Top 8 # Thủ Tục Sao Văn Bản Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Sao Kê Ngân Hàng Là Gì? Thủ Tục In Sao Kê 2022

Không phải lúc nào người đang có tài khoản ngân hàng cũng cần đến sao kê ngân hàng. Tuy nhiên trong cuộc sống có nhiều lúc bạn cần dùng đến sao kê để làm căn cứ cho các giao dịch chuyển nhận tiền. Hoặc khi muốn tìm hiểu các giao dịch tiền gửi, tiền nộp, bạn sẽ cần đến sao kê ngân hàng. Thế nhưng không phải ai cũng biết rõ được sao kê ngân hàng là gì. Vì vậy, hôm nay chúng tôi gửi đến các bạn bài viết chi tiết về vấn đề này.

Sao kê ngân hàng là một văn bản thống kê chi tiết bao gồm: thời gian, số tiền của các giao dịch chuyển nhận tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc chi tiết các lần rút tiền mặt từ tài khoản. Đây là các tài khoản thanh toán thuộc sở hữu của cá nhân hoặc tổ chức. Từ bản sao kê, bạn có thể biết được các giao dịch phát sinh cũng như kiểm soát hiệu quả chi tiêu của mình.

Bảng sao kê ngân hàng Techcombank thể hiện chi tiết các giao dịch

Sao kê ngân hàng là cần thiết để biết được các giao dịch với tài khoản thanh toán. Vì đôi khi những khoản thanh toán lớn chúng ta sẽ nhớ được. Nhưng với những ai thường xuyên chuyển tiền thì rất khó nhớ cụ thể những trường hợp chuyển nhận tiền của mình. Những lúc này, sao kê sẽ giúp bạn thống kê được chi tiết những khoản chi tiêu này.

Hoặc đôi khi, nếu bạn có nhu cầu vay tiền thì sẽ cần đến sao kê bảng lương 3 tháng hoặc 6 tháng gần nhất. Những lúc này, sao kê là rất quan trọng để bổ sung vào hồ sơ vay tiền. Nếu không chứng minh được thu nhập thông qua sao kê, thì thường các đơn vị tài chính tín dụng sẽ không thể giải ngân cho bạn các khoản vay mà bạn muốn.

Có những hình thức sao kê tài khoản ngân hàng nào?

Sao kê ngân hàng có thể được thực hiện bằng ba hình thức trực tuyến, thẻ ATM hoặc trực tiếp tại quầy giao dịch.

Sao kê ngân hàng trực tuyến là gì?

Sao kê ngân hàng trực tuyến được thực hiện với các ứng dụng ngân hàng trực tuyến được các ngân hàng triển khai. Bạn có thể thực hiện sao kê thông qua internet banking hoặc mobile banking. Người dùng chỉ cần truy cập vào tài khoản của mình, lựa chọn sao kê giao dịch là có thể xem được cụ thể từng loại tiền nhận, tiền gửi, thời gian, số tiền, nội dung chuyển nhận tiền đã được hệ thống ghi lại tự động.

Người dùng có thể sao kê tài khoản trực tuyến

Bạn có thể xem sao kê trực tuyến bất cứ lúc nào cần. Tuy nhiên sao kê trực tuyến chỉ phục vụ cho các cá nhân, tổ chức muốn xem lại các giao dịch. Còn khi sao kê để phục vụ cho các nhu cầu vay tiền hoặc mở thẻ thì bạn cần phải có xác nhận của ngân hàng mới được vay tiền.

Cách thức sao kê tại ATM

Cách thứ 2, bạn cũng có thể dùng ATM để thực hiện sao kê tài khoản của mình. Chi phí mỗi lần in sao kê tại ATM thường chỉ mất 550 đồng. Tuy nhiên, có một nhược điểm là bạn chỉ có thể in được 10 giao dịch gần nhất chứ không thể xem sao kê xuyên suốt 1 tháng hoặc nhiều hơn được.

Với thẻ ATM, bạn cũng có thể xem được chi tiết số dư hiện tại của tài khoản thanh toán của mình. Cách này thuận tiện nhưng hạn chế khi không thể xem được lượng giao dịch nhiều.

Cách thức sao kê tài khoản trực tiếp tại quầy

Sao kê tại quầy thì văn bản sao kê được hợp pháp hóa và người chủ tài khoản có thể sử dụng sao kê để thực hiện bổ túc nhiều hồ sơ cần thiết như vay tiền hay sử dụng để mở thẻ tín dụng. Về cơ bản, văn bản sao kê ngân hàng cũng giống như văn bản khi bạn thực hiện sao kê trực tuyến in ra. Tuy nhiên văn bản sao kê trực tiếp từ quầy giao dịch sẽ có dấu đóng của ngân hàng.

