Top 20 # Văn Bản Tt Văn 10 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Văn Bản (Tt) Ngữ Văn 10 / 2023

– Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn.

Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc

Văn bản hoàn chỉnh về nội dung và hình thức

Văn bản có mục đích giao tiếp nhất định

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

2. Luyện tập

Chàng Trương đi đánh giặc khi vợ mới có mang. Lúc trở về, con đã biết nói. Một hôm đùa với con tự xưng là bố, đứa con không nhận mà nói rằng bố nó tối tối vẫn đến. Trương buồn và ghen, đay nghiến vợ đến nỗi nàng phải tự vẫn. Một tối, ngồi bên đèn đùa với con, thấy nó chỉ lên bóng mình trên tường mà nói : “Bố đã đến kìa”. Lúc đó mới biết là mình lầm thì không kịp nữa.

(Theo Nguyễn Đình Thi,

Sức sống của dân Việt Nam trong ca dao, cổ tích)

Gợi ý trả lời:

Văn bản tóm tắt đã bao gồm những chi tiết quan trọng của truyện. Diễn biến theo trình tự câu chuyện. Các câu tạo nên một văn bản nhỏ vì có liên kết mạch lạc.

Về liên kết, chú ý đến các từ cùng trường nghĩa (bố, con, vợ, chàng, nàng), (lúc, khi, hôm, tối), các từ thay thế (nó, mình, đó)… Về mạch lạc, chú ý đến trình tự thời gian của các sự kiện, quan hệ nguyên nhân – kết quả của chúng,…

Câu 2: So sánh hai văn bản sau, xác định sự khác nhau về thể loại, về mục đích giao tiếp, về từ ngữ, về cách thức biểu hiện.

a. Sen : Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thom nhẹ, hạt dùng để ăn. Đầm sen. Mứt sen. Chè ựớp sen.

(Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988)

b.

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

(Ca dao)

Gợi ý trả lời:

Về thể loại : Văn bản (a) là văn xuôi, văn bản (b) là văn vần.

Về mục đích : Văn bản (a) nhằm cung cấp những hiểu biết về cây sen : nơi sống, hình dáng, cấu tạo và ích lợi của nó. Văn bản (b) lại có mục đích chính là qua hình tượng cây sen để ca ngợi một phẩm chất tốt đẹp của con người : trong môi trường xấu vẫn giữ được sự thanh khiết, trong sạch.

Về từ ngữ : Ở văn bản (a) dùng nhiều từ ngữ chỉ có một nghĩa nói về đời sống tự nhiên của cây sen. Ở văn bản (b), nhiều từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển (đẹp, bùn, hôi tanh, gần, mùi bùn).

Về cách thức biểu hiện : Văn bản (a) thuộc phong cách khoa học (một mục từ trong từ điển). Văn bản (b) thuộc phong cách nghệ thuật.

3. Kết luận

– Thông qua các bài luyện tập cho bài học Văn bản tiếp theo sẽ giúp các em nắm rõ hơn nội dung kién thức cũng như kỹ năng làm các dạng bài tập khác nhau.

– Để cho các em thấy được tầm quan trọng của văn bản đó cũng chính là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10: Văn Bản (Tt) / 2023

A. Mục tiêu bài học :

-Kiến thức: Ôn tập khái niệm, các đặc điểm của văn bản đã học ở tiết 6

-Kĩ Năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập vản bản trong giao tiếp.

– Thái độ:Có ý thức sử dụng đúng các loại văn bản trong quá trình sử dụng trong đời sống hàng ngày.

B. Phương tiện dạy học :

– Thiết kế bài học

C. Tiến trình tổ chức dạy học :

1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : thế nào là văn bản? Văn bản có đặc điểm gì?

