hoặc tính chất tương tự các dự án tại các mục 1 và 2 Phụ lục này.

4. Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện trên địa bàn 2 huyện trở lên./.

Phụ Lục V Nghị Định 26/2011/Nđ

Nghị Định Số 43/2011/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 6 Năm 2011 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 34/2011/nĐ – Cp Ngày 17/5/2011, Phụ Lục V Nghị Định 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 6/2011/nĐ-cp, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Định 80/2011, Nghị Định 1/2011, Phụ Lục 2 Nghị Định Số 26/2011/tt-bct, Nghị Định Số 34/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 29/2011/nĐ-cp, Phu Luc 2 Nghị Định Số 29 2011 NĐ Cp, Phu Luc Ii Nghị Định Số 29/2011/nĐ-cp, Nghị Định 34/2011, Phụ Lục V Nghị Định Số 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 86/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 54/2011/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định Số 56/2011/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định Số 74/2011/nĐ-cp, Nghị Định Hệ Số Lương Cơ Bản 2011, Điều 9 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 25/2011/nĐ-cp1998, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34/2011/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 55 2011 NĐ Cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 56/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 54/2011/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Nghị Định 39/2011/nĐ-cp Của Chính Phủ, Hướng Dẫn Nghị Định Số 34/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 112 Năm 2011 Của Chính Phủ, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34 2011 NĐ Cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 86/2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54/2011/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, 157/2011/tt-bqp Ngày 15/8/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dâ, Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34/2011, Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối …, Quyết Định Số 73/2011/qĐ-ttg Ngày 28 Tháng 12 Năm 2011, Thông Tư 71/2011/tt-bca Của Bộ Công An Ngày 17/10/2011 Quy Định Về Tuyển Sinh Vào Các Trường Công An, Nghị Quyết 88/2011/nq-cp, Đơn Xin Nghỉ Phép Năm 2011, Mẫu Thông Báo Nghỉ Tết 2011, Nghị Quyết 30c/nq-cp 2011, Nghị Quyết Số 12/2011/qh13, Nghị Quyết Số 8/2011/qh13, Nghị Quyết 12/2011/qh13, Hông Tư Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011 Về Hệ Thống Biểu Mẫu, Sổ Sách Theo Dõi Thi Hành án Hình Sự., Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội QĐnd, Thông Tư 193/2011 Ngày 23 Tháng 11 Năm 2011 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Nghị Quyết Chuyên Đề Giáo Dục Đào Tạo Năm 2011, Nghị Quyết Số 18 Ngày 25 Tháng 7 Năm 2011, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Quyết 08 2011 Qh13, Thông Tư 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 79/2011/tt-bqp Ngày 26 Tháng 9 Năm 2011 Của Bộ … chúng tôi Thông Tư Số:157/2011/tt-bqp Ngày 15/8/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011, Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Mẫu Pk6 Ban Hành Theo Ttsoos 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Quyết Định Số 62/2011/qĐ-ttg, Quyết Định Số 9 2011 QĐ Ttg, Quyết Định Số 58/2011/ds-gĐt, Quyết Định Số 49/2011/qĐ-ttg, Quyết Định Số 40/2011/qĐ-ttg, Quyết Định Số 60/2011/qĐ-ttg, Quyết Định Số 73/2011/qĐ-ttg, Quyết Định 62/2011, Quyết Định 49/2011/qĐ-ttg, Quyết Định 73/2011, Quyết Định 73/2011/qĐ-ttg, Mẫu 2 Quyết Định Số 62/2011/qĐ-ttg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Ngày 13/5/2011, Quy Định Thông Tư 193/2011/tt_bqp, Quy Định Tại Thông Tư 28/2011/tt-bgdĐt, Quy Định Số 47-qĐ/tw Ngày 01 Tháng 11 Năm 2011, Quy Định Số 47 Ngày 1 Tháng 11 Năm 2011, Quy Định 08-qĐ/tu Ngày 22/12/2011 Của Tỉnh ủy Lào Cai, Cương Lĩnh 2011 Xác Định, Quyết Định Số 30 Ngày 1/6/2011, Quyết Định 905/qĐ-tct Ngày 1/7/2011, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Định 73/2011/qĐ-ttg, Báo Cáo Giám Sat Kết Quả Quyết Định 62/2011, Mẫu Hồ Sơ Theo Quyết Định 62/2011, Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 08 – Nq/tu Ngày 01/12/2011,

