Top 8 # Viết Một Văn Bản Khoa Học Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Cách Để Viết Một Báo Cáo Khoa Học

ĐỐI TƯỢNG: – Các bác sỹ chưa học chứng chỉ nghiên cứu khoa học – Điều dưỡng và cử nhân điều dưỡngMỤC TIÊU: 1. Viết được 1 bài báo cáo khoa học với quy mô nhỏ 2. Trình bày được bằng Slide một báo cáo khoa học trước hội đồng nghiệm thu và hội nghị khoa học I. Chọn đề tài:Để chọn một đề tài nghiên cứu nên dựa vào các tiêu chuẩn sau:

Tính bức thiết: tại sao phải nghiên cứu đề tài này, nó mang lại lợi ích gì?

Tính trùng lắp: nếu đề tài trùng lắp với các đề tài đã nghiên cứu thì giá trị không cao.

Tính khả thi: dựa trên 3 mặt

– Tài chính

Nếu hội trường rộng lớn: chọn chữ sáng trên nền tối, như chữ màu trắng / vàng trên nền xanh đậm.

Tránh slide với chữ màu xanh lá cây và màu nền đỏ (hay chữ màu đỏ trên nền màu xanh lá cây), vì rất nhiều người bị mù màu với sự kết hợp này. Nói chung tránh chọn màu nền đỏ vì đây là loại màu “nặng” dễ làm cho mắt bị mệt và khó theo dõi. TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Trương Đình Kiệt. Thiết kế nghiên cứu. Giáo trình sau đại học. Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2000.2. Nguyễn Thanh Liêm, Đặng Phương Kiệt, Lê Bích Thủy. Cách tiến hành công trình nghiên cứu y học. Nhà xuất bản y học. Hà Nội 1997.3. Nguyễn Thanh Liêm ( Dịch và hiệu đính).Phương pháp thiết kế các nghiên cứu lâm sàng. Hulley S.P, Cummings S.R, Browner W.S, Grady D.G, Newan T.B. NXB Y học- Hà Nội. 2011.4. . Nguyễn Thanh Liêm ( Dịch và hiệu đính).Phương pháp viết và trình bày một nghiên cứu lâm sàng. Browner W.S. NXB Y học- Hà Nội. 2010.5. Nguyễn Văn Tuấn. Lâm sàng thống kê. www.ykhoa.net6. Phương pháp nghiên cứu khoa học. Giáo trình sau đại học. Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2000..

Tác giả bài viết: chúng tôi Phạm Văn Phú

Nguồn tin: Khoa Ngoại tổng hợp BVĐK tỉnh Bình Định

Các Viết Báo Cáo Một Báo Cáo Khoa Học

Published on

1. CÁCH VIẾT BÁO CÁO MỘT BÁO CÁO KHOA HỌC Ths Nguyễn Thị Minh Lý Bộ môn Tim mạch -Trường Đại học Y Hà Nội

2. THẾ NÀO LÀ: MỘT BÁO CÁO KHOA HỌC? *  Trình bày sự hiểu biết của bạn về một lĩnh vực học thuật nhất định *  Là một công trình ghi lại công việc nghiên cứu bạn đã tiến hành *  Là sự đóng góp vào kho cơ sở dữ liệu *  Cần được đánh giá một cách hệ thống

3. XÂY DỰNG MỘT CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU

4. VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC: Bức tranh chung *  Bạn định nghiên cứu gì (câu hỏi nghiên cứu) *  Bạn dự định thực hiện nghiên cứu của mình bằng phương pháp gì? *  Tại sao cần phải nghiên cứu vấn đề này? *  Khi nào cần phải hoàn thành nghiên cứu *  Bạn sẽ tiến hành nghiên cứu này ở đâu

6. VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC Mục tiêu *  Lập kế hoạch cho công trình nghiên cứu của bạn. *  Chỉ ra công trình của bạn có đóng góp gì cho nghiên cứu hiện tại. *  Chứng tỏ bạn hiểu cách thực hiện một công trình nghiên cứu trong một khoảng thời gian cho phép. Khán giả: *  Người phê bình, đồng nghiệp và những người quan tâm đến lĩnh vực bạn nghiên cứu

7. VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC *  Bắt đầu càng sớm càng tốt *  Đừng đợi tới khi bạn đã đọc “tất cả mọi thứ”. *  Công việc viết sẽ mất nhiều thời gian hơn bạn nghĩ. *  Báo cáo nghiên cứu ≠ Luận văn: *  Cần phải nêu tất cả các kết quả thu được, kể cả kết quả không như mong muốn, hạn chế *  Không phải tất cả các vấn đề đúng đều phù hợp (người đọc sẽ đặt câu hỏi: liệu vấn đề sẽ đi đến đâu?) *  Lựa chọn thông tin để trình bày chứng tỏ bạn đã rất am hiểu vấn đề nghiên cứu

8. VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC *  Sử dụng từ ngữ của riêng bạn: *  Không trích dẫn quá nhiều *  Khi trích dẫn, cần chỉ ra nguồn trích dẫn, phần trích dẫn cần để trong dấu ” ” *  Cấu trúc rõ ràng *  Không phân đề mục quá nhỏ (1.6.3.7.a) *  Sự cân đối về độ dài của các phần trong báo cáo

9. VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC *  Định dạng *  Thống nhất *  Cần viết lại nhiều lần: *  Bổ sung các kết quả nghiên cứu mới thu được. *  Chỉnh sửa các phần chưa hợp lí.

10. Lời khuyên chung *  Nhắm vào một vấn đề hẹp *  Đặt vào bối cảnh lớn hơn để thấy thành quả đó ra sao, phải làm gì tiếp trong tương lai *  Nhất quán về dữ liệu, chú thích *  Ngôn ngữ dễ hiểu, không tối nghĩa *  Không hấp tấp khi viết

11. CẤU TRÚC MỘT BÁO CÁO KHOA HỌC *  Tên Báo cáo khoa học *  Tóm tắt *  Dẫn nhập *  Phương pháp *  Kết quả *  Bàn luận *  Tài liệu tham khảo

14. VIẾT PHẦN TÓM TẮT *  Nêu lên bức tranh chung về vấn đề nghiên cứu trong thực tế và trong nghiên cứu. *  Câu hỏi nghiên cứu: mô tả những nền tảng của nghiên cứu, mô tả mục đích nghiên cứu một cách ngắn gọn, cho người đọc một cơ sở khoa học đầy đủ. *  Mô tả phương pháp nghiên cứu *  Kết quả chính của nghiên cứu, kể cả số liệu, trả lời câu hỏi nghiên cứu ban đầu. *  Kết luận nói về ý nghĩa của kết quả nghiên cứu. Người đọc chú tâm phần này trước nên cần viết sao cho thuyết phục.

15. VIẾT PHẦN DẪN NHẬP *  Định nghĩa vấn đề: Nêu lên vấn đề tồn tại, những gì đã được nghiên cứu *  Tóm lược những kết quả trước đã được công bố trong y văn *  Mục đích nghiên cứu này là gì?

16. NÊU LÊN VẤN ĐỀ TỒN TẠI *  Trả lời câu hỏi: “Đâu là chỗ trống cần lấp đầy?” và “Vấn đề cần giải quyết là gì?” *  Nêu lên tầm quan trọng của vấn đề một cách rõ ràng, cụ thể. *  Giới hạn những biến số mà bạn cần đánh giá khi nêu ra câu hỏi nghiên cứu.

18. MỤC TIÊU/ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU *  Chỉ ra mục tiêu nghiên cứu. *  Chỉ ra đóng góp mà nghiên cứu của bạn sẽ đem lại. *  Cần chỉ rõ những phạm vi mà nghiên cứu của bạn không đề cập tới.

