Top 6 # Tư Vấn Luật Xuất Nhập Khẩu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Luật Sư Tư Vấn Xuất Nhập Khẩu

Luật sư tư vấn Xuất Nhập khẩu uy tín tại Việt Nam – Văn Phòng Luật Đại Hà là tập hợp các Luật sư chuyên Tư vấn Luật Xuất Nhập khẩu hàng đầu tại Việt Nam.

Với đội ngũ Luật sư và các chuyên viên có kiến thức chuyên môn cao và kinh nghiệm lâu năm trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu, Văn Phòng Luật Đại Hà hiện là một trong những văn phòng Luật sư tư vấn chuyên sâu về vấn đề Xuất Nhập Khẩu hàng đầu tại Việt Nam.

Luật sư tư vấn Luật Xuất Nhập Khẩu

Luật sư tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp Xuất Nhập Khẩu tại Việt Nam

Luật sư tư vấn hoạt động Xuất Nhập khẩu theo đúng Pháp luật nước Việt Nam

Luật sư tư vấn chuyên môn sâu về các chi tiết, tiểu mục trong hoạt động Xuất Nhập khẩu

Luật sư hỗ trợ thủ tục pháp lý Xuất nhập khẩu

Luật sư tư vấn, hỗ trợ giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động Xuất Nhập khẩu

Luật sư tư vấn, hỗ trợ giải quyết các vấn đề vướng mắc trong toàn bộ quá trình hoạt động Xuất Nhập khẩu

các hoạt động Xuất Nhập khẩu lao động, các vấn đề về lao động có yếu tố nước ngoài

Tư vấn các vấn đề về pháp lý các hoạt động thuê khoán chuyên môn với chuyên gia nước ngoài

Tư vấn cho các cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu cho thuê chất xám, cho thuê chuyên gia, làm chuyên gia tư vấn ở nước ngoài, hoặc cho các Doanh nghiệp nước ngoài

Văn phòng Luật Đại Hà cũng là doanh nghiệp có kinh nghiệm, uy tín trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp:

Xin giấy phép hoạt động Xuất khẩu Lao động

Xin giấy phép hoạt động Tư vấn Du học

Xin giấy phép đầu tư tại nước ngoài

Xin giấy phép đầu tư tại Việt Nam cho các doanh nghiệp nước ngoài

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng Luật Đại Hà để được tư vấn hỗ trợ tốt nhất.

Công ty Luật Đại Hà – Văn phòng Tư vấn hoạt động có yếu tố nước ngoài

Địa chỉ: Số 44, ngõ 282 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại tư vấn miễn phí: 19006197 – Yêu cầu dịch vụ pháp lý: 0972.923.886

Tư Vấn Về Luật Xuất Nhập Khẩu

1. Một số quy định chung về thuế xuất nhập khẩu

a.Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu

Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%):

Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;

Giá tính thuế từng mặt hàng;

Thuế suất từng mặt hàng.

Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:

Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;

Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá.

Đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của mặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế.

– Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:

Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác; Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thoả thuận đã ký giữa Việt Nam với nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;

Phải là hàng hoá có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế.

Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

2.Tại sao nên sử dụng dịch vụ tư vấn luật xuất nhập khẩu của Thiên Minh?

Công ty và đội ngũ tư vấn chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật xuất nhập khẩu Chúng tôi đã trực tiếp tư vấn cho rất nhiều khách hàng lần đầu xuất nhập khẩu. Qua đó, tôi biết những sơ suất mà các công ty XNK thường hay mắc phải, và biết cách giúp khác hàng tránh những sai sót đó. Do đó, khách hàng có thể yên tâm việc mua bán hàng sẽ diễn ra suôn sẻ. Công ty luật Thiên Minh hướng tới dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, uy tín. Chúng tôi lấy khách hàng làm trung tâm, nên hiểu nhu cầu và tập trung cao vào những việc phải làm để có được sự hài lòng của khách hàng

Chúng tôi tư vấn luật xuất nhập khẩu hàng hóa bao gồm các nội dung sau:

– Tư vấn thành lập công ty xuất nhập khẩu; – Tư vấn xuất nhập khẩu với hàng kinh doanh. – Tư vấn hợp đồng xuất nhập khẩu; – Tư vấn xuất nhập khẩu với hàng: Tạm nhập – tái xuất. – Tư vấn xuất nhập khẩu với hàng đầu tư. – Tư vấn xuất nhập khẩu với hàng gia công. – Tư vấn xuất nhập khẩu với hàng sản xuất xuất khẩu, chế xuất, xuất nhập khẩu tại chỗ. – Tư vấn hải quan với hàng phi mậu dịch (viện trợ, ngoại giao…). – Tư vấn hải quan với các trường hợp đặc biệt khác.

Liên hệ ngay với hotline 0839 400 004 hoặc 0836 400 004 của Luật Thiên Minh để được tư vấn và hỗ trợ một cách tốt nhất. Chúng tôi cam kết mang lại sự hài lòng và dịch vụ tốt nhất đến khách hàng

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác mà khách hàng thường quan tâm của Luật Thiên Minh:

Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Xuất Nhập Khẩu

sở hữu hàng ngũ trạng sư và những chuyên viên có kiến thức chuyên môn cao và kinh nghiệm lâu năm trong việc hỗ trợ các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu, Văn Phòng Luật Đại Hà hiện là 1 trong những văn phòng luật sư giải đáp chuyên sâu về vấn đề xuất nhập khẩu hàng đầu tại Việt Nam.

TỔNG ĐÀI tư vấn pháp luật MIỄN PHÍ LUẬT SƯ: 1900 6197 Mọi vấn đề thắc mắc về luật pháp đều sẽ được giải đáp và trả lời

Chúng tôi chuyên giải đáp chuyên sâu về xuất du nhập hàng hóa cho những cơ quan, doanh nghiệp:

trạng sư trả lời Luật Xuất du nhập

luật sư giải đáp pháp luật thường xuyên cho công ty Xuất nhập khẩu tại Việt Nam

luật sư tư vấn hoạt động Xuất nhập khẩu theo đúng luật pháp nước Việt Nam

trạng sư giải đáp chuyên môn sâu về những chi tiết, tiểu mục trong hoạt động Xuất nhập khẩu

trạng sư tương trợ hồ sơ pháp lý Xuất du nhập

luật sư trả lời, hỗ trợ khắc phục những mâu thuẫn phát sinh trong hoạt động Xuất du nhập

luật sư tư vấn, tương trợ khắc phục những vấn đề gặp vấn đề trong đông đảo giai đoạn hoạt động Xuất du nhập

những hoạt động Xuất nhập khẩu cần lao, các vấn đề về lao động mang nhân tố nước ngoài

trả lời các vấn đề về pháp lý những hoạt động thuê khoán chuyên môn sở hữu chuyên gia nước ngoài

trả lời cho các tư nhân tại Việt Nam sở hữu nhu cầu cho thuê chất xám, cho thuê chuyên gia, làm chuyên gia tư vấn ở nước ngoài, hoặc cho các doanh nghiệp nước ngoài

Văn phòng Luật Đại Hà cũng là doanh nghiệp có thương hiệu, uy tín trong việc hỗ trợ những doanh nghiệp:

Xin giấy phép hoạt động Xuất khẩu cần lao

Xin giấy phép hoạt động tư vấn Du học

Xin giấy phép đầu cơ tại nước ngoài

Xin giấy phép đầu cơ tại Việt Nam cho những công ty nước ngoài

Mọi chi tiết xin vui lòng địa chỉ trực tiếp mang Văn phòng Luật Đại Hà để được giải đáp tương trợ thấp nhất.

doanh nghiệp Luật Đại Hà – Văn phòng giải đáp hoạt động mang nhân tố nước ngoài

Địa chỉ: Số 44, ngõ 282 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 0462.911 116 – Di động: 0972.923.886

Những Vấn Đề Pháp Luật Về Xuất Khẩu, Nhập Khẩu Hàng Hóa ?

