Top 4 # Tổng Hợp Các Văn Bản Của Đảng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Tổng Hợp 29 Văn Bản Của Đảng Mà Mỗi Đảng Viên Cần Nắm Rõ

STT

TÊN VĂN BẢN

1

Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam

QUY ĐỊNH

2

Quy định 07-QĐi/TW Của Ban Chấp hành Trung ương về việc xử lý kỷ luật tổ chức đảng vi phạm

3

Quy định 13-QĐ/UBKTTW của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân

4

Quy định 29-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về việc quy định thi hành điều lệ Đảng

5

Quy định 30-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về việc thi hành Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng

6

Quy định 102-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về việc xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm

7

Quy định 205-QĐ/TW của Bộ Chính trị về việc kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ và chống chạy chức, chạy quyền

8

Quy định 208-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trung tâm chính trị cấp huyện

9

Quy định 214-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về khung tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

QUYẾT ĐỊNH

10

Quyết định 98-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về luân chuyển cán bộ

11

Quyết định 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về việc ban hành Hướng dẫn khung để các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương tiếp tục phát huy vai trò của nhân dân trong đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ

12

Quyết định 109-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra của tổ chức đảng đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên

13

Quyết định 127-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của Đảng bộ, chi bộ cơ sở xã, phường, thị trấn

14

Quyết định 132-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về việc quy định kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trên hệ thống chính trị

15

Quyết định 179-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về chế độ kiểm tra, giám sát công tác cán bộ

16

Quyết định 202-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp huyện

17

Quyết định 1195-QĐ/UBKTTW của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng đối với đảng viên

CHỈ THỊ

18

Chỉ thị 27-CT/TW của Ban Chấp hành Trung ương về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ người phát hiện, tố giác, người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

19

Chỉ thị 28-CT/TW của Ban chấp hành Trung ương về việc nâng cao chất lượng kết nạp Đảng viên và rà soát, sàng lọc, đưa những Đảng viên không đủ tư cách ra khỏi Đảng

20

Chỉ thị 35-CT/TW của Ban Chấp hành Trung ương về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng

21

Chỉ thị 39-CT/TW của Ban Chấp hành Trung ương về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật

HƯỚNG DẪN

22

Hướng dẫn 01-HD/TW của Ban Chấp hành Trung ương về một số vấn đề cụ thể thi hành điều lệ Đảng

23

Hướng dẫn 04-HD/UBKTTW của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc thực hiện một số điều trong Quy định 102-QĐ/TW ngày 15/11/2017 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm

24

Hướng dẫn 09-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương Đảng về nghiệp vụ công tác đảng viên

25

Hướng dẫn18-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương Đảng về việc thực hiện Nghị định 113/2018/NĐ-CP ngày 31/08/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế

26

Hướng dẫn 21-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp

27

Hướng dẫn 26-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng

28

Hướng dẫn 27-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về việc miễn công tác và sinh hoạt đảng đối với đảng viên

29

Hướng dẫn 105-HD/BTGTW của Ban Tuyên giáo Trung ương về công tác lý luận chính trị và thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” năm 2020

BBT Website

Tổng Hợp Các Mẫu Văn Bản Nhà Nước

Published on

Bài soạn của giảng Viên Nguyễn Ngọc Tú Link tham gia khóa học ở đây https://goo.gl/CGQKAC