Tuần 4 Soạn : Tiết 10 Giảng : Tiếng Việt : VĂN BẢN (tt) A. Mục tiêu bài học : Giúp HS : -Kiến thức: Ôn tập khái niệm, các đặc điểm của văn bản đã học ở tiết 6 -Kĩ Năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập vản bản trong giao tiếp. - Thái độ:Có ý thức sử dụng đúng các loại văn bản trong quá trình sử dụng trong đời sống hàng ngày. B. Phương tiện dạy học : - SGK, SGV - Thiết kế bài học C. Tiến trình tổ chức dạy học : 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi : thế nào là văn bản? Văn bản có đặc điểm gì? 3. Bài mới: ë tiÕt tr­íc c¸c em ®· n¾m ®­ỵc nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vỊ v¨n b¶n. vËy, ®Ĩ kh¾c s©u h¬n vỊ mỈt kiÕn thøc ®ã chĩng ta tiÕn hµnh lµm bµi tËp HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT - H/d HS luyện tập - Gọi hs lên bảng làm bài tập, kiểm tra vở bài ttập. HS làm bài 1 -GV nhận xét, bổ sung -Nhan đề? Vì sao lại đặt nhan đề như vậy? HS làm bài 2 -GV nhận xét, bổ sung HS làm bài 3 -GV nhận xét, bổ sung GV hướng dẫn cách làm HS tự viết theo hướng dẫn của GV HS làm bài 4 - Đơn xin phép gửi cho ai ? Người viết ở cương vị nào ? - Nội dung cơ bản của đơn xin phép nghỉ học là gì ? - Kết cấu của đơn như thế nào ? III. Luyện tập. 1. Bài tập 1 (SGK/37) - §o¹n v¨n cã mét chđ ®Ị thèng nhÊt, c©u chèt ®øng ë ®Çu c©u. C©u chèt (c©u chđ ®Ị) ®­ỵc lµm râ b"ng c¸c c©u tiÕp theo: gi÷a c¬ thĨ vµ m"i tr­êng cã ¶nh h­ëng qua l¹i víi nhau. + M"i tr­êng cã ¶nh h­ëng tíi mäi ®Ỉc tÝnh cđa c¬ thĨ. + So s¸nh c¸c l¸ mäc trong c¸c m"i tr­êng kh¸c nhau. * Cïng ®Ëu Hµ Lan. * L¸ c©y m©y. * L¸ c¬ thĨ biÕn thµnh gaج c©y x­¬ng rång thuéc miỊn kh" r¸o. * Dµy lªn nh­ c©y l¸ báng. - Hai c©u: m"i tr­êng cã ¶nh h­ëng tíi ®Ỉc tÝnh cđa c¬ thĨ. So s¸nh l¸ mäc trong m"i tr­ßng kh¸c nhau lµ hai c©u thuéc hai luËn cø, 4 c©u sau lµ luËn chøng lµm râ luËn cø vµo luËn ®iĨm (c©u chđ ®Ị) - Nhan ®Ị: m"i tr­êng vµ c¬ thĨ. Bài 2/ 38: Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và nội dung bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu. Bài thơ Việt bắc Bài 3/ 38 . + Đặt nhan đề cho phù hợp + Có thể trình bày đoạn văn theo mô hìn diễn dịch, quy nạp hoặc tổng- phân- hợp. Ví dụ: - MT sèng cđa... nghiªm träng. + Rõng ®Çu nguån ®ang bÞ chỈt ph¸, khai th¸c bõa b·i lµ nguyªn nh©n g©y ra h¹n h¸n, lë lơt kÐo dµi. + C¸c s"ng suèi ngµy cµng bÞ c¹n kiƯt vµ bÞ " nhiĨm do c¸c chÊt th¶i cđa c¸c khu c"ng nghiƯp, cđa c¸c nhµ m¸y. + C¸c chÊt th¶i nhÊt lµ bao ni l"ng vøt bõa b·i trong khi ta ch­a cã qui ho¹ch xư lý hµng ngµy. + Ph©n bãn, thuèc trõ s©u, trõ cá sư dơng kh"ng theo qui ho¹ch. - TÊt c¶ ®· ®Õn møc b¸o ®éng vỊ m"i sèng cđa loµi ng­êi. - Tiªu ®Ị: M"i tr­êng sèng kªu cøu. Bài 4/38 - Gửi cho BGH, GVCN, GVBM. - Người viết là HS. - Nội dung : xưng họ tên, nêu lí do, thời gian nghỉ, lời hứa). - Kết cấu : quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng, người nhận, nội dung, kí tên. 4. Hướng dẫn tự học : a. Bài cũ : - Nắm lại khái niệm, đặc điểm của văn bản - Hoàn thiện các bài tập SGK. b. Bài mới : Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Tìm hiểu về khái niệm truyền thuyết? - Tóm tắt tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

