Top 3 # Việt Nam Dân Luật Lược Khảo Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Sơ Lược Về Luật Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Việt Nam

Sự phát triển của pháp luật về doanh nghiệp

Từ sau giai đoạn đổi mới đất nước, pháp luật về kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ. Khởi đầu với Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987, tiếp đó Quốc hội đã lần lượt ban hành hai đạo luật là Luật công ty 1990 và Luật doanh nghiệp tư nhân 1990. Tiếp đó, nước ta ban hành Luật doanh nghiệp nhà nước 1995 và Luật Hợp tác xã 1996.

Năm 1999, Quốc hội ban hành Luật doanh nghiệp 1999 thay cho hai đạo luật 1990 trước đó. Tuy nhiên để bắt kịp xu thế cũng như điều chỉnh được cụ thể từng lĩnh vực cụ thể mà bên cạnh luật thành lập doanh nghiệp hay Luật doanh nghiệp 2005 thì một số đạo luật chuyên ngành khác cũng được ra đời như Luật Thương mại 2005, Luật đầu tư 2005, Luật hợp tác xã 2012 ( thay thế Luật hợp tác xã 2003),…

Luật thành lập doanh nghiệp hiện hành 

Hiện nay Luật doanh nghiệp 2014 là đạo luật cơ bản nhất điều chỉnh các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam. Trong những văn bản luật thành lập doanh nghiệp thì đây là đạo luật quy định chung nhất về tất cả các mô hình công ty và doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên bên cạnh đó thì các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù thì còn phải chịu sự điều chỉnh bởi các văn bản luật chuyên ngành khác như: Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật luật sư,…

Về nguyên tắc, trường hợp có sự khác biệt giữa các quy định của Luật doanh nghiệp và những luật doanh nghiệp khác về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể,… thì áp dụng quy định của luật chuyên ngành đó. Nhưng nhìn chung những văn bản quy phạm pháp luật này đều nhằm mục đích chung là tạo điều kiện thuận lợi và môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi ở Việt Nam.

Để tìm hiểu kỹ hơn quy định trong những văn bản luật thành lập doanh nghiệp tại VIệt Nam. Bạn có thể liên hệ Phan Law Vietnam để được tư vấn cụ thể và hướng dẫn thi hành chính xác nhất.

PHAN LAW VIETNAM

Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

Chia sẻ:

Pinterest

Linkedin

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam

Luật hàng không dân dụng Việt Nam, Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Mục 4

VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ

Điều 143. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý

1. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý bằng đường hàng không là sự thoả thuận giữa người vận chuyển và hành khách, theo đó người vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đến và hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.

2. Vé hành khách, Điều lệ vận chuyển, bảng giá cước vận chuyển và các thoả thuận khác bằng văn bản giữa hai bên là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý.

Điều 144. Vé hành khách, thẻ hành lý

1. Vé hành khách là chứng từ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, các điều kiện của hợp đồng. Vé hành khách được xuất cho cá nhân hoặc tập thể bao gồm các nội dung sau đây:

a) Địa điểm xuất phát và địa điểm đến;

b) Chỉ dẫn ít nhất một địa điểm dừng thoả thuận trong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát và địa điểm đến ở lãnh thổ của cùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thoả thuận ở lãnh thổ của quốc gia khác.

2. Phương tiện lưu giữ thông tin về nội dung quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay thế cho việc xuất vé hành khách; trường hợp các phương tiện đó được sử dụng thì người vận chuyển có trách nhiệm thông báo cho hành khách về việc cung cấp bản ghi thông tin đã được lưu giữ.

3. Người vận chuyển phải cấp cho hành khách thẻ hành lý đối với mỗi kiện hành lý ký gửi.

4. Việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý mà thiếu một hoặc một số nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không ảnh hưởng đến sự tồn tại và giá trị pháp lý của hợp đồng.

Điều 145. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách

1. Vận chuyển hành khách và hành lý đến địa điểm đến thoả thuận và giao hành lý ký gửi cho người có quyền nhận.

2. Thông báo kịp thời cho hành khách thông tin về chuyến bay; phải quan tâm, chăm sóc hành khách, đặc biệt đối với hành khách là người tàn tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển.

5. Trong trường hợp do lỗi của người vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng không được vận chuyển hoặc chuyến bay bị huỷ mà không được thông báo trước thì người vận chuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này và phải trả một khoản tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về thời gian phải báo trước và khoản tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong trường hợp phải bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm dân sự của người vận chuyển thì khoản tiền này được trừ vào khoản tiền bồi thường.

