Top #10 ❤️ Soạn Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Nhất Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Sachkhunglong.com

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

9 Bài Phân Tích Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm Chọn Lọc

Phân Tích Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm Đạt 9 Điểm

Soạn Văn Lớp 10 Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất

Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích Chinh Phụ Ngâm)

Phân Tích Đoạn Trích “tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ” Của Đặng Trần Côn

Soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học? Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn.

Câu 1 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học.

Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn.

Câu 4 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học

Trả lời câu 1 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

– Tiêu chí 1: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương

Văn bản văn học là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương, đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm tư tưởng thỏa mãn nhu cầu hướng thiện, thẩm mĩ

Tiêu chí 2: Ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, thẩm mĩ cao, trau chuốt, biểu cảm, gợi cảm xúc, đa nghĩa

Tiêu chí 3: Mỗi văn bản đều có thể loại nhất định, theo quy ước, cách thức thể loại

Trả lời câu 2 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

Văn học được cấu tạo từ ngôn từ, ta cần hiểu rõ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh tới hàm ẩn, từ nghĩa đen tới nghĩa bóng để có thể đi vào chiều sâu của văn bản

– Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta đi sâu vào hình tượng, hàm nghĩa để hiểu văn bản văn học

+ Ba tầng văn bản văn học không tách rời, liên hệ mật thiết với nhau

– Ngôn từ hiển hiện rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn, nhưng hàm nghĩa mới là phần thu hút người đọc, tác phẩm có giá trị nhờ tầng hàm nghĩa

– Người đọc muốn hiểu được tầng hàm nghĩa cần phải biết phân tích, khái quát, suy luận

Đọc văn bản hiểu được tầng hàm nghĩa, nhưng hiểu tầng ngôn từ là bước cần để khám phá chiều sâu văn bản

Trả lời câu 3 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

a, Học sinh muốn phân tích được, cần nắm hình tượng trong thơ, hiểu được ngôn từ, phân tích đặc điểm hình tượng, phân tích ý nghĩa hình tượng

b, Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, đoạn thơ để phân tích đặc điểm hình tượng, ý nghĩa hình tượng đó

c,

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

– Hình tượng chiếc bánh trôi nước ẩn dụ cho hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, mang vẻ đẹp về ngoại hình và tâm hồn nhưng không được trân trọng

Trả lời câu 4 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín văn bản văn học trong quá trình tiếp cận được người đọc dần nhận ra

c, Hàm nghĩa của văn bản không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng, hiểu đủ.

Ví dụ: Văn bản Làng: Chọn đề tài nói về người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Người nông dân yêu làng, yêu nước, trung thành với kháng chiến, cách mạng

Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá lấy nguồn cảm hứng từ tình yêu thiên nhiên, con người trong thời đại mới

– Truyện ngắn Bến quê chứa nhiều tầng hàm ý sâu xa, người ta mải mê đi tìm giá trị ảo tưởng trong khi giá trị quen thuộc, gần gũi thì bỏ qua để khi nhận ra thì đã muộn

Câu hỏi (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 121

Văn bản “Nơi dựa”

– Hai đoạn gần như đối xứng nhau về cấu trúc câu: Mở- Kết

– Hình tượng nhân vật:

+ Người mẹ trẻ: dựa vào đứa con chập chững biết đi

+ Anh bộ đội: dựa vào cụ già bước run rẩy không vững

→ Gợi suy ngẫm về “nơi dựa” chỗ dựa tinh thần, niềm vui, ý nghĩa cuộc sống

Bài “Thời gian”

+ Đoạn 1: Sức tàn phá của thời gian

+ Đoạn 2: Những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian

– Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt “thời gian qua kẽ tay” thời gian “làm khô những chiếc lá”

+ “Chiếc lá” một hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng

+ Chiếc lá khô hay chính là cuộc đời không thể tránh khỏi vòng sinh diệt

– Kỉ niệm và những cuộc đời ngắn ngủi cũng bị rơi vào quên lãng

– Có những thứ còn tồn tại mãi với thời gian: câu thơ, bài hát

Đó là nghệ thuật khi đạt tới độ kết tinh xuất sắc tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian

– Câu kết tạo bất ngờ: “Và đôi mắt em, như hai giếng nước”. “Hai giếng nước” chứa kỉ niệm, tình yêu, sức sống đối lập với hình ảnh “lòng giếng cạn” quên lãng thời gian

c, Qua văn bản “Thời gian” tác giả muốn thể hiện: thời gian có thể xóa đi tất cả, chỉ có văn học, tình yêu có sức sống lâu bền

Văn bản “Mình và ta”

– Văn bản là bài thơ tứ tuyệt của nhà thơ Chế Lan Viên trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ nói về lí luận thơ ca, nghệ thuật

– Hai câu thơ đầu thể hiện mối quan hệ của người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với độc giả, ngược lại, độc giả có sự đồng cảm trong “sâu thẳm” với nhà văn.