Nghị Định Số 43/2011/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 6 Năm 2011 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 34/2011/nĐ – Cp Ngày 17/5/2011, Phụ Lục V Nghị Định 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 6/2011/nĐ-cp, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Định 80/2011, Nghị Định 1/2011, Phụ Lục 2 Nghị Định Số 26/2011/tt-bct, Nghị Định Số 34/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 29/2011/nĐ-cp, Phu Luc 2 Nghị Định Số 29 2011 NĐ Cp, Phu Luc Ii Nghị Định Số 29/2011/nĐ-cp, Nghị Định 34/2011, Phụ Lục V Nghị Định Số 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 86/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 54/2011/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định Số 56/2011/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định Số 74/2011/nĐ-cp, Nghị Định Hệ Số Lương Cơ Bản 2011, Điều 9 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 25/2011/nĐ-cp1998, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34/2011/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 55 2011 NĐ Cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 56/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 54/2011/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Nghị Định 39/2011/nĐ-cp Của Chính Phủ, Hướng Dẫn Nghị Định Số 34/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 112 Năm 2011 Của Chính Phủ, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34 2011 NĐ Cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 86/2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54/2011/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, 157/2011/tt-bqp Ngày 15/8/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dâ, Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34/2011, Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối …, Quyết Định Số 73/2011/qĐ-ttg Ngày 28 Tháng 12 Năm 2011, Thông Tư 71/2011/tt-bca Của Bộ Công An Ngày 17/10/2011 Quy Định Về Tuyển Sinh Vào Các Trường Công An, Nghị Quyết 88/2011/nq-cp,

Phân Biệt Sao Y, Sao Lục Và Trích Sao Theo Nghị Định 30/2020/Nđ

Phân biệt sao y và sao lục

Tìm hiểu về sao y, sao lục, trích sao

Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư (có hiệu lực thi hành từ ngày 05/3/2020).

1. Sao y là gì

Sao y bản chính là sao chép nguyên văn cả về nội dung và hình thức một văn bản từ bản chính, sau đó có dấu thị thực của cơ quan có thẩm quyền.

2. Sao lục là gì

Sao lục là sao chép lại đúng y như bản gốc những giấy tờ, văn bản của các cơ quan nhà nước ban hành.

Các ví dụ điển hình về sao lục là sao lục giấy khai sinh, sao lục giấy đăng kí kết hôn, sao lục bằng tốt nghiệp, sao lục văn tự bán nhà, đất, sao lục các quyết định… “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ “bản sao y bẳn chính” và trình bày theo thể thức quy định. Như vậy, ngoài việc đảm bảo tính chính xác về nội dung văn bản và hình thức văn bản theo quy định của pháp luật thì “bản sao lục” không nhất thiết phải được thực hiện từ “bản chính” mà chỉ cần thực hiện từ “bản sao y bản chính” đã được công nhận hợp lệ. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, thì thể thức “bản sao lục” được xác định như sau: ghi rõ hình thức sao lục; ghi rõ tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, kí hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm thực hiện việc sao lục; chức vụ, họ tên và chữ kí của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận “bản sao lục” được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thì có giá trị pháp lí như “bản chính”.

Bản sao y là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

Bản trích sao là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

Hình thức, bao gồm:

– Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy.

– Sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy.

– Sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.

– Sao lục từ văn bản giấy sang văn bản giấy.

– Sao lục từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.

– Sao lục từ văn bản điện tử sang văn bản giấy.

– Trích sao từ văn bản giấy sang văn bản giấy.

– Trích sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.

– Trích sao từ văn bản điện tử sang văn bản điện tử.

– Trích sao từ văn bản điện tử sang văn bản giấy.

Cách thực hiện

– Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc chụp từ bản gốc hoặc bản chính văn bản giấy sang giấy.

– Sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc in từ bản gốc văn bản điện tử ra giấy.

– Sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của cơ quan, tổ chức.

Sao lục được thực hiện bằng việc in, chụp từ bản sao y.

Bản trích sao được thực hiện bằng việc tạo lập lại đầy đủ thể thức, phần nội dung văn bản cần trích sao.

Căn cứ pháp lý

Khoản 10 Điều 3; khoản 1 Điều 25 Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Khoản 11 Điều 3 Khoản 2 Điều 25 Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Khoản 12 Điều 3; khoản 3 Điều 25 Nghị định 30/2020/NĐ-CP