Top 5 # Van Ban Phong Dong Phu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Phong Xay Dung Va Kiem Tra Van Ban Quy Pham Phap Luat

PHÒNG VĂN BẢN VÀ QUẢN LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

I. Vị trí, chức năng của Phòng Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính

Phòng Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Tư pháp, chịu sự quản lý chỉ đạo toàn diện về tổ chức và hoạt động của Giám đốc Sở Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế và công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

 Tham mưu cho Giám đốc Sở:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo nghị quyết, quyết định và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực được Giám đốc Sở phân công;

b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách tư pháp, xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế và công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi được Giám đốc Sở phân công.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước về công tác tư pháp được Giám đốc Sở giao.

4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

c) Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo; 

d) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp;

e) Hướng dẫn việc đánh giá tác động thủ tục hành chính trong quá trình đề nghị xây dựng chính sách và soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân nhân và quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật.

5. Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật;

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn Phòng Tư pháp cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.

6. Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:

a) Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật;

b) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Về công tác pháp chế:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

b) Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương;

đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương.

8. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định của pháp luật;

b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

c) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.

9. Kiểm tra đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật trong lĩnh vực được Giám đốc Sở phân công.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Giám đốc Sở Tư pháp.

III. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Phòng Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chuyên viên.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

b) Phó Trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, thực hiện một số nội dung công việc do Trưởng phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng đi vắng, Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng.

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế của Phòng Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính là biên chế hành chính nhà nước, số lượng do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định trên tổng số biên chế hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Ngu Van 8 Hai Cay Phong T33 Ngu Van 8Dung Ppt

chào mừng quí thầy cô về dự giờ thăm lớp môn ngữ văn: lớp 8 Giáo viên thực hiện:Vũ Tiến Dũngtrường trung học cơ sở cấn hữuTiết 33: Văn bảnTrích: “Người thầy đầu tiên”Ai – ma – tốpHAI CÂY PHONGKIỂM TRA BÀI CŨ Tại sao chiếc lá cuối cùng lại được xem là một kiệt tác?* Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác vì: + Sinh động, giống như thật. + Tạo ra sức mạnh, khơi dây sức sống trong tâm hồn của Giôn-xi. + Được vẽ bằng cả tình thương bao la và đức hi sinh cao thượng của cụ Bơ-men.Tiết 33: Văn bản HAI C¢Y PHONG Trích: “Người thầy đầu tiên” Ai – ma – tốp

– Ai-ma-tốp (1928) là nhà văn Cư-rơ-ư-xtan, một nước vùng Trung Á, thuộc Liên Xô trước đây. * Tác giả:I. Đọc – tìm hiểu chung:1. Tác giả, tác phẩm:– Xuất thân trong gia đình công chức, học đại học Nông nghiệp Cư-rơ-gư-xtan, rất say mê văn học.– Hoạt động văn học bắt đầu từ năm 1952. Có nhiều tập truyện nổi tiếng và nhiều tác phẩm rất quen thuộc đối với bạn đọc Việt Nam như: Cây phong trùm khăn đỏ, Người thầy đầu tiên, Con tàu trắng…– Đề tài chủ yếu là cuộc sống khắc nghiệt nhưng đầy chất lãng mạn của người dân vùng đồi núi Cư-rơ-gư-xtan. * Tác phẩm:– Thể loại: Truyện vừa. – Vị trí: nằm ở phần đầu truyện ” Người thầy đầu tiên” rút từ tập truyện ” Chuyện núi đồi thảo nguyên”EM HÃY NÊU MỘT VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ?EM HÃY CHO BIẾT VĂN BẢN THUỘC THỂ LOẠI VÀ NẰM Ở VỊ TRÍ NÀO TRONG TRUYỆN?2. Đọc, tóm tắt, từ khó: Tiết 33: Văn bản HAI C¢Y PHONG Trích: “Người thầy đầu tiên” Ai – ma – tốp

2 phần Tiết 33: Văn bản HAI C¢Y PHONG Trích: “Người thầy đầu tiên” Ai – ma – tốp

I. Đọc – tìm hiểu chung:1. Tác giả, tác phẩm:2. Đọc, tóm tắt, từ khó:VĂN BẢN ĐƯỢC VIẾT THEO PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT NÀO?3. Bố cục: Truyện kể ở ngôi thứ mấy, có mấy mạch kể? Hãy chỉ ra sự khác nhau của những mạch kể ấy? 4. Phương thức biểu đạt và ngôi kể:

* Phương thức biểu đạt: Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.* Ngôi kể: Ngôi thứ nhất và có hai mạch kể (Tôi và Chúng tôi). 4. Phương thức biểu đạt và ngôi kể:

3. Bố cục: 4. Phương thức biểu đạt và ngôi kể:

2. Đọc, tóm tắt, từ khó:3. Bố cục: 4. Phương thức biểu đạt và ngôi kể:

I. Đọc – tìm hiểu chung:1. Tác giả, tác phẩm:2. Đọc, tóm tắt, từ khó:3. Bố cục: 4. Phương thức biểu đạt và ngôi kể:

I. Đọc – tìm hiểu chung:1. Tác giả, tác phẩm:2. Đọc, tóm tắt, từ khó:3. Bố cục: 4. Phương thức biểu đạt và ngôi kể:

Tiết 33: Văn bản HAI C¢Y PHONG Trích: “Người thầy đầu tiên” Ai – ma – tốp

I. Đọc – tìm hiểu chung:MẠCH KỂTÔICHÚNG TÔINHỮNG CẢM XÚC RIÊNGNHỮNG CẢM XÚC VỀ HAI CÂY PHONG VÀ THẢO NGUYÊNHAI MẠCH KỂ LỒNG GHÉPCHO THẤY TÌNH YÊU THIÊN NHIÊN VÀ LÀNG QUÊ SÂU SẮC, RỘNG LỚN CỦA CẢ MỘT THẾ HỆMỞ RỘNG CẢM XÚC VỪA CHUNG VỪA RIÊNGEm hãy chỉ ra sự khác nhau của hai mạch kể trên?MẠCH KỂ: Tiết 33: Văn bản HAI C¢Y PHONG Trích: “Người thầy đầu tiên” Ai – ma – tốp

– Bức tranh thể hiện tình yêu của người kể chuyện đối với hai cây phong, với làng Ku – ku – rêu.– Một bức tranh đẹp và và nên thơ được cảm nhận bởi nhiều giác quan. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Nghiên cứu tiếp phần còn lại. Chọn, thuộc đoạn văn em thích. Xin chân thành cảm ơn !

Ngoi Ke Trong Van Ban Tu Su

Đơn vị : Trường THCS Giao TânGiáo viên: Đỗ Thị HiếuMôn: ngữ văn 9Bài 14Tiết 70 : Người kể chuyện trong văn bản tự sựGDNhiệt liệt chào mừngGDCác vị đại biểu, các thầy -cô giáo, cùng toàn thể các em học sinhĐến dự tiết học hôm nay ” Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực lên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch dòn dã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.” (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)Kể theo ngôi thứ nhất nhân vật “tôi” – Trời ơi, chỉ có năm phút ! Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già. – Ô ! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này ! . Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. , nhận lại chiếc khăn và quay vội đi. – Chào anh. – Đến bậu cửa, . – Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại. Tôi ở với anh ít hôm được chứ ? Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh – những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy. – Chào anh. (Theo Nguyễn Thành Long, Lặng Lẽ Sa Pa )

Người kể giấu mìnhAnh thanh niên vừa vào, kêu lênCô kỹ sư mặtđỏ ửngthanh niên lắc mạnh – Trời ơi, chỉ có năm phút ! Chính là anh thanh niên giật mình nói to, . Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già. – Ô ! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này ! . Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. , nhận lại chiếc khăn và quay vội đi. – Chào anh. – Đến bậu cửa, . – Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại. Tôi ở với anh ít hôm được chứ ? Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh –

Chào anh. (Theo Nguyễn Thành Long, Lặng Lẽ Sa Pa )

Người kể giấu mìnhAnh thanh niên vừa vào, kêu lênCô kỹ sư mặtđỏ ửngthanh niên lắc mạnh Nhung co? ma?t o? kha?p mo?i noi trong van ba?ngiọng cười nhưng đầy tiếc rẻ những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.Người kể này giường như biết hết mọi hành động, tâm tư tình cảm của nhân vật.– Trời ơi, chỉ có năm phút ! Chính là anh thanh niên giật mình nói to, . Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già. – Ô ! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này ! . Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. , nhận lại chiếc khăn và quay vội đi. – Chào anh. . – Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại. Tôi ở với anh ít hôm được chứ ? . Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh –

Chào anh. (Theo Nguyễn Thành Long, Lặng Lẽ Sa Pa )

Anh thanh niên vừa vào, kêu lênCô kỹ sư mặtđỏ ửngthanh niên lắc mạnh giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.Đến lượt cô gái từ biệt

bác không nai gì nữa.

Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rong cây. những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tUt trong nắng những ngan tay bằng bạc dưới cáI nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cáI đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rong. Mây b~ nắng xua, cuộn tròn lại tong cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơI xuống đường cáI, luồn cả vào gầm xe. Giữa lúc đa xe dong sUt lại. Hai ba người kêu lên một lúc:Những nDt hớn hở trên mặt người láI xe chợt duỗi ra rồi bẵng đI một lúc, còn nhà hoạ sĩ và cô gáI c?ng nUn bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên một cách kì lạ.(Theo Nguyễn Thành Long, Lặng Lẽ Sa Pa )Người kể chuyện giữ vai trò dẫn dắt, giới thiệu nhân vật, tình huống tả người và tả cảnh vật, đưa ra nhận xét đánh giá.Ngôi thứ nhất. Nhân vật “tôi”. Người kể chuyện cũng chính là tác giả. ” Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực lên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những các vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch dòn dã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.” (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)Kể theo ngôi thứ nhất nhân vật “tôi” – Dế MènGhi nhớ Trong văn bản tự sự ngoài hình thức kể chuyện theo ngôi thứ nhất (xưng “tôi”) còn hình thức kể chuyện theo ngôi thứ ba. Đó là người kể chuyện giấu mình nhưng có mặt khắp nơi trong văn bản. Người kể này dường như biết hết mọi việc, mọi hành động, tâm tư tình cảm của nhân vật.Người kể chuyện có vai trò dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện : Giới thiệu nhân vật và tình huống, tả người và tả cảnh vật, đưa ra các nhận xét đánh giá về những điều được kể.Bài 1 Xe chạy chầm chậm .Mẹ tôi cằm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẵm mồ hôi,và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi cũng vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo: – Con nín đi ! Mợ đã về với các con rồi mà. Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rối xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thủa còn sung túc ? Tôi ngồi trên đệm xe đùi áp đùi mẹ tôi đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi,

( Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ)a) So với đoạn trích ở mục I (trong Lặng Lẽ Sa Pa), cách kể ở đoạn trích này có gì khác ?Hãy làm sáng tỏ bằng cách trả lời câu hỏi sau:Người kể chuyện ở đây là ai?Ngôi kể này có ưu điểm gì và có hạn chế gì so với ngôi kể ở đoạn trên? Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn làm nổi bật màu hồng của hai gò má. tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xin xắn nhai trầu phr ra núc đó thơm tho lạ thường. Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay của người mẹ vuốt ve tè trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.Hạn chO: người kể này ca hạn chO trong việc miêu tả bao quát các đối tượng khách quan, kha tạo ra cáI nhìn nhi?u chi?êù do đa dễ gây nên sự nhàm chán trong giọng văn trần thuật.ưu điểm: người kể chuyện ca thể đI sâu vào tâm tư tình cảm, trực tiOp miêu tả lại những diễn biOn tâm lU sâu sắc phức tạp tinh tO đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật

b) Chọn một trong ba nhân vật ( người hoạ sĩ già, anh thanh niên hoặc cô kĩ sư nông nghiệp) là người kể chuyện, sau đó chuyển đoạn văn trích ở mục I thành một đoạn khác, sao cho nhân vật, sự kiện, lời văn và cách kể phù hợp với ngôi kể thứ nhất. Trời ơi, chỉ có năm phút ! Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già. – Ô ! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này ! Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. Cô kỹ sư mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi. – Chào anh. – Đến bậu cửa, bỗng nhà hoạ sĩ già quay lại chụp lấy tay người thanh niên lắc mạnh. – Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại. Tôi ở với anh ít hôm được chứ ? Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh – những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy. – Chào anh. (Theo Nguyễn Thành Long, Lặng Lẽ Sa Pa )GDXin cảm ơn các vị đại biểu, các thầy cô giáo về dự tiết học lớp chúng ta ngày hôm nay

Van Ban &Amp; Kỷ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Qlhcnn

Lê Trọng Châu1

i. văn bản quản lý nniii. Kỹ thuật soạn thảo văn bản

iv. soạn thảo văn bản cụ thể

VĂN BẢN VÀ KỸ THUẬTSOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚCLê Trọng Châu2

I. VĂN BẢN QUẢN LÝNHÀ NƯỚCLê Trọng Châu31. Khái niệm: a. V¨n b¶n lµ: ph­¬ng tiÖn ghi l¹i vµ truyÒn ®¹t th”ng tin b”ng mét ng”n ng÷ hay mét ký hiÖu nhÊt ®Þnh. b. V¨n b¶n qu¶n lý nhµ n­íc:Lµ nh÷ng Q§ qu¶n lý vµ th”ng tin qu¶n lý thµnh v¨n (®­îc v¨n b¶n ho¸) do c¸c c¬ quan NN ban hµnh theo thÈm quyÒn, tr×nh tù, thñ tôc, h×nh thøc nhÊt ®Þnh vµ ®­îc NN b¶o ®¶m thi hµnh b”ng nh÷ng biÖn ph¸p kh¸c nhau, nh”m ®iÒu chØnh c¸c mèi quan hÖ QL néi bé NN hoÆc gi÷a c¸c c¬ quan NN víi c¸c tæ chøc vµ c”ng d©n.Lê Trọng Châu4 2. Các loại văn bản quản lý nhà nước. a. Văn bản quy phạm pháp luật: – Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong luật, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.Lê Trọng Châu5– Các loại văn bản quy phạm pháp luật:+ Hiến pháp, luật Nghị quyết của QH. + Pháp lệnh; Nghị quyết của UBTVQH.+ Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước.+ Nghị định của CP. + Quyết định của TTg. + Nghị quyết của HĐ Thẩm phán TANDTC. + Thông tư của Viện trưởng VKSND tối cao. + Thông tư của Chánh án TAND tối cao. Lê Trọng Châu6+ Thông tư của Bộ trưởng, TTr CQ ngang Bộ. + QĐ của Tổng Kiểm toán Nhà nước.+ NQ liên tịch giữa UBTVQH hoặc giữa CP với cơ quan TW của tổ chức chính trị – xã hội.+ Thông tư liên tịch giữa Chánh án TAND tối cao với Viện trưởng VKSND tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao; giữa các Bộ trưởng, TTCQ ngang Bộ.+ Văn bản quy phạm PL của HĐND, UBND. Lê Trọng Châu7 b. V¨n b¶n c¸ biÖt: – Kh¸i niÖm: V¨n b¶n c¸ biÖt lµ v¨n b¶n do c¸c c¬ quan nhµ n­íc, c¸c c¸ nh©n cã thÈm quyÒn trong c¸c c¬ quan nhµ n­íc ban hµnh, ®Ó gi¶i quyÕt c¸c vô viÖc cô thÓ, cho mét ®èi t­îng, mét nhãm ®èi t­îng cô thÓ. Lµ lo¹i v¨n b¶n chøa ®ùng nh÷ng quy t¾c xö sù riªng. – Lo¹i h×nh: QuyÕt ®Þnh, ChØ thÞ, C¸o tr¹ng, B¶n ¸n.v.v.Lê Trọng Châu8c. Văn bản hành chính thông thường: Là những văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành, không chứa các quy phạm pháp luật, dùng để giải quyết những công việc cụ thể và để tác nghiệp hằng ngày của cơ quan NN. Ví dụ: Công văn, báo cáo, tờ trình, biên bản, thông báo .v.v. Lê Trọng Châu9

II. VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Lê Trọng Châu10 1. Kh¸i niÖm v¨n b¶n qu¶n lý hµnh chÝnh nhµ n­íc. V¨n b¶n qu¶n lý hµnh chÝnh nhµ n­íc lµ nh÷ng quyÕt ®Þnh vµ th”ng tin qu¶n lý b”ng v¨n viÕt, do c¸c c¬ quan HCNN, c¸c c¸ nh©n cã thÈm quyÒn trong c¸c c¬ quan HCNN ban hµnh theo thÈm quyÒn, h×nh thøc, tr×nh tù, thñ tôc do luËt ®Þnh, mang tÝnh quyÒn lùc ®¬n ph­¬ng, lµm ph¸t sinh c¸c hÖ qu¶ ph¸p lý nhÊt ®Þnh, nh”m ®iÒu chØnh c¸c quan hÖ qu¶n lý hµnh chÝnh nhµ n­íc.Lê Trọng Châu11 Một số văn bản QPPL về văn bản:1. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 03/ 6/ 20081. Luật ban hành VBQPPL của HĐND và UBND năm 2004;3. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của CP về công tác văn thư;4. Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, ngày 05/3/2009 của CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật ban hành VBQPPL;5. Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP, ngày 06/5/2005 hướng dẫn về thể thức và trình bày Văn bản. Lê Trọng Châu122. Chức năng và vai trò của văn bản quản lý HCNN. a. Chức năng: – Chức năng thông tin: – Chức năng quản lý: – Chức năng pháp lý: – Chức năng văn hoá- xã hội: – Các chức năng khác:Lê Trọng Châu13 b. Vai trß cña v¨n b¶n qu¶n lý hµnh chÝnh nhµ n­íc: – жm b¶o th”ng tin cho ho¹t ®éng cña các cơ quan qu¶n lý HCNN. – lµ ph­¬ng tiÖn truyÒn ®¹t c¸c quyÕt ®Þnh qu¶n lý. – lµ ph­¬ng tiÖn kiÓm tra, theo dâi ho¹t ®éng cña bé m¸y l·nh ®¹o vµ qu¶n lý.Lê Trọng Châu14 3. Ph©n lo¹i v¨n b¶n QLHCNN. a. Tiªu chÝ ph©n lo¹i: – Dùa vµo tiªu chÝ t¸c gi¶: V¨n b¶n cña ChÝnh phñ; Thñ t­íng; Bé tr­ëng, Thñ tr­ëng c¬ quan ngang Bé; Thñ tr­ëng c¬ quan thuéc ChÝnh phñ; UBND, cña Chñ tÞch UBND; TTCQ chuyªn m”n UBND tØnh vµ huyÖn. – Dùa vµo tiªu chÝ tªn lo¹i: NghÞ quyÕt, NghÞ ®Þnh, QuyÕt ®Þnh, ChØ thÞ, Th”ng t­, Th”ng t­ liªn tÞch, Th”ng b¸o, B¸o c¸o, Tê tr×nh.v.v. Lê Trọng Châu15 – Dựa vào thời gian ban hành: Ngày tháng năm ban hành vb. – Nội dung văn bản:Văn bản về xuất nhập khẩu, địa chính.v.v. – Dựa vào kỹ thuật chế tác: Trên đá, lụa, Ngà voi, Giấy.v.v. – Dựa vào hiệu lực pháp lý văn bản: Văn bản quy phạm pháp luật dưới luật l?p quy (VBQPHC); VB hành chính cá biệt; VB hành chính thông thường; VB chuyên môn, kỹ thuật. Lê Trọng Châu16 b. Ph©n lo¹i VBQLHCNN (Theo hiÖu lùc ph¸p lý cña v¨n b¶n): – V¨n b¶n QPHC (VB QPPL d­íi luËt lËp quy). + Kh¸i niÖm: V¨n b¶n quy ph¹m hµnh chÝnh, lµ v¨n b¶n thùc hiÖn ph¸p luËt, hoÆc ban hµnh quy ®Þnh qu¶n lý HCNN theo thÈm quyÒn, chøa ®ùng c¸c quy t¾c xö sù chung, ®­îc ¸p dông nhiÒu lÇn, do c¸c c¬ quan hµnh chÝnh nhµ n­íc, c¸ nh©n cã thÈm quyÒn trong c¸c c¬ quan hµnh chÝnh nhµ n­íc ban hµnh theo thÈm quyÒn, h×nh thøc, tr×nh tù, thñ tôc ®­îc ph¸p luËt quy ®Þnh.Lê Trọng Châu17 + Các loại hình văn bản quy phạm hành chính: * Nghị định của Chính phủ; * NQ liên tịch giữa CP với cơ quan TW của tổ chức Chính trị – xã hội; * Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; * Thông tư, Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; * QĐ của Tổng kiểm toán NN; * QĐ, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân. Lê Trọng Châu18 – Văn bản hành chính cá biệt: + Khái niệm: Là văn bản áp dụng các quy phạm pháp luật để giải quyết một công việc, một vấn đề, một lĩnh vực cụ thể nào đó. Loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử sự riêng, được áp dụng một lần, cho một đối tượng cụ thể, chỉ đích danh đối tượng, trực tiếp làm mất đi, thay đổi, phát sinh các hệ quả pháp lý cụ thể. + Loại hình: Quyết định, chỉ thị (bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, điều động công chức; phê chuẩn kế hoạch sản xuất kinh doanh, luận chứng kinh tế-kỹ thuật; hướng dẫn công việc cụ thể v.v.