– Hai câu tiếp sau là quan niệm của tác giả về văn bản văn học, tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

– Nhà văn viết tác phẩm văn học, sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật, chỉ có giá trị gợi mở.

– Người đọc cần suy ngẫm, tìm hiểu, phân tích để tìm ra ý nghĩa của văn bản.

– Hai câu cuối là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học, tác phẩm trong tâm trí người đọc

– Quan niệm trên của Chế Lan Viên được phát biểu bằng tuyên ngôn, hình tượng thơ ca.

Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 2, giải ngữ văn lớp 10 tập 2, soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học siêu ngắn

Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Tuần 25. Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Văn Lớp 10 Bài Ra

Soạn Văn Lớp 10 Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn

Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

Hướng dẫn soạn bài Văn bản văn học trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn

Đối với văn bản văn học bao gồm 3 tiêu chí: Thứ nhất văn bản văn học là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương., người ta sử dụng văn bản văn học để phản ánh những hiện thực một cách khách quan, ngoài ra nó còn nhắm đến những tâm tư, tình cảm, tư tưởng của con người. Thứ hai, văn bản văn học sử dụng những ngôn từ nghệ thuật được trau chuốt, biểu cảm, tính thẩm mĩ cao. Cuối cùng mỗi văn bản văn học sẽ có 1 thể loại nhất định và có quy ước riêng cho từng thể loại. Để tìm hiểu rõ hơn về Văn bản văn học, bài viết ngày hôm nay Vforum sẽ hướng dẫn các em soạn bài một cách ngắn gọn, dễ hiểu nhất.

Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học bao gồm 3 tiêu chí:

Văn bản văn học là một văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương.

Văn bản văn học có sử dụng ngôn từ nghệ thuật đầy biểu cảm, trau chuốt, hàm súc, …

Mỗi văn bản văn học có thể loại nhất định và có quy ước riêng cho từng thể loại.

Nói hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học, vì:

Sau khi hiểu được tầng ngôn từ thì chúng ta mới đi sâu tiếp vào hai tầng kế tiếp là: tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa. Ba tầng này có mỗi liên hệ chặt chẽ và không thể tách rời, bởi nếu như không hiểu được tầng nào thì bạn sẽ không thể hiểu tầng kế tiếp.

Bên cạnh đó, tầng ngôn từ giúp chúng ta dễ nắm bắt nhận biết hơn so với tầng hàm nghĩa. Bởi tầng hàm nghĩa yêu cầu chúng ta phải có kỹ năng suy luận, phân tích, …

Để phân tích ý nghĩa một hình tượng mà em thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn thì chúng ta cần chú ý một số điều sau:

– Trước tiên phải tìm hiểu được đặc trưng hình tượng trong bài thơ, hiểu sâu về tầng ngôn từ để từ đó có thể phân tích ý nghĩa và đặc điểm của hình tượng đó.

– Ví dụ minh họa ở đây, chúng tôi xin phép lấy hình tượng trong câu:

“Bóng buồm đã khuất bầu không

Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

– Đây là đoạn thơ trích trong tác phẩm “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” của tác giả Lý Bạch.

Với hai câu thơ trên, chúng ta phân tích từng cụm từ đối chiếu giữa hai phần dịch nghĩa và phiên âm để giúp dễ dàng hiểu lớp ngôn từ:

Cỡ phàm – cánh buồm lẻ loi, đơn độc

Bích không tận – bầu trời trong xanh đến vô cùng

Duy kiến – nhìn thấy duy nhất

Thiên tế lưu – dòng sông bay lên ngang trời.

– Với những ngôn từ và hình ảnh trong bài thơ, tác giả đã miêu tả sự đối lập giữa người và cảnh, kẻ đi và người ở lại, trời với nước, … thông qua sự đối lập ấy, Lý Bạch đã cho chúng ta cảm nhận được tâm trang thương nhớ, nôn nao của ông lúc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

Trả lời:

Tùy vào từng hàm nghĩa của văn bản văn học mà người đọc có thể dễ dàng nhận ra, hoặc đôi lúc có thể hiểu sai, thiếu ý nghĩa.