1. Mẫu 1.2 – Công văn áp dụng cho nơi gửi 02 đơn vị trở lên BỘ TÀI CHÍNH (cỡ chữ 12) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (cỡ chữ 12) TỔNG CỤC HẢI QUAN (cỡ chữ 12) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (cỡ chữ 13) Số: /TCHQ-TCCB (cỡ chữ 13) Hà Nội, ngày tháng năm……. (cỡ chữ 13) V/v ……………………… (cỡ chữ 12) Kính gửi : (cỡ chữ 13) – Công ty XNK Vật tư Kỹ thuật; (Địa chỉ, nếu có) – Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. Phần ghi nội dung văn bản (Times New Roman, cỡ chữ 14 in thường, đứng) ………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ./. Nơi nhận: (cỡ chữ 12, nghiêng, đậm) KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG (cỡ chữ 12, đứng, đậm) – Như trên ; (cỡ chữ 11) PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG (cỡ chữ 12, đứng , đậm) – Lưu: VT, đơn vị soạn thảo viết tắt (3b). (cỡ chữ 11) Nguyễn Văn A (cỡ chữ 13) Ghi chú: – Dòng trích yếu đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách 6pt. – Thống nhất trình bày nội dung văn bản cỡ chữ 13 (hoặc 14 tùy theo yêu cầu) in thường, đứng, khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu 6pt; khoảng cách giữa dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ dòng cách đơn (single line spacing) đến tối đa 1,5 dòng (1,5 line) Thông thường sử dụng dãn dòng 1.15./.

2. Mẫu 1.3 – Báo cáo BỘ TÀI CHÍNH (cỡ chữ 12) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (cỡ chữ 12) TỔNG CỤC HẢI QUAN (cỡ chữ 12) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (cỡ chữ 13) Số: /BC-TCHQ (cỡ chữ 13) Hà Nội, ngày tháng năm …….. (cỡ chữ 13) BÁO CÁO (cỡ chữ 13) Về việc …………………………………………………. (cỡ chữ 13) Phần ghi nội dung báo cáo (Times New Roman, cỡ chữ 13 in thường, đứng) ………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ./. Nơi nhận: (cỡ chữ 12, nghiêng, đậm) KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG (cỡ chữ 12) – Các đơn vị thuộc, trực thuộc TCHQ; (cỡ chữ 11) PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG (cỡ chữ 12) – Bộ Tài chính; (cỡ chữ 11) – Lưu: VT, đơn vị soạn thảo viết tắt (3b). (cỡ chữ 11) Nguyễn Văn A (cỡ chữ 13)

3. Mẫu 1.7 – Mẫu Quyết định (cá biệt) đóng dấu Bộ Tài chính BỘ TÀI CHÍNH (cỡ chữ 12) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (cỡ chữ 12) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (cỡ chữ 13) Số: /QĐ-BTC (cỡ chữ 13) Hà Nội, ngày tháng năm ….. (cỡ chữ 13) QUYẾT ĐỊNH (Times New Roman, cỡ chữ 16 in hoa đậm, đứng) Về việc ……………………………………………………. (Times New Roman, cỡ chữ 13 in hoa đậm, đứng) BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (cỡ chữ 13) Phần ghi nội dung Quyết định (Times New Roman, cỡ chữ 13 in thường, đứng) Căn cứ …………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………; Căn cứ …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….; Xét đề nghị của ………………………………………………………….. ……………………………………………………………………., QUYẾT ĐỊNH: (Times New Roman, cỡ chữ 13 in hoa đậm, đứng) Điều 1……………………………………………………………………… …………………………………………………………………….. . Điều 2. …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………./. Nơi nhận: (cỡ chữ 12, nghiêng, đậm) KT.BỘ TRƯỞNG (cỡ chữ 12) – Như Điều ..; (cỡ chữ 11) THỨ TRƯỞNG (cỡ chữ 12) – Lưu: VT, TCHQ (3b). (cỡ chữ 11) Nguyễn Văn A (cỡ chữ 13)