Lê Trọng Châu19+ Chủ thể ban hành: Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, huyen (Quyết định).– Văn bản hành chính thông thường: + Đặc điểm: * Là những loại hình văn bản mang tính chất thông tin quy phạm (Báo cho ai đó biết có những văn bản quy phạm…) * Cụ thể hoá và thực thi văn bản lập quy.

Lê Trọng Châu20 * Dùng để giải quyết những tác nghiệp cụ thể của các cơ quan quản lý (Báo cáo tình hình lên cấp trên; đôn đốc nhắc nhở.v.v.) + Các loại hình văn bản hành chính thông thường: * Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề nghị.v.v. * Báo cáo: Định kỳ, bất thường, chuyên đề, hội nghị. * Biên bản: Hội nghị, vi phạm hành chính, tai nạn giao thông…Lê Trọng Châu21 – V¨n b¶n chuyªn m”n vµ kü thuËt: + V¨n b¶n chuyªn m”n: Trong ngµnh Thèng kª, KÕ ho¹ch, Tµi chÝnh, Ng©n hµng, Th­¬ng nghiÖp, Y tÕ, Gi¸o dôc.v.v. + V¨n b¶n kü thuËt: Trong ngµnh X©y dùng, KHCN,c¸c c¬ quan khoa häc kü thuËt, nh­ ®å ¸n, b¶n vÏ, thiÕt kÕ thi c”ng, b¶n quy tr×nh c”ng nghÖ, quy ph¹m kü thuËt.v.v.Lê Trọng Châu22 4. Thể thức văn bản quản lý HCNN. a. Khái niệm: Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần và kết cấu các thành phần đó của văn bản, để tạo nên hình thức của vb,để đảm bảo sự chính xác về giá trị pháp lý và trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản đó. b. Các thành phần của văn bản QLHCNN: 1*. Quốc hiệu: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúcLê Trọng Châu23 2*. Tên cơ quan ban hành văn bản: – Đối với các cơ quan hành chính như: Chính phủ, UBND, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, thì viết ngay tên cơ quan ban hành văn bản: Ví dụ: Chính phủ

uỷ ban nhân dân tỉnh Hà tĩnh

bộ giáo dục và đào tạo Lê Trọng Châu24 – Đối với các cơ quan có cơ quan chủ quản, thì viết tên cơ quan chủ quản phía trên, sau đó viết tên cơ quan ban hành văn bản phía dưới: Vớ d?: bộ giáo dục – đào tạo vụ đại học và sau đại học

Ubnd tỉnh hà tĩnh Sở giáo dục – đào tạo

tổng cục thuế cục thuế hà tĩnhLê Trọng Châu25 3*. Số và ký hiệu văn bản: Chữ “Số” của văn bản, được viết bằng chữ thường, sau chữ “Số` có dấu hai chấm (:) Ký hiệu của văn bản, gồm có chữ viết tắt của tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản. Ví dụ: Số: 41/ 2005/ QĐ-UBND C?n chỳ ý: – Van b?n quy ph?m hnh chớnh cú thờm s? nam ban hnh van b?n ? s? v ký hi?u VB. Vớ d?: Ngh? d?nh S?: 146/ 2007/ ND-CP Quy?t d?nh S?: 41/2005/ QD – UBNDLê Trọng Châu26 – Đối với văn bản cá biệt, không có số năm ban hành VB ở số và ký hiệu. Ví dụ: Quyết định Số: 31/ QĐ – UBND. – Đối với văn bản không tên loại (công văn), không có chữ viết tắt tên loại văn bản, nhưng có thêm chữ viết tắt bộ phận trực tiếp soạn thảo VB. Ví dụ: Công văn Số: 15/ UBND – VP.Lê Trọng Châu27 4* Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản: Địa danh, ghi tên chính thức của địa phương mà cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở và phải viết hoa, sau địa danh có dấu phẩy (,). Thời gian, ghi ngày tháng năm ban hành văn bản, những ngày có số dưới 10 và những tháng có số dưới 3 phải ghi thêm số “0” phía trước. Ví dụ: Hà tĩnh, ngày 02 tháng 01 năm 2007 Cẩm Xuyên, ngày 12 tháng 4 năm 2007Lê Trọng Châu28 5* Tên loại văn bản:Ví dụ: nghị định ; quyết định; chỉ thị 6* Trích yếu nội dung văn bản: – Đối với văn bản có tên loại: Ví dụ: chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt bão