Vị dụ cụ thể: Qua bài thơ Bánh trôi nước của thi sĩ Hồ Xuân Hương, ban đầu chúng ta được tác giả gửi đến hình ảnh chiếc bánh trôi và công đoạn làm ra nó. Tuy nhiên, qua hình ảnh bánh trôi nước ấy, tác giả như muốn thể hiện nỗi lòng về thân phận của người con gái trong thời kì phong kiến cũ.

Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án

Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10

Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10

Giáo Án Văn 10 Cả Năm

Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Văn 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Văn 10: Ôn Tập Phần Tiếng Việt

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

SOẠN BÀI VĂN BẢN VĂN HỌC LỚP 10

I. Hướng dẫn học bài Văn bản văn học

Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2) Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, tính thẩm mĩ cao, tính hàm súc, đa nghĩa.

Văn bản văn học được xây dựng theo 1 phương thức riêng- nói cụ thể hơn là mỗi VBVH đều thuộc về 1 thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.

Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2) Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học.

Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2)

1. Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

Câu ca dao không chỉ mang nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” chỉ người đã trưởng thành, đủ tuổi, đủ lớn ; “đan sàng” có ám chỉ chuyện kết duyên, cưới xin. Câu ca dao là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có thuận tình đợi chàng mối lái chưa.

Câu mở.

Câu kết.

Các nhân vật được trình bày theo tính tương phản.

Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đó là những điều nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

VD: ” Truyện Kiều ” không chỉ kể lại câu chuyện về nàng Kiều mà còn ẩn trong đó sự phản ánh về bộ mặt thật của xã hội phong kiến đương thời, đồng thời bày tỏ sự thương xót với nỗi khổ người nông dân đặc biệt người phụ nữ.

Phải biết sống với tình yêuvới con cái, cha mẹ, những người bề trên.

Phải sống với niềm hi vọng về tương lai và lòng biết ơn quá khứ.

2. Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

II. Luyện tập Văn bản văn học

a. Cấu trúc giống nhau- đối xứng nhau:

b. “Nơi dựa”- nghĩa hàm ẩn: nơi dựa tinh thần- nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống.

Khuyên chúng ta:

“Xanh” “Sự tồn tại bất tử.

a. Câu 1,2,3,4:Sức tàn phá của thời gian.

“Đôi mắt em”- đôi mắt người yêu “biểu tượng chỉ kỉ niệm tình yêu.

“Giếng nước”: ko cạn “những điều trong mát ngọt lành.

Chiếc lá- ẩn dụ chỉ đời người, sự sống.

Kỉ niệm của đời người theo thời gian- Tiếng hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn.

3. Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

Câu thơ, bài hát “biểu tượng chỉ văn học nghệ thuật.

“tinh khôi, tươi trẻ.

b. Ý nghĩa bài thơ:

Thời gian xóa nhòa tất cả, tàn phá cuộc đời con người, tàn phá sự sống. Nhưng chỉ có Văn học nghệ thuật và kỉ niệm về tình yêu là có sức sống lâu dài.

Nguồn Internet

a. Mối quan hệ khăng khít giữa tác giả- bạn đọc:

b. Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

Gửi viên đá con, mình lại dựng nên thành.

“Quá trình từ văn bản “tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước

Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước

Soạn Văn 10: Chiến Thắng Mtao

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn Lớp 10

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2

Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10

Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn

Soạn văn lớp 10 bài Nội dung và hình thức của văn bản văn học ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 130 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Chủ đề là gì? Cho ví dụ. Câu 3 (trang 130 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Mối quan hệ giữa cảm hứng và tư tưởng trong văn bản văn học. Câu 4 (trang 130 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Hãy nêu ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức trong văn bản văn học.

Câu hỏi bài Nội dung và hình thức của văn bản văn học tập 2 trang 130

Câu 1 (trang 130 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Đề tài của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ.

Câu 2 (trang 130 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Chủ đề là gì? Cho ví dụ.

Câu 3 (trang 130 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Mối quan hệ giữa cảm hứng và tư tưởng trong văn bản văn học.

Câu 4 (trang 130 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Hãy nêu ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức trong văn bản văn học.