1. Cơ sở pháp lý:

Em chào anh/ chị! Bên em đang có nhu cầu nhập hàng từ nước ngoài. Nhưng là lần đầu làm nhập khẩu nên chưa có kinh nghiệm. Vậy anh/ chị có thể cho em hỏi 1 vài câu hỏi đưuọc không ạ! 1. Khi nhập khẩu hàng có cần đăng ký với Cơ quan thuế , Sở kế hoạch và đầu tư không a.? Nếu có thì cần những thủ tục gì ạ? 2. Điều kiện để nhập khẩu hàng từ nước ngoài là những gì ạ? Em xin cảm ơn anh/ chị !

Theo như thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, điều kiện đối với chủ thể nhập khẩu hàng hóa. Xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề cụ thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành mới được hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP có quy định các đối tượng có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đó là:

+ Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

– Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

– Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

Thứ nhất, điều kiện đối với chủ thể nhập khẩu hàng hóa. Xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề cụ thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành mới được hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP có quy định các đối tượng có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đó là:

+ Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

– Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

– Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

Thứ hai, điều kiện với hàng hóa nhập khẩu mà doanh nghiệp cần lưu ý đó là:

Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 quy định cụ thể điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu đó là:

+ Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật (về bao bì hàng hóa; nhãn hàng hóa; tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa) và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

+ Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 không đáp ứng quy định nêu trên thì khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định trên;

+ Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung quy định: Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra; Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.

Sau khi xác định được hàng hóa mà bạn có nhu cầu nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam đáp ứng các yêu cầu trên, tiến hành thực hiện thủ tục hải quan theo các nội dung sau:

Chủ hàng hoặc người khai hải quan phải khai báo, nộp và xuất trình hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và xuất trình hàng hóa với hải quan cửa khẩu để làm thủ tục và được giải quyết thông quan với cơ quan Hải quan cửa khẩu theo các bước sau:

Bước 1: Chủ hàng hoặc người khai hải quan phải khai báo tờ khai hải quan nộp và xuất trình hồ sơ lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu với hải quan cửa khẩu đồng thời xuất trình hàng hóa để Hai quan cửa khẩu kiển tra, giám sát, đối chiếu với khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan và hồ sơ kèm theo (nếu có) theo quy định về thủ tục hải quan cụ thể đối với từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập, quá cảnh qua biên giới theo quy định.

Bước 2: Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ do chủ hàng hoặc người khai hải quan nộp và xuất trình và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để kiểm tra, giám sát đối chiếu xác định sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan và hồ sơ kèm theo để giải quyết các chế độ thuế, lệ phí (nếu có), xử lý vi phạm (nếu có) và quyết định thông quan qua biên giới theo trình tự thủ tục hải quan đã được quy định đối với từng loại hình hàng hóa xuất, nhập cụ thể theo quy định.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Thành phần, số lượng hồ sơ (đối với hàng nhập khẩu) – gồm 01 bộ:

– Tờ khai hải quan: Sử dụng tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Tờ khai Hải quan do Bộ Tài chính quy định.

– Các chứng từ khác về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán do Bộ Tài chính quy định, trừ vận đơn và hợp đồng thương mại.

– Phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế do cơ quan kiểm dịch y tế cấp (đối với hàng hoá thuộc đối tượng kiểm dịch y tế); và Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra.

– Hàng hoá nhập khẩu qua biên giới được hưởng các ưu đãi về thuế nhập khẩu nếu có đủ điều kiện theo thoả thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới; việc khai báo hải quan, nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) đối với hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, thực hiện theo Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Đối với trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì đối tượng nhập khẩu phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá-C/O (trừ trường hợp tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD).

– Kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật Hải quan hiện hành.

– Lưu ý: (Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 và khoản 1,2 Điều 29 Luật Hải Quan 2014)

+ Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

+ Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.

+ Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.

Thời hạn giải quyết: Trong 08 giờ hành chính/ngày; nếu hết giờ hành chính mà lô hàng chưa kiểm tra xong thì được tiếp tục làm ngoài giờ hành chính cho xong.