– Đối với công văn (VB không có tên loại): Ví dụ: Công văn Số: 81/ TCTTP- GV- ĐT V/ v liên hệ đi thực tế tại cấp xãLê Trọng Châu29 7* Nội dung của văn bản: Nội dung của văn bản là phần chủ yếu và quan trọng nhất của văn bản, trong đó có các quy phạm pháp luật (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày. Nội dung của văn bản được trình bày bằng văn xuôi hành chính hoặc văn điều khoản. Lê Trọng Châu30Nội dung của văn bản được trình bày theo Quy định tại phụ lục số IV, quy định về Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch Số:55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ.Lê Trọng Châu31 8*. Thẩm quyền đề ký văn bản, chức vụ, chữ ký, dấu và họ tên người ký: – Đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể (Chính phủ, UBND), người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể ký. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức uỷ quyền cho cấp phó và các thành viên khỏc ký thay những văn bản thuộc thẩm quyền ký của mỡnh. Ví dụ: tm. chính phủ tm. chính phủ Thủ tướng KT. Thủ tướng PHể TH? TU?NG

tm. Uỷ ban nhân dân tỉnh tm. Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ tịch kt. chủ tịch Phó chủ tịch

Lê Trọng Châu32 – Đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ t?p th?, thì đề ngay chức danh của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức đó. Người đứng đầu các tổ chức đó có thể uỷ quyền cho cấp phó ký thay một số văn bản thuộc thẩm quyền ký của mình. Ví dụ: Thủ tướng kt. Thủ tướng Phó thủ tướng

Chủ tịch kt. Chủ tịch Phó chủ tịch Lê Trọng Châu33 – Đối với văn bản của cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, đề chức danh của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp ký các văn bản của cơ quan, tổ chức đó. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho cấp phó ký thay một số văn bản thuộc thẩm quyền ký của mình. Ví dụ: bộ trưởng kt. Bộ trưởng Thứ trưởng

giám đốc kt. giám đốc phó giám đốcLê Trọng Châu34 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho cán bộ quản lý cấp dưới một cấp, ký thay (thừa lệnh) một số văn bản không quan trọng của cơ quan, tổ chức (giấy giới thiệu, công văn giao dịch, phúc đáp…) Ví dụ: tl. bộ trưởng Vụ trưởng vụ đại học và sau đại H?C

tl. Giám đốc trưởng phòng hành chính-tổ chứcLê Trọng Châu35 – Chữ ký và con dấu: + Chữ ký của người có thẩm quyền phải rõ ràng, chính xác, ngay ngắn. Không được ký bằng bút chì, bút mực đỏ, mực dễ phai. + Dấu của cơ quan, tổ chức phải đóng đúng quy định: Đóng trùm lên 1/4 phía đầu chữ ký; dấu phải rõ; không được đóng lệch, nghiêng, ngược dấu. – Họ và tên người ký văn bản: Được trình bày phía dưới chữ ký, bằng chữ thường, cỡ 14, đứng, đậm.Lê Trọng Châu369* Nơi nhận: – Thường trực ĐU (Báo cáo); – Lưu. Ngoài những yếu tố trên, văn bản còn có một số yếu tố phụ khác như: – Dấu chỉ mức độ mật: – Dấu chỉ mức độ khẩn: – Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành và sử dụng VB: – Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản: – Địa chỉ cơ quan, tổ chức: Lê Trọng Châu37 20 – 25 mm

20 – 25 mm1.Quốc hiệu2. Tên CQ4. Địa danh, ngày.3. Số/KHVB5. Tên loại VB6b. Trích yếu6a.Trích yếu ND7. Nội dung văn bản8.Thẩm quyền ký, Chữ ký, dấu.9. Nơi nhậnĐịa chỉ cơ quanLê Trọng Châu38 THỂ THỨC BẢN SAO VĂN BẢN Phần cuối của văn bản cần sao TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Văn Chất

TÊN CƠ QUAN SAO TÊN BẢN SAO Số bản sao Địa danh, ngày tháng năm

Nơi nhận: THẨM QUYỀN KÝ BẢN SAO Chữ ký, dấu

Họ và tênLê Trọng Châu39 5. Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản qlhcNN. a. Hiệu lực của văn bản quản lý hcnn:Đối với văn bản quy phạm hành chính được quy định cụ thể trong văn bản, trên cơ sở đảm bảo đủ thời gian để công chúng có điều kiện tiếp cận văn bản và đối tượng thi hành có điều kiện chuẩn bị, nhưng không được sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Đối với văn bản QPPLHC quy định các biện pháp kẩn cấp thì có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, nhưng phải được công bố trên công báo, phương tiện thông tin đại chúng.Lê Trọng Châu40– Đối tượng điều chỉnh của loại văn bản này là tất cả các tổ chức, công dân, ho?c quy d?nh trong van b?n. Kể cả người nước ngoài trừ trường hợp có quy định quốc tế.– Đối với văn bản quy phạm hành chính của ubnd các cấp, được quy định trong luật Ban hành văn bản qppl của HĐND và UBND, năm 2004 và NĐ số 91, ngày 6/9/2006 của CP.

Lê Trọng Châu41 – Văn bản quy phạm hành chính hết hiệu lực (Toàn bộ, hoặc một phần) khi: Hết thời hạn trong văn bản; được sửa đổi, bỏ sung, thay thế bằng văn bản khác của cơ quan ban hành văn bản đó; bị huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hay toàn bộ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Văn bản hướng dẫn thi hành của văn bản chính hết hiệu lực, cũng đồng thời hết hiệu lực, trừ trường hợp được giữ lại một phần phù hợp văn bản mới.