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Nội dung và hình thức của văn bản văn học

Đề tài của văn bản văn học là: các lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản

Việc lựa chọn đề tài bước đầu bộc lộ khuynh hướng, ý đồ của tác giả

+ Đề tài của truyện ngắn Lão Hạc (Nam Cao) là cuộc sống, số phận bi thảm của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám

+ Đề tài Truyện Kiều (Nguyễn Du) là cuộc đời và số phận bất hạnh của người phụ nữ trong bối cảnh xã hội phong kiến thối nát

+ Đề tài của Đồng chí (Chính Hữu) là tình đồng chí, đồng đội của những anh bộ đội Cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp

+ Bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh lấy đề tài về mùa thu, cụ thể là thời khắc giao mùa

Chủ đề là vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản. Chủ đề thể hiện sự quan tâm cũng như chiều sâu nhận thức nhà văn với cuộc sống

Chủ đề tác phẩm Chữ người tử tù: Truyện miêu tả tài năng và dũng khí, thiên lương của Huấn Cao, đồng thời làm hiện rõ cái đẹp, cái thiện, cảm hóa được cái xấu

– Chủ đề truyện ngắn Lão Hạc là nhân cách, lòng tự trọng của người nông dân trước cái đói, sự nghèo khổ

Cảm hứng nghệ thuật là nội dung tình cảm chủ đạo của văn bản, thể hiện trạng thái cảm xúc, tâm hồn của văn bản. Qua cảm hứng nghệ thuật, người đọc cảm nhận được tư tưởng, tình cảm của tác giả bên trong tác phẩm

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản chặt chẽ, không tách rời. Nội dung phải được cụ thể hóa bằng hình thức cụ thể, gắn với nội dung nhất định

– Văn bản văn học cần có sự thống nhất giữa nội dung, tư tưởng cao đẹp, hình thức nghệ thuật hoàn mĩ → ý nghĩa quan trọng, tiêu chuẩn để đánh giá tác phẩm

– Trong quá trình phân tích, chú ý tới nội dung và hình thức, kết hợp cả hai yếu tố

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Nội dung và hình thức của văn bản văn học lớp 10 tập 2 trang 130

Câu 1 (trang 130 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

So sánh đê tài của hai văn bản văn học “Tắt đèn ” của Ngô Tất Tó và “Bước đường cùng” của Nguyễn Công Hoan.

Câu 2 (trang 130 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Phân tích tư tưởng bài thơ “Mẹ và quả” của Nguyễn Khoa Điềm (xem bài thơ trong SGK trang 130).

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 130

Giống nhau: Tắt đèn và Bước đường cùng đều viết về cuộc sống cơ cực của người nông dân ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám

– Khác nhau:

+ Tắt đèn: miêu tả cuộc sống người nông dân trong những ngày sưu thuế nặng nề, nông dân bị áp bức, bóc lột quá mức phải vùng lên phản kháng

+ Bước đường cùng: Miêu tả cuộc sống lầm than cơ cực của người nông dân trước những thủ đoạn bóc lột bằng hình thức cho vay nặng lãi của bọn địa chủ. Khi bị đẩy tới bước đường cùng thì vùng lên.

+ Đề tài của Tắt đèn và Bước đường cùng ý nghĩa rất lớn trong việc thức tỉnh người nông dân, ý thức đấu tranh của họ, giục giã họ quyết tâm thay đổi hoàn cảnh sống khi hiểu ra thực trạng bi thảm của cuộc sống của mình.

Xét về ý nghĩa tố cáo và tác dụng đấu tranh: những tác phẩm này mang tính tích cực hơn sáng tác lãng mạn

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 130

– Hai khổ thơ đầu nói đến lòng mong mỏi, đợi chờ cũng như công phu khó nhọc của người mẹ

– Từ chuyện trồng cây, tác giả tạo ra mối quan hệ với chuyện trồng người

– Tác giả tự xem mình là quả, trái người mẹ trồng. Phải cố gắng học tập trau dồi, xứng đáng với tấm lòng người mẹ hết lòng nuôi nấng, dạy dỗ, kì vọng vào tương lai

– Đứa con lo sợ mẹ rời xa. Đó chính là biểu hiện cao của ý thức, trách nhiệm đền đáp công ơn nuôi nấng dạy dỗ mình.

+ “Mẹ” ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, thể hiện tư tưởng của bài thơ.

Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 2, giải ngữ văn lớp 10 tập 2, soạn văn lớp 10 bài Nội dung và hình thức của văn bản văn học ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Nội dung và hình thức của văn bản văn học siêu ngắn

Kiểm Tra Kì 1 Môn Văn Lớp 8 Thcs Phú Mỹ Xác Định Nội Dung Chính Của Văn Bản

Ôn Thi Lớp 10: Nắm Chắc 7 Dạng Câu Hỏi Đọc Hiểu Này Để Đạt Điểm Cao Môn Ngữ Văn

Soạn Bài Ca Dao Hài Hước Lớp 10

Giáo Án Bài Ca Dao Hài Hước

Soạn Văn 10 Bài: Ca Dao Hài Hước

🌟 Home
🌟 Top