Đối với việc làm thủ tục hải quan điện tử để nhập khẩu hàng hóa theo Thông tư số 22/2014/TT-BTC, yêu cầu:

Hồ sơ hải quan điện tử:​

a) Tờ khai hải quan (dạng điện tử).

Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hải quan điện tử được in ra giấy theo mẫu Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan.

2. Hồ sơ phải nộp cho cơ quan Hải quan đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Thông tư 128/2013/TT-BTC), riêng tờ khai hải quan được sử dụng dưới dạng điện tử.

+ Thông tin đăng ký trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa là 07 ngày kể từ thời điểm đăng ký trước hoặc thời điểm có sửa chữa cuối cùng.

+ Người khai hải quan được tự sửa chữa các thông tin đã đăng ký trước trên Hệ thống và không giới hạn số lần sửa chữa.

1. Sau khi đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống để thực hiện khai hải quan.

Người khai hải quan tự kiểm tra nội dung thông tin phản hồi từ Hệ thống và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi sử dụng thông tin phản hồi từ Hệ thống để khai hải quan.

2. Chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận đăng ký thông tin khai hải quan của người khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Nguyên tắc khai hải quan:

a) Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng. Trường hợp một lô hàng có trên 50 dòng hàng, người khai hải quan phải khai báo trên nhiều tờ khai;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng;

c) Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho một hóa đơn;

d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế so với quy định thì khi khai hải quan phải khai số danh mục miễn thuế; mã miễn, giảm thuế, không chịu thuế và số tiền thuế được giảm;

đ) Người khai hải quan khai tờ khai trị giá và nộp cho cơ quan Hải quan theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 và Thông tư 182/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2012. Riêng trường hợp người khai hải quan xác định hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, đồng thời đã khai thông tin trị giá trên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và Hệ thống tự động tính trị giá tính thuế thì người khai hải quan không phải khai và nộp tờ khai trị giá.

Đối với các loại hàng hóa khi nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam thì sẽ phải chịu các loại thuế, phí như sau:

Thứ nhất, Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu. Khi phương tiện vận tải (tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đến cửa khẩu biên giới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước.

Thuế nhập khẩu không áp dụng chung cho tất cả các mặt hàng. Mỗi mặt hàng có một mức thuế khác nhau theo quy định của chính phủ nước nhập.

Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường.

1. Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, đặc biệt: Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

2. Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác: Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

3. Thuế suất nhập khẩu thông thường. Theo điều 1 nghị định quy định chi tiết một số điều Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì đối tượng chịu thuế sẽ là:

Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này:

3.1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

3.3. Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Những hàng hóa thuộc đối tượng này sẽ được áp thuế theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quy định của Chính phủ về thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu với mức thuế 20%;

Thứ hai, Thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ theo Điều 2, Luật Thuế giá trị gia tăng 13/2008/QH12 thì Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Và Điều 3 về Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Thứ ba, Thuế tiêu thụ đặc biệt

Đây là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.

Lưu ý: Đối với từng loại hàng hóa mà mức thuế suất áp dụng là khác nhau.

Thứ tư, Lệ phí làm thủ tục hải quan

Theo quy định tại Điều 1, khoản 1 Điều 3 và Biểu mức thu lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính thì: lệ phí làm thủ tục hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu/ nhập khẩu) là 20.000 đồng/Tờ khai.

Chào luật sư.Tôi muốn hỏi luật sư công ty tôi chuyên thương mại các mặt hàng về thiết bị giáo dục. tôi muốn nhập khẩu các mặt hàng bên Trung Quôc qua đường tiểu nghạch thì có có khai báo Hải Quan về công ty được không ,và có xuất hóa đơin cho khách hàng được không.Xin cảm ơn luật sư.