Lê Trọng Châu42Đối với văn bản cá biệt và VB không chứa quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, hoặc quy định trong văn bản và hết hiệu lực sau khi thi hành, hoặc bị bãi bỏ, hoặc mất đối tượng điều chỉnh.

III. KỸ THUẬT SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QLHC NHÀ NƯỚC

Lê Trọng Châu48 1. những yêu cầu về soạn thảo văn bản. a. Những yêu cầu chung: – Nắm vững đường lối chính trị của Đảng. – Văn bản ban hành phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan ban hành văn bản. – Phải nắm vững nội dung văn bản cần soạn thảo, phương thức giải quyết công việc đưa ra phải rõ ràng, phù hợp. – Văn bản phải được được trình bày đúng các yêu cầu về thể thức, văn phong hành chính.

Lê Trọng Châu49 b. Những yêu cầu về nội dung:– Văn bản phải có tính mục đích. – Văn bản phải có tính khoa học. – Văn bản phải có tính đại chúng. – Văn bản phải có tính bắt buộc thực hiện. – Văn bản phải có tính khả thi. Lê Trọng Châu50 2. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản. a. Khái niệm quy trỡnh so?n th?o, ban hnh vb:Quy trình: Là quy định về trình tự các bước cần phải thực hiện khi tiến hành một công việc gì đó.Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản là: Trình tự các bước cùng với các thủ tục tương ứng mà cơ quan có thẩm quyền ban hành VB nhất thiết phải tuân theo trong quá trình soạn thảo và ban hành VB theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của mình.Lê Trọng Châu51b. Trình tự chung soạn thảo và ban hành văn bản: (Quy định tại chương V của Luật ban hành VBQPPL 2008 và NĐ số 24 ngày 5/3/09)– Bước 1. Sáng kiến văn bản.– Bước 2. Soạn dự thảo văn bản.– Bước 3. Lấy ý kiến tham gia . – Bước 4. Thẩm định dự thảo VB. – Bước 5. Thông qua văn bản. – Bước 6. Công bố văn bản. – Bước 7. Gửi và lưu văn bản. Lê Trọng Châu523. Kỹ thuật soạn thảo văn bảnQLHCNN. a. Kỹ thuật trình bày về nội dung văn bản qlhcnn: Kết cấu nội dung văn bản : Kết cấu nội dung văn bản là cách sắp xếp và tổ chức các phần, các ý sao cho liên kết chặt chẽ với nhau để tạo nên một nội dung vững chắc.

Lê Trọng Châu56b. Kỹ thuật trình bày về hình thức VBQLHCNN:– Van phong:– Van phong van b?n hnh chớnh:+ Văn phong hành chính là:Là dạng ngôn ngữ tiếng Việt văn học, tạo thành hệ thống tương đối khép kín, hoàn chỉnh các phương tiện ngôn ngữ viết đặc thù nhằm phục vụ cho các mục đích giao tiếp bằng văn bản trong lĩnh vực hoạt động pháp luật và hành chính. Lê Trọng Châu57Đặc điểm của văn phong hành chính:Tính chính xác, rõ ràng:Tính phổ thông đại chúng:Tính khách quan, phi cá tính:Tính trang trọng, lịch sự:Tính khuôn mẫu:Lê Trọng Châu58– Những yêu cầu về ngôn ngữ trong VBhc: + Phải dùng từ ngữ phổ thông, quen thuộc trong đời sống dân chúng, tránh lạm dụng từ nước ngoài. + Từ ngữ phải chuẩn xác, nhuần nhuyễn. + Hạn chế dùng các thuật ngữ chuyên môn. + Tránh dùng từ thiếu nhất quán.

Lê Trọng Châu59+ Từ ngữ trong văn bản chỉ dùng một nghĩa ( nghĩa đen), không dùng từ phát sinh đa nghĩa, nghia búng.Ví dụ: Xe chạy đêm, không có đèn bị phạt 100.000 đồng + Không dùng từ thiếu văn minh, lịch thiệp, từ lóng, từ địa phương. + Hạn chế tối đa viết tắt các chữ.VD: UBBVBMTE; LCKT; NNPTNT. Lê Trọng Châu60– Những yêu cầu về câu văn trong văn bản hành chính: + Văn bản quản lý hành chính sử dụng câu trần thuật, câu mệnh lệnh. + Câu văn phải đúng ngữ pháp, sử dụng bộ dấu câu phù hợp. + Câu văn phải ngắn gọn, ưu tiên cho câu một mệnh đề, nếu sử dụng câu nhiều mệnh đề cần phải tách câu một cách thích hợp.Lê Trọng Châu61 + Diễn đạt ý tưởng trong câu văn phải cân đối, ngữ nghĩa phải phù hợp với tư duy của người Việt Nam. + Không được viết những câu mơ hồ, để có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau. + Không được viết những câu có thể tạo ra hình ảnh không đẹp. + Không được viết hoa tuỳ tiện.Lê Trọng Châu62 – Yêu cầu về hành văn trong VB hành chính: + Hành văn trong văn bản hành chính là lối hành văn thông thường, mang tính trung tính. + Hành văn phải mạch lạc, thể hiện ở toàn bộ cấu trúc của văn bản, trong mỗi đoạn văn, câu văn của văn bản. + Hành văn phải trang trọng uy nghi, thể hiện ở ngôn ngữ và cách xưng hô trong văn bản. + Để nhấn mạnh ý tưởng, hành văn trong vb có thể dùng câu bị động, câu điệp từ, điệp ngữ.Lê Trọng Châu63