20. VIẾT PHẦN PHƯƠNG PHÁP *  Giới thiệu về phương pháp tiếp cận chung. *  Sự phù hợp của cách tiếp cận này với thiết kế nghiên cứu. *  Mô tả phương pháp cụ thể để thu thập số liệu. *  Giải thích cách mà bạn sẽ phân tích và phiên giải kết quả. *  Với các phương pháp ít quen thuộc, cần giải thích về phương pháp và lí do lựa chọn phương pháp. *  Nêu ra những hạn chế có thể của nghiên cứu.

21. VIẾT PHẦN PHƯƠNG PHÁP §  Quần thể mẫu nghiên cứu của công trình. Cách chọn mẫu như thế nào? Mô tả chi tiết. *  Những điều tác giả dự định đánh giá: Hoạt động của một loại thuốc, kết quả của một thủ thuật, giá trị của một xét nghiệm. *  Các tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu: Biến chứng, thời gian theo dõi, các chỉ tiêu sinh học Các kết quả được phân tích và chuẩn hoá như thế nào: các thuật toán thống kê sử dụng.

24. LƯU Ý VIẾT PHẦN KẾT QUẢ *  Thì động từ *  Các kết quả được quan sát trong quá khứ. *  Sự chính xác *  Tương thích của các số liệu trong bài viết, trong các bảng số liệu và biểu đồ. *  Sự sáng sủa *  Theo một trật tự hợp lý

25. VIẾT PHẦN BÀN LUẬN MỤC TIÊU 1: Mục đích nghiên cứu có đạt được hay không. *  Không nhắc lại tất cả các kết quả trong phần kết quả nghiên cứu *  Không đưa thêm một kết quả mới vào chương Bàn luận. *  Không thay đổi số liệu đã đưa ở phần kết quả: *  Kết quả là 48% không được biến thành “gần 50%” hay “khoảng một nửa”.

26. VIẾT PHẦN BÀN LUẬN MỤC TIÊU: Đánh giá chất lượng và giá trị của kết quả nghiên cứu (2) *  Số lượng cá thể nghiên cứu có đủ lớn để rút ra kết luận? *  Liệu có sự chệch hướng trong việc chọn đối tượng? *  Phương pháp nghiên cứu đã đáp ứng tốt nhất cho vấn đề đặt ra? *  Nhận định các kết quả như thế nào căn cứ theo các phương pháp được sử dụng và độ mạnh của các phép suy diễn thống kê được sử dụng.

27. VIẾT PHẦN BÀN LUẬN MỤC TIÊU: So sánh kết quả thu được với kết quả của các tác giả khác. *  Tìm cách giải thích sự khác biệt *  Thông báo sự đóng góp cá nhân của mình *  Tính chất đại diện của mẫu thử tốt hơn, *  Phương pháp thống kê phù hợp hơn. *  Tránh sự công kích cá nhân.

29. VIẾT PHẦN BÀN LUẬN *  Giải thích ý nghĩa những dữ liệu trình bày trong phần Kết quả *  Giải thích nhưng không lặp lại số liệu trong phần Kết quả *  Cho người đọc thấy công trình nghiên cứu là quan trọng và có tác động hay có đóng góp tới tri thức hiện nay, giải đáp được câu hỏi lớn của nghiên cứu. *  Thể hiện một đóng góp cho khoa học.

30. CÁCH VIẾT PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO *  Các quy định về cách viết tài liệu tham khảo *  Hệ thống Havard *  Hệ thống Vancouver *  Nên tuân theo quy định của nơi bạn nộp báo cáo khoa học *  Cần có sự thống nhất *  Tham khảo các tài liệu trước đây

31. VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC: Lỗi thường gặp *  Viết văn nói *  Ý kiến cá nhân *  Đây là một công trình khoa học!

32. VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC: Lỗi thường gặp *  Câu phức với nhiều từ dài *  Báo cáo khoa học là một công trình khoa học đơn giản, thuyết phục! *  Hài hước *  Cần được chú thích

33. VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC: Lỗi thường gặp *  Không bao giờ bao quát được mọi khía cạnh *  Bạn sẽ không bao giờ kết thúc? *  Đôi khi chỉ ra được vấn đề là đủ *  Người bình duyệt sẽ rất vui khi bạn chỉ ra được những giới hạn

34. VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC: Vấn đề thường gặp *  Ở vài thời điểm, não bạn sẽ trở nên giống chiếc bánh mì nướng *  Nghỉ giải lao *  Ăn đủ ngủ khỏe, tập thể dục… *  Đây chỉ là tình trạng tạm thời

36. NHỮNG ĐIỀU HỘI ĐỒNG KHOA HỌC TRÔNG ĐỢI *  Bàn luận *  Những hạn chế của nghiên cứu có được chỉ ra *  Có phát hiện ra những điểm mới từ nghiên cứu? *  Có tạo được mối liên kết với y văn? *  Có những phát triển gì về mặt lý thuyết? *  Có những dự đoán mới được thiết lập không?

37. Good Luck & Thank You!

Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Dịch Một Văn Bản Khoa Học

Kế đến, hệ thống thuật ngữ này còn là tên gọi cho một biến thể ngôn ngữ được ghi nhận có hai chiều.

2.2.2. Ngữ vực

Maths: Theorem; equation; map; variable; density; diameter; constant; solution; proportion….

Regilion: Supreme Being; trinity; Lucifer; Shiva; abode of the blessed; polytheism; Brahmanism; blasphemy; Karma; Great vehicle…

b/ Thiếu kiến thức về chuyên môn (technicality). Tính chuyên môn cũng là đặc trưng quan trọng nhất của hệ thuật ngữ KH&KT. Tính chuyên môn được hiểu ở đây là mức độ chúng ta sử dụng các từ ngữ từ các ngành, nghề cụ thể theo một cách chính xác hơn. Gần đây ta thấy trên báo chí thường sử dụng từ “chim xệ cánh” thay cho một từ chỉ một bệnh trong y học là “xơ hóa cơ Delta” vốn được dùng trong giới y học. Rõ ràng xét từ góc độ chuyên môn, người dịch sẽ lúng túng với từ “phoneme” hơn là từ “sound”, với từ “pertussis” hơn là từ “whooping cough”.

c/ Tính kết hợp các ngữ vực chuyên ngành: trong tiếng Anh phổ thông việc kết hợp từ vựng thường được đoán rất dễ dàng vì chúng rất tiêu biểu và phổ biến nhưng đối với ngôn ngữ chuyên ngành, một số kết hợp như vậy có vẻ như không đặc trưng lắm trong ngôn ngữ hàng ngày nhưng lại rất phổ biến trong ngữ vực chuyên ngành. Sinclair [1] cho rằng các cụm từ “dull highlights” và “vigorous depressions” có thể nghe lạ lẫm trong tiếng Anh thường ngày, nhưng lại là những kết hợp phổ biến trong lĩnh vực nhiếp ảnh và khí tượng học. Trong thống kê các sự kết hợp như “biased error” và “tolerable error” đều phổ biến và chấp nhận được. Các kết hợp nói trên có vẻ lạ lẫm trong giao tiếp Anh ngữ hàng ngày thì chắc chắn cũng là một khó khăn cho người dịch.

d/ Tính đa nghĩa của từ khi kết hợp: Các từ có nhiều nghĩa khác nhau khi được kết hợp nhiều cách khác nhau cũng là một khó khăn cho người dịch. Từ “medicine” có 3 nghĩa: 1) y học/ ngành y; 2) thuốc uống; 3) nội khoa. Khi kết hợp với các động từ “to study” hoặc “to practise” thì mang nghĩa 1). Khi kết hợp với “to take” hoặc “to drink” thì mang nghĩa 2). Trường hợp từ “medicine” khi kết hợp với các tính ngữ “traditional/ conventional/ orthodox/ alternative…. thì nó có nghĩa là nền y học. Nếu nó đi với các từ “cough” hay ” herbal” lại có nghĩa thuốc thang, khi kết hợp với từ internal nó có nghĩa là nội khoa.

e/ Các từ kỹ thuật hướng về sự vật và các từ khoa học hướng về quan niệm thường có nhiều nghĩa ở các ngành công nghệ cũng là một vấn đề trong dịch. Từ “module” có bốn nghĩa ở các chuyên ngành khác nhau. Các từ khác như “field”, “matrix”, “force”, “power” cũng có hơn một nghĩa trong nhiều lĩnh vực.