4. TỔNG CỤC HẢI QUAN (cỡ chữ 12) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (cỡ chữ 12) CỤC HẢI QUAN TP. HẢI PHÒNG (cỡ chữ 12) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (cỡ chữ 13) Số: /QĐ-HQHP (cỡ chữ 13) Hải Phòng, ngày tháng năm ….. (cỡ chữ 13) QUYẾT ĐỊNH (Times New Roman, cỡ chữ 16 in hoa đậm, đứng) Về việc ……………………………………………………. (cỡ chữ 13, đậm đứng) CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HẢI PHÒNG (Times New Roman, cỡ chữ 13 in hoa đậm, đứng) Phần ghi nội dung Quyết định (Times New Roman, cỡ chữ 13 in thường, đứng) Căn cứ …………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………; Căn cứ ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..; Xét đề nghị của …………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………., QUYẾT ĐỊNH: (cỡ chữ 13) Điều 1. ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Điều 2.. ………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………/. Nơi nhận:(cỡ chữ 12, nghiêng, đậm) KT.CỤC TRƯỞNG (cỡ chữ 12) – Như Điều ..; (cỡ chữ 11) PHÓ CỤC TRƯỞNG (cỡ chữ 12) – Lưu: VT, đơn vị soạn thảo viết tắt (3b). (cỡ chữ 11) Nguyễn Văn A (cỡ chữ 13)

Tổng Hợp Các Trường Hợp Ủy Quyền Phải Lập Thành Văn Bản

Ủy quyền là hoạt động diễn ra rất phổ biến song những vấn đề xoay quanh ủy quyền không đơn giản. Chỉ riêng các trường hợp ủy quyền phải lập thành văn bản cũng là thắc mắc của không ít người.

Ủy quyền là gì? Văn bản ủy quyền là gì?

Ủy quyền được hiểu đơn giản là việc cá nhân, pháp nhân cho phép một cá nhân, pháp nhân khác thay mặt mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự (theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Việc ủy quyền được thể hiện bằng lời nói, bằng hành vi cụ thể hoặc bằng văn bản. Trong đó, văn bản ủy quyền có thể là Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền.

Hiện nay, chưa có bất cứ văn bản nào quy định về hình thức Giấy ủy quyền. Tuy nhiên, Giấy ủy quyền vẫn được sử dụng và được công chứng, chứng thực như Hợp đồng ủy quyền.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền chính là khi giao kết Hợp đồng ủy quyền bắt buộc phải có mặt hai bên: Bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền, ngược lại, Giấy ủy quyền thì không bắt buộc.

Chính bởi lẽ đó, Giấy ủy quyền không có giá trị bắt buộc đối với người nhận ủy quyền, không buộc người đó phải thực hiện các công việc ghi trong Giấy ủy quyền.

Nếu người nhận ủy quyền không thực hiện công việc được ủy quyền trong Giấy ủy quyền thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu người kia phải thực hiện hay bồi thường thiệt hại.

Các trường hợp ủy quyền phải lập thành văn bản

Hiện nay, các trường hợp ủy quyền phải lập thành văn bản nằm rải rác ở các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau.

Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký hộ tịch (khai sinh; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; khai tử…) được ủy quyền cho người khác thực hiện thay, trừ:

– Đăng ký kết hôn;

– Đăng ký lại việc kết hôn;

– Đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền

Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản

Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền

Tổng Hợp Các Văn Bản Của Trung Ương Có Hiệu Lực Trong Tháng 8/2020

1. Sửa đổi điều kiện thành lập cụm công nghiệp

Ngày 11/6/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 66/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp, có hiệu lực 01/8/2020.

Theo đó, sửa đổi điều kiện thành lập cụm công nghiệp như sau: Từ điều kiện ” Có trong Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt” thành “Có trong phương án phát triển cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt”.

2. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

Ngày 15/6/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 67/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có hiệu lực 10/8/2020.

Theo đó, Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, gồm:

– Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp.

– Sơ đồ thiết kế khu vực, vị trí cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, vị trí lắp đặt hệ thống camera: 01 bản chụp.

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp (trừ trường hợp nằm trong khu vực đã được công nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy): 01 bản chụp.

3. Lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở

Có hiệu lực từ ngày 18/08/2020, Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

Theo quy định, đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo gồm:

1- Giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, tính từ ngày 1/7/2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

2- Giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 1/7/2020 còn đủ 08 năm công tác (96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

3- Giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 1/7/2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

4. Quy định chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ

Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ có hiệu lực từ ngày 15/08/2020.