Xuất nhập khẩu hàng hóa qua đường tiểu ngạch là một hình thức xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới, vẫn phải kê khai hải quan, nộp thuế, phí kiểm dịch, kiểm tra bình thường không khác gì chính ngạch (tức là phải được kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi thông quan)

Theo đó, thì hành vi buôn bán hàng hóa qua đường tiểu ngạch không cấu thành tội buôn lậu và cũng không cấu thành tội trốn thuế theo quy định của Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, khi buôn bán hàng hóa theo phương pháp này cần tuân thủ các điều kiện luật định như đã phân tích ở trên về chủ thể thực hiện hành vi buôn bán, đối tượng buôn bán (hàng hóa được buôn bán), giá trị giao dịch về tuân thủ các quy định về kê khai hải quan, nộp thuế, kiểm dịch…để thực hiện việc buôn bán không vi phạm các quy định của pháp luật.

Xe ô tô đã qua sử dụng khi nhập khẩu về Việt Nam sẽ phải chịu ba loại thuế đó là thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

+ Đối với thuế xuất nhập khẩu: Tùy thuộc vào loại xe (bao nhiêu chỗ, dung tích xilanh là bao nhiêu), mức thuế sẽ được tính theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg

+ Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt: Mức thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

Thuế suất thuế TTĐB được quy định tại Điều 7 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12.

+ Đối với thuế giá trị gia tăng: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất.

– Giá tính thuế = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt

(Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu)

Như vậy, mức thuế mà bạn phải nộp là tổng ba loại thuế nêu trên.

Hồ sơ thủ tục xuất nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10-9-2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14-2-2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).

Chào Luật sư, luật sư có thể cho tôi hỏi trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu lưu thông, vận chuyển trên thị trường nội địa thì trách nhiệm xuất trình hóa đơn hàng hóa thuộc về ai? Khi cơ quan chức năng kiểm tra mà tài xế quên không mang theo hóa đơn thì đại diện chủ hàng có thể xuất trình bổ sung hóa đơn sau được không? Xin cám ơn luật sư!

– Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường quy định về thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ như sau:

Tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu như sau:

“Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này thì tiến hành thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xảy ra hành vi vi phạm để thực hiện việc bán đấu giá; trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá thì thành lập hội đồng để bán đấu giá.

Việc bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá”.

Căn cứ vào quy định này thì đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp như sau:

+ Đối với tang vật vi phạm hành chính là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì phải nộp vào ngân sách nhà nước;

+ Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là ma túy, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hoá, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm, vật thuộc loại cấm lưu hành và tài sản khác thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật;

+ Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng thì cơ quan đã ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức chuyển giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng.

Vậy, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sẽ tiến hành thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xảy ra hành vi vi phạm để thực hiện việc bán đấu giá; trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá thì thành lập hội đồng để bán đấu giá.

Việc bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá.

Nếu như bạn thuộc trường hợp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa tại thời điểm kiểm tra. Vì vậy, ngay tại thời điểm kiểm tra bạn đã không xuất trình được hóa đơn thì sẽ bị xử phạt hành chính giao thì tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu sẽ tiến hành thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xảy ra hành vi vi phạm để thực hiện việc bán đấu giá.

Bên e đang nhận ủy thác xuất khẩu. Sau khi đã đóng thuế nhập xong, bên e xuất hóa đơn cho bên giao ủy thác. E đang phân vân k biết xuất hóa đơn hàng trả như thế nào: nội dung như thế nào, dòng thuế suất là bao nhiêu, số tiền thuế như thế nào? Em cảm ơn

1. Về hóa đơn GTGT trả hàng nhập khẩu ủy thác

Khoản 2.2 Phụ lục 4 thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định về hóa đơn xuất trả hàng ủy thác như sau:

” 2.2. Tổ chức xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hoá uỷ thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận uỷ thác lập chứng từ như sau: Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hoá đơn GTGT để cơ sở đi uỷ thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, cơ sở mới lập hoá đơn theo quy định trên. Hoá đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác ghi: (a) Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hoá thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có). (b) Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu. (c) Tổng cộng tiền thanh toán (= a + b) Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác lập hoá đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu.”

Khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định như sau: “Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.”

Thuế suất thuế GTGT theo quy định tại Điều 9, 10, 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì chỉ có 3 loại thuế suất là 0%, 5%, 10% hoặc đối tượng không chịu thuế thì không ghi và gạch chéo (/) chứ không có thuế suất là “nhập khẩu”. Vì vậy, việc viết chữ “nhập khẩu” vào ô thuế suất là sai và phải thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau: “Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.”