Thể Thức Gõ Văn Bản Tt / 2023

HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO VĂN BẢN

– Yêu cầu: Đúng chính tả, trình bày nhất quán và đẹp; đúng thể thức văn bản.+ Các dấu câu như dấu chấm(.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?), dấu ba chấm (…) phải gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là 1 kí tự trống (Space) nếu sau đó vẫn còn nội dung;Ví dụ+ Kí tự tiếp theo các dấu mở ngoặc như các dấu mở ngoặc đơn (( ), ([ ), ({ ), (Ví dụM?T S? QUY T?C G VAN B?N+ Các dấu đóng ngoặc theo thứ tự trên phải được viết sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ bên trái; Ví dụ+ Hai dấu nối liên tiếp + dấu lớn thành mũi tên (), hai dấu bằng liên tiếp + dấu lớn thành kí hiệu suy ra () và ngược lại;Ví dụ+ Dấu gạch nối (-) phải ở sát kí tự đứng 2 bên trái và phải;+ Fím Enter chỉ dùng khi kết thúc đoạn văn bản;+ Giữa các từ chỉ dùng 1 kí tự trống để phân cách;+ Không sử dụng kí tự trống ở đầu dòng để căn lề;+ Ctrl+A chọn toàn bộ văn bản;+ Ctrl+Shift+ chọn vị trí con trỏ đến cuối đoạn văn;+ Ctrl+Shift+ chọn vị trí con trỏ đến đầu đoạn văn;

+ Ctrl+Shift+Home chọn từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản;+ Ctrl+Shift+End chọn từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản;+ Sử dụng các nút lệnh trên các thanh công cụ để thực hiện các thao tác;+ Ctrl+C: coppy; Ctrl+X: cắt; Ctrl+V: dán;+ Hiển thị văn bản trên màn hình vào view hoặc các chế độ hiển thị văn bản ở góc trái, bên dưới cửa sổ soạn thảo; phóng to, thu nhỏ các chi tiết trên màn hình kích hộp điều khiển 100% ở góc phải thanh công cụ;

THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

+ Định lề văn bản (khổ A4): Lề trên, lề dưới từ 20-25mm; lề trái 30-35mm; lề phải 15-20mm;

Theo Thông tư số: 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính+ Quốc hiệu: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMChữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ 12-13; canh giữa;Độc lập – Tự do – Hạnh phúcChữ in thường, đứng, đậm; chữ cái đầu các cụm từ viết hoa; giữa các cụm từ có gạch nối với 1 ký tự trống ở trước và sau; gạch dưới toàn bộ dòng chữ bằng thanh Draw; cỡ chữ lớn hơn 1 đơn vị so với tên nước; canh giữa; + Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng: PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN; Chữ in hoa, đứng; cỡ chữ bằng cỡ chữ Quốc hiệu; canh giữa; + Tên cơ quan tổ chức, ban hành văn bản:TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH

Chữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ bằng cỡ Quốc hiệu; canh giữa; gạch dưới từ 1/31/2 độ dài dòng chữ bằng thanh Draw. + Số, ký hiệu của văn bản: Số văn bản là số thứ tự đăng ký của văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức; ghi bằng chữ số Ả-rập; tính số bắt đầu từ ngày 01 tháng 01và kết thúc số vào ngày 31/12 hàng năm; Ký hiệu của văn bản: bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và tên cơ quan, tổ chức; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13; canh giữa. Số nhỏ hơn 10 trước ghi số 0; dấu gạch nối (-), gạch chéo (/) không cách kí tự; trình bày ở dòng số 4.+ Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.Địa danh là nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở (theo cấp Xã (Phường), huyện, tỉnh, thành phố). TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH Duy Phú, ngày… tháng… năm; PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN Duy Xuyên, ngày.. tháng… năm;Ngày, tháng, năm ban hành văn bản: Ngày, nhỏ hơn 10 thêm số 0 ở trước; tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước;Địa danh và ngày, tháng, năm, chữ in thường, nghiêng, cỡ chữ 13; đặt canh giữa Quốc hiệu, cùng dòng với số, ký hiệu văn bản.– Tên loại và trích yếu văn bản:+ Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản (trừ công văn) do cơ quan, tổ chức ban hành;

.+ Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản; – Tên loại của các loại văn bản (Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch, Báo cáo, Tờ trình…) chữ in hoa; cỡ chữ 14; đứng, đậm; đặt canh giữa;Trích yếu nội dung của các loại văn bản là chữ in thường, đứng, đậm; cỡ chữ 14; bên dưới kẻ ngang từ 1/3  ½ độ dài của dòng chữ; đặt canh giữa dưới tên loại văn bản.+ Trích yếu nội dung công văn tại ô số 5b, sau chữ V/v, chữ in thường; cỡ chữ 12-13, đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản; cách dòng 6pt với số và kí hiệu văn bản.+ Thể thức văn bản.Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của vb, phù hợp với hình thức vb sử dụng; trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác; ngôn ngữ viết, diễn đạt đơn giản, dễ hiểu. Nội dung văn bảnLưu ý: – Những từ và cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ hoặc cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ hoặc cụm từ đó;

– Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người: Tên thông thường viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người: Nguyễn Ái Quốc, Giàng A Pao, Kơ Pa Kơ Lơng…; tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng, Bác Hồ, Ông Ké…; Tên người nước ngoài được phiên sang tiếng Việt viết hoa như tên thông thường: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn…; Trường hợp phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ: Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phi-đen Cat-xtơ-rô…– Viết hoa tên địa lý: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối: thành phố Đà Nẵng, tỉnh Đắk LắK; thị xã Sông Công, quận Hải Châu, huyện Ea H’leo; thị trấn Nam Phước, phường Minh An, xã la Yeng; thôn Bàn Sơn…; Trương hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử thì viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Điện Biên Phủ…; Viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội; tên địa lí được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình với danh từ riêng trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy…; Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ Long…; Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi: Tây Bắc, Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ…; Tên địa lý nước ngoài phiên âm sang âm Hán Việt: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Mỹ, Thuỵ Sĩ, Tây Ban Nha…; Phiên âm không qua âm Hán Việt: Mát-xcơ-va, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen…;– Viết hoa tên cơ quan, tổ chức + Tên cơ quan, tổ chức Việt Nam: Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức: Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham những; Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Uỷ ban nhân dân xã Duy Phú; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn; Trường Trung học cơ sở Nguyễn Chí Thanh, Nhà Văn hoá thôn Mỹ Sơn; Nhà máy Gạch tuy nên An hoà; Hội Cựu giáo chức; Hội đồng Thi lên lớp; Hội đồng Thi đua…; Trường hợp viết hoa đặc biệt: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng…; Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Liên hợp quốc (UN); Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)…;+ Viết hoa cá trường hợp khác: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Chiến Công; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ sĩ Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú…– Bố cục văn bản: Phần, Chương, Mục (từ lớn đến nhỏ), Điều, Khoản, Điểm: Chữ in thường, đứng; canh đều hai bên; cỡ chữ 13-14. + Đầu dòng phải thụt vào từ 1-1,27cm (1default tab),khoảng cách giữa các đoạn văn đạt tối thiểu là 6pt trởlên, khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng chọn tốithiểu từ cách dòng đơn hoặc từ 15pt trở lên, khoảngcách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để banhành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng códấu chấm phẩy (;), kết thúc căn cứ cuối cùng bằng dấuphẩy (,).TH nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:– Từ “Phần”, “Chương” và số tt (chữ số La Mã) của phần, chương được trình bày trên 1 dòng riêng, canh giữa, chữ in thường, đứng, đậm, cỡ chữ 13-14. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa; bằng chữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ 13-14; Chương I (Phần I) NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG – Từ “Mục” và số tt (chữ số Ả-rập) của mục được trình bày trên 1 dòng riêng, canh giữa; chữ in thường, đứng, đậm, cỡ chữ 13-14. Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa; đứng, đậm; cỡ chữ 12-13; – Từ “Điều” số tt (chữ số Ả-rập), sau số tt có dấu ; và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường; đứng, đậm; cỡ chữ 13-14 (bằng cỡ chữ lời văn); cách lề trái bằng 1 default tab;– Khoản: Số tt các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số tt có dấu chấm; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14 (bằng cỡ chữ lời văn); nếu khoản có tiêu đề, số tt và tiêu đề của khoản được trình bày trên 1 dòng riêng; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14;– Điểm: TT các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14;– Tiết (-), Tiểu tiết (+): chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14.– Bố cục văn bản: Phần, Mục (từ lớn đến nhỏ), Khoản, Điểm thì trình bàynhư sau:+ Phần (nếu có) và số tt của phần giống như trên;+ Mục: số tt các mục (số La Mã) sau có dấu chấm; được trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề được trình bày cùng 1 hàng với số tt; chữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ 13-14;+ Khoản: số tt các mục (số Ả-rập) sau có dấu chấm; chữ đứng; cỡ chữ 13-14 (bằng cỡ chữ lời văn); nếu khoản có tiêu đề, số tt và tiêu đề của khoản được trình bày trên 1 dòng riêng; chữ in thường, đứng, đậm; cỡ chữ 13-14;+ Điểm: giống nội dung trước.Điều 12. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyềnQuyền hạn: ký thay mặt tập thể ghi “TM” trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức; Ký thay “KT”; ký thừa lệnh “TL” TM. BCH CÔNG ĐOÀN TM. BAN THANH TRA NHÂN DÂN CHỦ TỊCH TRƯỞNG BAN