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về: Phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ; số lượng Phó chỉ huy trưởng, tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ; mức hưởng chế độ phụ cấp các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ; định mức bảo đảm chế độ, chính sách cho từng thành phần Dân quân tự vệ; điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bị ốm đau, bị tai nạn, chết.

5. Tiêu chuẩn tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị

Ngày 06/7/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 78/2020/NĐ-CP về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực 19/8/2020.

Theo đó, ngoài tiêu chuẩn chung thì tiêu chuẩn cụ thể để tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị như sau:

– Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ, hạ sĩ quan dự bị đã giữ chức phó trung đội trưởng hoặc cán bộ tiểu đội và tương đương; tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, nếu thiếu, tuyển chọn đến tốt nghiệp trung học cơ sở, với người dân tộc thiểu số tuyển chọn trình độ học vấn lớp 7 trở lên; tuổi đời đối với quân nhân chuyên nghiệp không quá 35, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ và hạ sĩ quan dự bị không quá 30;

– Cán bộ, công chức, viên chức tuổi đời không quá 35; riêng đào tạo sĩ quan dự bị ngành y, dược, tuổi đời không quá 40; đào tạo sĩ quan dự bị chính trị phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;

– Công dân tốt nghiệp đại học trở lên, tuổi đời không quá 35; sinh viên khi tốt nghiệp đại học, tuổi đời không quá 30.

6. Phụ cấp đối với quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên

Ngày 08/7/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 79/2020/NĐ-CP về quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên, có hiệu lực 21/8/2020.

Theo đó, phụ cấp đối với quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên như sau:

– Mức 160.000 đồng/tháng đối với sĩ quan dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên.

– Mức 320.000 đồng/năm đối với quân nhân chuyên nghiệp dự bị; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên.

7. Đến ngày 31/12/2020 thực hiện việc thu phí điện tử không dừng

Ngày 17/6/2020, Chính phủ ban hành Quyết định 19/2020/QĐ-TTg về thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, có hiệu lực 01/8/2020.

Theo đó, tiến độ thực hiện việc thu phí điện tử không dừng như sau:

– Đối với các trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ đã lắp đặt hệ thống thu phí điện tử không dừng phải vận hành ngay việc thu phí điện tử không dừng.

– Đối với các trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ đang hoạt động, chưa lắp đặt hệ thống thu phí điện tử không dừng chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 phải chuyển sang thu phí điện tử không dừng theo quy định của Quyết định này.

– Đối với các trạm thu phí do Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam quản lý, tiến độ hoàn thành do Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp xem xét, quyết định phù hợp với điều kiện nguồn vốn của dự án.

8.Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe

Ngày 16/6/2020, Bộ Công an ban hành Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, có hiệu lực 01/8/2020.

Theo đó, thời hạn cấp đăng ký, biển số xe như sau:

– Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

– Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.

– Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

9. Các trường hợp Cảnh sát giao thông được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát; CSGT cấp huyện được tuần tra, xử phạt trên quốc lộ

Ngày 19/6/2020, Bộ Công an ban hành Thông tư 65/2020/TT-BCA quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông, có hiệu lực 05/8/2020.

* Theo đó, Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau:

– Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi thu được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

– Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông đường bộ, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố cáo của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Theo Thông tư 65, Công an cấp huyện bố trí lực lượng, tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến quốc lộ sau:

– Các tuyến quốc lộ, đoạn quốc lộ không phải tuyến quốc lộ trọng điểm, quốc lộ có tình hình trật tự, an toàn giao thông phức tạp và các tuyến giao thông đường bộ có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;

– Các đoạn quốc lộ thuộc các tuyến quốc lộ trọng điểm, đoạn quốc lộ có tình hình trật tự, an toàn giao thông phức tạp và các tuyến giao thông đường bộ có vị trí quan trọng mà đi qua thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thị trấn thuộc huyện theo kế hoạch của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông…

Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/8/2020.

PHÒNG TƯ PHÁP(Tổng hợp từ nguồn Internet)