Mẫu bảng sao kê ngân hàng Vietcombank

Sao kê thường được thực hiện từ ngày A đến ngày B. Tùy vào nhu cầu của mình mà bạn có thể yêu cầu ngân hàng truy xuất thông tin cần thiết cho mình. Sao kê sẽ thống kê đầy đủ tất cả các giao dịch chuyển nhận đi trong thời gian bạn yêu cầu.

Chi tiết thủ tục sao kê ngân hàng

Như đã nói, việc xem sao kê trực tuyến khá đơn giản. Tùy vào từng ngân hàng, mà mục xem sao kê sẽ được cụ thể hóa dưới những khái niệm như theo dõi dòng tiền hoặc là chi tiết giao dịch. Có 1 vài ngân hàng sẽ có mục truy vấn tài khoản. Lựa chọn các tiểu mục này sẽ xem được chi tiết các giao dịch của tài khoản trong khoảng thời gian bạn mong muốn.

Khi cần in sao kê, bạn có thể chọn mục in. Bảng in sẽ được tải về điện thoại hoặc máy tính để bạn có thể dễ dàng xem được bất cứ lúc nào mình muốn mà không cần phải đăng nhập lại vào tài khoản banking. Hoặc nếu muốn in ra giấy thì bạn có thể kết nối đến máy in để thực hiện.

Khách hàng cần mang CMND để được ngân hàng in sao kê tài khoản

Với cách thức chọn quầy giao dịch để sao kê, thì bạn sẽ được in sao kê tài khoản ra giấy, có đóng dấu của ngân hàng. Việc này là chắc chắn nhất để bạn có thể in được sao kê chuẩn xác và giấy tờ đầy đủ. Bù lại, bạn sẽ phải mất thời gian đến ngân hàng để yêu cầu giao dịch.

Khi đi in sao kê, bạn cần đem CMND của mình để thực hiện giao dịch. Hơn nữa, mỗi người chỉ được in sao kê từ tài khoản của chính mình. Không thể in giùm sao kê của người khác được.

Sao kê ngân hàng có tốn phí không ?

Đây cũng là một trong nhiều vấn đề mà khách hàng in in sao kê quan tâm. Tùy vào từng ngân hàng sẽ có các quy định in sao kê khác nhau. Mức biểu phí cũng khác nhau và mức phí được quy định rõ ràng trong phí và lệ phí, được niêm yết công khai. Không có sự đồng nhất về biểu phí in sao kê, vì vậy có thể bạn in sao kê ở ngân hàng này mức phí sẽ khác so với ngân hàng kia.

Khi in sao kê trực tuyến, bạn không cần phải tốn tiền phí. Bạn có thể tùy thích in sao kê bất cứ giai đoạn giao dịch nào mình muốn.

Khi đến ngân hàng để yêu cầu in sao kê, ngân hàng sẽ tính phí. Mức phí có sự khác nhau giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Thông thường các ngân hàng sẽ miễn phí in sao kê trong 1 tháng. Khi muốn in thêm thì sẽ tính phí. Ví dụ:

Biểu phí in sao kê tại ngân hàng BIDV: tối thiểu 10.000đ/ lần in. Chi phí cụ thể 3.000đ/ trang.

Biểu phí in sao kê tại ngân hàng Vietcombank: tối thiểu 30.000đ/ lần. Cụ thể 5.000đ/ trang.

Hiện tại, chưa có quy định về số lần in sao kê tối đa của khách hàng. Vì vậy, tùy vào nhu cầu của mỗi người mà ngân hàng sẽ tiến hành in sao kê và thu phí theo quy định.

Khi in sao kê theo hình thức trực tiếp tại ngân hàng, bạn nên xem kỹ ngân hàng có đóng dấu mộc hay chưa. Nếu chưa thì phải đóng mộc đầy đủ để bổ túc hồ sơ nếu bạn in sao kê với mục đích để hoàn thiện các hồ sơ vay của mình.

Với những thông tin trên, Tiendayvi đã cung cấp đến các bạn chi tiết sao kê ngân hàng là gì. Bạn cũng đã hiểu được cách thức và thủ tục in sao kê khi cần thiết. Với những điều trên, hy vọng các bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích, thuận tiện hơn khi muốn kiểm soát tài khoản của mình.