Sè: 25/ Q§-UBND Hµ TÜnh, ngµy th¸ng n¨m 2007

QuyÕt ®Þnh VÒ viÖc………………………

ThÈm quyÒn ban hµnh C¨n cø……………………………………………………………………………………………..; C¨n cø……………………………………………………………………………………………..; XÐt ®Ò nghÞ cña……………………………………………………………………………………., QuyÕt ®Þnh: §iÒu 1. …………………………………………………………………………………………….. §iÒu 2. …………………………………………………………………………………………….. §iÒu… ……………………………………………………………………………………………./.

N¬i nhËn: quyÒn h¹n, chøc vô cña ng­êi ký -……….; -……….; -……….; (ch÷ ký, dÊu) – L­u VT,…. chúng tôi 11 Hä tªn ng­êi kýLê Trọng Châu68

Tổng cục thuế cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt namcục thuế hà tĩnh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/ QĐ – CT Hà Tĩnh, ngày tháng năm 2007

Quyết định Về việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

cục trưởng cục thuế Căn cứ………………………….. ; Căn cứ…………………………. ; Xét đề nghị………………………………………………………………………………………………………,

Quyết định: Điều 1………………………….. Điều 2………………………….. Điều…………………………../. Nơi nhận: cục trưởng -….; -….; ( Chữ ký và dấu) -….; -….; – Lưu VT,.. chúng tôi 11 Trần Đình Vọng Lê Trọng Châu692. Soạn thảo công văn. Thể thức của công văn gồm có: – Phần mở đầu:( Kính gửi, nếu gửi cho một cơ quan, cá nhân thì ghi ngay sau kính gửi, nếu gửi từ hai cơ quan, cá nhân trở lên thì xuống dòng và có gạch đầu dòng). – Nội dung của công văn: + Đặt vấn đề: Nêu lý do, cơ sở, thực trạng tình hình dẫn đến yêu cầu ban hành công văn.

Số: 25/ UBND – VP Hà Tĩnh, ngày tháng năm 2009 V/v………… Kính gửi: – –

Nơi nhận: quyền hạn, chức vụ của người ký – Nhu trờn; -….; -….; (chữ ký, dấu) – Lưu VT,.. chúng tôi 11

Họ tên người kýLê Trọng Châu803. Soạn thảo tờ trình.– Nội dung của tờ trình:+ Đặt vấn đề: Nêu rõ lý do đưa ra trình duyệt; phân tích những căn cứ thực tế làm nỗi bật các nhu cầu bức thiết của vấn đề cần đề nghị.+ Giải quyết vấn đề: Nêu tóm tắt nội dung đề nghị mới; phương án khả thi một cách cụ thể, rõ ràng, với các luận chứng, luận cứ cụ thể, kèm theo các tài liệu có thông tin trung thực; các phản ứng có thể xẩy ra; những khó khăn thuận lợi; những biện pháp khắc phục các phản ứng, khó khăn. Nêu ý nghĩa, tác dụng của đề nghị mới đối với sản xuất, đời sống xã hội, công tác lãnh đạo, quản lý.Lê Trọng Châu81+ Kết luận vấn đề: Nêu những kiến nghị, đề nghị cấp trên xem xét chấp thuận đề xuất mới đã nêu để sớm được triển khai thực hiện. Có thể nêu thêm một vài phương án khác để cấp trên phê duyệt khi cần thiết có thể chuyển đổi phương án.– Phần kết: Thẩm quyền đề ký; chữ ký, dấu; họ tên người ký; nơi nhận.Lê Trọng Châu824. Soạn thảo biên bản– Phần nội dung:+ Đặt vấn đề: Ghi thời gian lập BB; địa điểm; thành phần tham gia.+ Nội dung biên bản: Nội dung biên bản phải được ghi chép chính xác, cụ thể, trung thực các số liệu, sự kiện, không suy đoán chủ quan, mà đi vào trọng tâm, trọng điểm, không diễn giải lan man. Biên bản cần ghi chi tiết và đầy đủ, đặc biệt là đối với các cuộc bàn giao, kiểm tra, cuộc họp quan trọng. Lê Trọng Châu83Có thể ghi biên bản theo cách tổng hợp theo vấn đề hoặc có thể ghi theo mẫu có sẵn (biên bản xử lý vi phạm, hoà giải.).+ Kết thúc biên bản: Ghi số biên bản được lập; nơi lập biên bản; thời gian kết thúc việc lập biên bản.Phần kết văn bản: Họ tên, chữ ký của những người tham gia lập biên bản (chủ toạ, thư ký, người đại diện, người chứng kiến, người vi phạm.)Lê Trọng Châu84 MÉu c¸c v¨n b¶n hµnh chÝnh kh¸c

b¶o hiÓm x· héi viÖt nam céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt namb¶o hiÓm x· héi hµ tÜnh §éc lËp – Tù do – H¹nh phóc

Sè: 25/ TTr – BHXH Hµ TÜnh, ngµy th¸ng n¨m 2007