Như vậy, trong trường hợp này, 2 bên tiến hành lập biên bản thu hồi hóa đơn, bên bán lập hóa đơn mới theo quy định.

Lưu ý: Dòng thuế suất GTGT và tiền thuế GTGT là số tiền thuế GTGT do cơ sở nhập khẩu ủy thác đã nộp ở khâu nhập khẩu.

Về việc kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục I Công văn 1332/TCT-NV2 như sau:

“2. Đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu:

a) Bên uỷ thác nhập khẩu giao quyền nhập khẩu hàng hoá cho bên nhận uỷ thác trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá.

– Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá ký với nước ngoài.

– Hoá đơn thương mại (Invoice) do nước ngoài xuất.

– Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu.

– Biên lai thuế GTGT hàng nhập khẩu.

c) Thủ tục kê khai thuế GTGT:

Khi trả hàng uỷ thác nhập khẩu, bên nhận uỷ thác phải lập hoá đơn GTGT: Căn cứ vào hoá đơn nhập khẩu, tờ khai hải quan và biên lai thu thuế GTGT hàng nhập, bên nhận uỷ thác xuất hoá đơn GTGT ghi theo giá thực nhập trong hoá đơn thương mại, riêng thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo số phải nộp (số thông báo thuế của cơ quan hải quan). Hoá đơn này làm cơ sở tính thuế đầu ra đối với bên nhận uỷ thác nhập khẩu và là thuế đầu vào của bên uỷ thác.

Trường hợp nhập uỷ thác nhập khẩu cho nhiều đơn vị uỷ thác thì hoá đơn GTGT lập cho từng đơn vị uỷ thác phải ghi đúng số thuế nhập khẩu thuế GTGT theo loại hàng hoá cho từng đơn vị uỷ thác. Trường hợp hàng nhập khẩu giao ngay tại cửa khẩu thì bên nhận uỷ thác phải xuất hoá đơn cho bên uỷ thác, nếu có sai lệch cần điều chỉnh thì khi quyết toán hợp đồng thực hiện việc xuất hoá đơn để điều chỉnh. Việc xuất hoá đơn (khi giao hàng tại cảng hoặc xuất hoá đơn bổ sung điều chỉnh) trong tháng nào thì được khai thuế GTGT đầu ra của bên nhận uỷ thác và kê khai thuế GTGT đầu vào của bên uỷ thác trong tháng đó.”

2. Về hóa đơn GTGT dịch vụ ủy thác

Mục II Công văn 1332/TCT-NV2 có quy định:

“Dịch vụ uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng chịu thuế GTGT. Thuế GTGT được xác định trên giá dịch vụ uỷ thác xuất, nhập (hoa hồng uỷ thác) với thuế suất thuế GTGT 10%. Đối với dịch vụ uỷ thác xuất khẩu bên nhận uỷ thác phải xuất hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ thác xuất khẩu đối với dịch vụ uỷ thác nhập khẩu, ngoài việc xuất hoá đơn GTGT cho hàng hoá nhập khẩu, bên nhận uỷ thác còn phải xuất hoá đơn GTGT đối với hoa hồng dịch vụ uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị uỷ thác.

Giá tính thuế GTGT của dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu là toàn bộ tiền hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ (nếu có). Các chứng từ chi hộ nếu có hoá đơn thuế GTGT thì bên nhận uỷ thác được xác định là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp các chứng từ chi hộ có ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của bên uỷ thác, bên nhận uỷ thác chi hộ và chuyển chứng từ gốc cho bên uỷ thác thì không phải tính vào doanh thu hoa hồng của bên nhận uỷ thác.

Giá tính thuế đối với hoa hồng của dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu là giá chưa có thuế GTGT. Trường hợp hợp đồng quy định theo giá dịch vụ có thuế GTGT thì phải quy ngược để xác định giá chưa có thuế theo công thức:

Giá chưa có thuế GTGT = Hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ (nếu có)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật thuế – Công ty Luật Minh Khuê.