KT. HIỆU TRƯỞNG TL. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG VĂN PHÒNG

Văn Bản Hợp Nhất Thông Tư 01/2007/Tt / 2023

HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 103/2006/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 5 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 và Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2010.

2. Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2011.

3. Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 và Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2013.

4. Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 và Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20/02/2012, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP; Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ như sau:1

THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

1. Căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp

1.1 2 Các quyền sở hữu công nghiệp phát sinh hoặc được xác lập dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 122/2010/NĐ-CP (sau đây gọi là “Nghị định số 103/2006/NĐ-CP”) và theo quy định cụ thể tại điểm này.

1.2 Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là “thiết kế bố trí”), kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp văn bằng bảo hộ cho người đăng ký các đối tượng đó. Người được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là chủ sở hữu và được hưởng quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp trong phạm vi bảo hộ ghi trong văn bằng bảo hộ và trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ. Khi xảy ra tranh chấp, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền sử dụng văn bằng bảo hộ làm căn cứ chứng minh quyền của mình mà không cần chứng cứ nào khác.

1.3 Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.

1.4 3 Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid (sau đây gọi là “nhãn hiệu đăng ký quốc tế”) được xác lập trên cơ sở quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế của Cục Sở hữu trí tuệ cùng với bản sao Công báo nhãn hiệu quốc tế của đăng ký quốc tế đó do Văn phòng quốc tế phát hành, hoặc giấy xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ cấp theo yêu cầu của chủ nhãn hiệu. Quyết định và giấy xác nhận nói trên có giá trị như văn bằng bảo hộ cấp cho người đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

1.5 Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rộng rãi khiến cho nhãn hiệu đó trở thành nổi tiếng mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu đó phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ phù hợp quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ.

1.6 Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với tên thương mại, chủ thể có tên thương mại phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ thể hiện thời gian, lãnh thổ, lĩnh vực trong đó tên thương mại đã được chủ thể đó sử dụng.