Thể Thức Trình Bày Văn Bản Khoa Học

Mở đầu

Hiện nay, các văn bản hướng dẫn hoặc quy định về cách trình bày văn bản khoa học ở Việt Nam, cũng như vấn đề quy tắc trình bày tham khảo khoa học, vẫn chưa có được sự thống nhất, chưa đạt được mức độ tương đối hoàn chỉnh về chi tiết và hợp lí về kĩ thuật (xét trong bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin và khoa học). Vì vậy, trong phần này chúng tôi cố gắng tổng hợp lại tất cả các quy định còn rời rạc kia, và dựa theo tinh thần của văn bản hướng dẫn có hiệu lực pháp lí cao nhất tại Việt Nam về cách trình bày các loại văn bản hành chính dùng trong các cơ quan, tổ chức: Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT/BNV-VPCP do Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ ban hành ngày 06/05/2005.

Phông chữ

Phông chữ sử dụng để trình bày văn bản khoa học phải là các phông chữ tiếng Việt với kiểu chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản. Bộ mã kí tự chữ Việt được sử dụng là bộ phông chữ tiếng Việt Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

Không dùng quá nhiều phông chữ và cỡ chữ cho tất cả các thành phần trong cùng một văn bản.

Nên dùng phông chữ không có chân (sans serif) cho các chương mục và chữ có chân (serif) cho bản văn.

Các thành phần trong văn bản

Trang bìa

Thông thường, trang bìa và trang lót (hay bìa phụ) có nội dung giống nhau. Theo trình tự từ trên xuống có các thành phần sau:

tên tổ chức, cơ quan quản lí đề tài;

tên tác giả;

tên đề tài;

tên loại, cấp độ và số hiệu đề tài (nếu có);

tên người hướng dẫn khoa học;

địa danh và thời gian công bố tài liệu.

Các trang nội dung

Kể từ sau trang bìa và trang lót, các trang nội dung sẽ được chia thành nhiều chương mục tuỳ theo loại tài liệu và đặc thù chuyên ngành.

Dựa theo cây mục tiêu áp dụng đối với tài liệu khoa học, các trang nội dung của một luận văn khoa học được chia thành các cấp chủ yếu sau đây:

mục: cấp đề mục lớn nhất trong mỗi chương, thể hiện cấu trúc vấn đề trình bày trong chương;

tiểu mục: cấp đề mục con liền dưới mục, nhằm chia nhỏ các vấn đề trong mỗi mục sao cho phù hợp với logic trình bày;

ý lớn: nếu trong mỗi tiểu mục có nhiều ý lớn thì phân chia ra thành các đề mục con liền dưới tiểu mục;

ý nhỏ: nếu trong mỗi ý lớn còn cần phân biệt ra nhiều ý nhỏ thì chia thành các đề mục con liền dưới ý lớn.

Trong mỗi cấp đề mục, nội dung bản văn (body text) được trình bày thành các đoạn văn bản (paragraph) để diễn đạt các vấn đề chi tiết.

Các thành phần khác được sử dụng kết hợp với các bản văn là các yếu tố chèn không có thuộc tính văn bản (text/texte) (hình ảnh, biểu đồ,…), các bảng biểu số liệu, các danh sách liệt kê (đánh số thứ tự hoặc đánh dấu kí hiệu), các biểu ghi cước chú và hậu chú…

Mỗi trang văn bản có hai thành phần cung cấp thông tin nhận diện tài liệu là đầu trang và chân trang.