Sao Y Bản Chính Là Gì? Thẩm Quyền, Thủ Tục Chứng Thực Và Sao Y Bản Chính?

Quy định về việc đóng dấu, cách thức sao y bản chính. Thẩm quyền chứng thực các loại giấy tờ bản sao? Thủ tục chứng thực giấy tờ, sao y bản chính theo quy định mới nhất năm 2021

Trong thực tế cuộc sống, khi các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cung cấp bản sao thay cho bản chính, bạn phải cung cấp Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc Bản sao được chứng thực từ bản chính này chứ không phải bản chụp, bản photo. Cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; chứng thực hợp đồng, giao dịch; giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực; quản lý nhà nước về chứng thực là vấn đề nhiều người quan tâm.

Chứng thực theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

Cấp bản sao từ sổ gốc là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

– Phòng Tư pháp.

– UBND xã, phường.

– Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

– Công chứng viên.

Chủ yếu cho cơ quan nhà nước thực hiện. Tùy từng loại giấy tờ mà thực hiện chứng thực ở các cơ quan khác nhau.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

4. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản

Bước 1: Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

– Trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự).

– Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau:

– Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

– Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

– Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

TƯ VẤN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

Theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì “Bản chính” là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và “Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc. Số gốc thì được hiểu là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định này như sau:

“Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc

2. Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.“

Về thẩm quyền xác nhận sao y bản chính các tài liệu, văn bản gốc của công ty bạn được quy định Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Quy định về thẩm quyền chứng thực giấy tờ từ bản chính ra bản sao như sau:

đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

Như vậy, theo quy định trên, cơ quan có thẩm quyền xác nhận sao y bản chính các tài liệu, văn bản gốc là phòng tư pháp tại quận, huyện, thị xã nơi công ty bạn có trụ sở hoặc ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn, phường hoặc các công chứng viên làm việc tại tổ chức hành nghề công chứng.

51.Thủ Tục Cấp Bản Sao Văn Bản Công Chứng

– Bước 1:Nộp hồ sơ

Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ và nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).

– Bước 2:Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trưởng Tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận Phiếu yêu cầu cấp bản sao văn bản công chứng, kèm theo Phiếu yêu cầu phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác của người yêu cầu;

Trường hợp xét thấy không có cơ sở để cấp bản sao văn bản công chứng thì ghi rõ lý do không cấp;

Nếu người yêu cầu thuộc đối tượng được cấp bản sao văn bản công chứng, Trưởng Tổ chức hành nghề công chứng chuyển hồ sơ cho bộ phận lưu trữ tiến hành lục và sao chụp bản lưu văn bản công chứng.

– Bước 3:Ký chứng nhận

Nhân viên lưu trữ photocopy văn bản công chứng từ hồ sơ lưu trữ, trình công chứng viên ký chứng nhận bản sao và chuyển Bộ phận thu lệ phí.

– Bước 4:Trả kết quả công chứng

Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng.

b) Cách thức thực hiện:

– Người yêu cầu công chứng nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng);

– Trong trường hợp người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo đơn yêu cầu của người có yêu cầu công chứng.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Phiếu yêu cầu cấp bản sao văn bản công chứng;

+ Bản sao giấy tờ tùy thân:

* Trường hợp là cá nhân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam/Hộ chiếu của các bên tham gia giao dịch.

* Trường hợp là tổ chức:

Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập hoặc đăng ký hoạt động;

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người đại diện pháp nhân/tổ chức;

Văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật cho người khác kèm theo chứng minh của người trực tiếp yêu cầu cung cấp bản sao văn bản công chứng.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Ngay trong ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng.

h) Phí, lệ phí:

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao văn bản công chứng hoặc văn bản từ chối, có nêu rõ lý do.

– Phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5.000 đồng/trang, từ trang thứ ba trở lên thì mỗi trang thu 3.000 đồng nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/bản;

– Thù lao công chứng: Do tổ chức hành nghề công chứng xác định không vượt quá mức trần thù lao công chứng được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21/3/2016;

– Chi phí khác: Do sự thỏa thuận giữa người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

– Việc cấp bản sao văn bản công chứng chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:

– Việc cấp bản sao văn bản công chứng do tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ bản chính văn bản công chứng đó thực hiện;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu có vấn đề chưa rõ, thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

– Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015);

– Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2015);

– Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng Công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017);

– Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2015);

– Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn Thành phố (có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 03 năm 2016).

[1] Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.

Thủ Tục Hành Chính Thuế Là Gì

Bãi Bỏ 45 Thủ Tục Hành Chính Thuế, Thủ Tục Hành Chính Thuế Là Gì, Thủ Tục Hành Chính Thuế, Thủ Tục Hành Chính Về Thuế, Thủ Tục Hành Chính Thuế 2015, Bộ Thủ Tục Hành Chính Thuế 2015, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Thuế Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế Là Gì, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Thuế, Thông Tư Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Không Ký Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Mẫu Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Thuế, Tiểu Luận Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Về Thuế Trong Lĩnh Vực Y Tế, Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Hướng Dẫn Thực Hành Lập Sổ Sách Kế Toán Báo Cáo Tài Chính Và Báo Cáo Thuế Gtgt Trên Excel, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Báo Cáo Thuế, Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Khai Báo Thuế, Bài Tập Thực Hành Kê Khai Thuế Có Đáp án, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Giá Trị Gia Tăng, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng, Hướng Dẫn Thực Hành Khai Báo Thuế, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quản Lý Thuế, Bài Tập Thực Hành Kê Khai Thuế Gtgt, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt, Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường Của Bộ Tài Nguyên Môi Trườn, Báo Cáo Giải Trình Thi Hành Pháp Luật Về Xứ Lý Vi Phạm Hành Chính, Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017., Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quản Lý Thuế 2013, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Gtgt, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quản Lý Thuế, Báo Cáo Thuế Báo Cáo Tài Chính, Báo Cáo Tài Chính Thuế, Báo Cáo Thuế Và Báo Cáo Tài Chính, Tình Hình Ban Hành Văn Bản Hành Chính ở Địa Phương, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thi Hành Luật Tố Tụng Hành Chính 2015, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2019, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Tài Chính Nộp Cơ Quan Thuế, Chính Sách ân Hạn Thuế, Báo Cáo Tài Chính Gửi Cơ Quan Thuế, Một Số Chính Sách Thuế Mới, Chính Sách Thuế Đối Với ô Tô, Chính Sách Thuế ô Tô, Mẫu Hóa Đơn Dịch Vụ Cho Thuê Tài Chính, Báo Cáo Thuế Khác Báo Cáo Tài Chính, Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2017 – Kế Hoạch 2018, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Tham Luận Nâng Cao Công Tác Tài Chính Trong Hành Chính Sự Nghiệp, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Tờ Khai Đăng Ký Thuế Mẫu 01/Đk-tncn Ban Hành Kèm Theo Tt84/2008/tt-btc, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2005, Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Đơn Khởi Kiện Hành Vi Hành Chính, Tiểu Luận Thủ Tục Hành Chính Thi Hành án Dân Sự, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị …, Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Sai Mã Số Thuế, Sổ Tay Và Chính Sách Thuế Việt Nam, Chính Sách Thuế 2014, Mẫu Công Văn Hỏi Về Chính Sách Thuế, Chính Sách Thuế Từ 1/7/2013, Chính Sách Thuế ô Tô ở Việt Nam, Chính Sách Thuế 2013, Chính Sách Hoàn Thuế, Chính Sách Thuế 2015, Tờ Khai Quyết Toán Thuế Mẫu Số 02/qtt-tncn Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 92/2015/tt-btc,

Bãi Bỏ 45 Thủ Tục Hành Chính Thuế, Thủ Tục Hành Chính Thuế Là Gì, Thủ Tục Hành Chính Thuế, Thủ Tục Hành Chính Về Thuế, Thủ Tục Hành Chính Thuế 2015, Bộ Thủ Tục Hành Chính Thuế 2015, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Thuế Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế Là Gì, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Thuế, Thông Tư Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Không Ký Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Mẫu Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Thuế, Tiểu Luận Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Về Thuế Trong Lĩnh Vực Y Tế, Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Hướng Dẫn Thực Hành Lập Sổ Sách Kế Toán Báo Cáo Tài Chính Và Báo Cáo Thuế Gtgt Trên Excel, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Báo Cáo Thuế, Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Khai Báo Thuế, Bài Tập Thực Hành Kê Khai Thuế Có Đáp án, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Giá Trị Gia Tăng, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng, Hướng Dẫn Thực Hành Khai Báo Thuế, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quản Lý Thuế, Bài Tập Thực Hành Kê Khai Thuế Gtgt, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt, Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường Của Bộ Tài Nguyên Môi Trườn, Báo Cáo Giải Trình Thi Hành Pháp Luật Về Xứ Lý Vi Phạm Hành Chính, Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017., Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quản Lý Thuế 2013,