Điều 146. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình

1. Do tình trạng sức khoẻ của hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp sẽ gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây nguy hại cho chuyến bay.

2. Để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh.

3. Hành khách không chấp hành quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận chuyển hàng không.

4. Hành khách có hành vi làm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác.

5. Hành khách trong tình trạng say rượu, bia hoặc các chất kích thích khác mà không làm chủ được hành vi.

6. Vì lý do an ninh.

7. Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 147. Quyền của hành khách

1. Được thông báo bằng văn bản về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển áp dụng đối với trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất và vận chuyển chậm.

2. Trong trường hợp hành khách không được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển, hành khách có quyền yêu cầu người vận chuyển thu xếp hành trình phù hợp hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụng.

3. Trong các trường hợp quy định tại Điều 146 của Luật này, hành khách được nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển.

4. Từ chối chuyến bay; nếu đang trong hành trình, hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng hàng không, sân bay hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển.

5. Được miễn cước vận chuyển hành lý với mức tối thiểu được ghi trong Điều lệ vận chuyển.

6. Trẻ em dưới mười hai tuổi đi tàu bay được miễn, giảm cước vận chuyển với mức ghi trong Điều lệ vận chuyển.

Trẻ em từ hai tuổi đến dưới mười hai tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng; trẻ em dưới hai tuổi không có chỗ ngồi riêng và phải có người lớn đi cùng.

Điều 148. Nghĩa vụ của hành khách

1. Thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.

2. Thực hiện theo sự chỉ dẫn của người vận chuyển trong quá trình vận chuyển.

3. Bồi thường thiệt hại khi hành khách có lỗi gây ra thiệt hại cho người vận chuyển, người khai thác tàu bay.

Điều 149. Vận chuyển hành lý

1. Hành lý bao gồm hành lý ký gửi và hành lý xách tay.

Hành lý ký gửi là hành lý của hành khách được chuyên chở trong tàu bay và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển.

Hành lý xách tay là hành lý được hành khách mang theo người lên tàu bay và do hành khách bảo quản trong quá trình vận chuyển.

2. Hành lý của mỗi hành khách phải được vận chuyển cùng với hành khách trên một chuyến bay, trừ các trường hợp sau đây:

a) Vận chuyển hành lý thất lạc;

b) Hành lý bị giữ lại vì lý do an toàn của chuyến bay;

c) Vận chuyển túi ngoại giao, túi lãnh sự;

d) Hành khách bị chết trong tàu bay và thi thể đã được đưa khỏi tàu bay;

đ) Hành lý được vận chuyển như hàng hoá;

e) Các trường hợp bất khả kháng.

Điều 150. Thanh lý hành lý

1. Hành lý được thanh lý trong trường hợp không có người nhận trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hành lý được vận chuyển đến địa điểm đến; hành lý mau hỏng có thể được thanh lý trước thời hạn này.

2. Thủ tục thanh lý hành lý được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 142 của Luật này.

======================

Điều 202. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

2. Luật này thay thế Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 04 năm 1995.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006./.

Luật hàng không dân dụng Việt Nam

Giáo Trình Luật Dân Sự Việt Nam Pdf

[EBOOK] Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam Tập 1+2 pdf (Tái bản 2018) – Nguồn: Trường Đại học Luật Hà Nội.

Bộ luật dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XIII, kì họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Đây là bộ luật lớn nhất ở nước ta hiện nay. Với 689 điều luật, Bộ luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân có tính phổ biến trong đời sống cùa nhân dân ta hiện nay.

Bộ luật dân sự quy định các chuẩn mực pháp lí cho cách ứng xử của các chủ thể trong giao lưu dân sự nhằm bảo đảm sự ổn định và lành mạnh hoá các quan hệ dân sự trong điều kiện phát triển nển kinh tể thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Để đáp ứng kịp thời việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên và những người quan tâm, Bộ môn luật dân sự Khoa Pháp luật dân sự Trường Đại học Luật Hà Nội đã chỉnh lí giáo trình phù hợp với khoa học pháp lí dân sự hiện đại và làm rõ nội dung cơ bản của các phần trong Bộ luật dân sự năm 2015.

Việc chỉnh lí giáo trình luật dân sự Việt Nam căn cứ vào chương trình, mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội và được xây dựng phù hợp với chương trình khung do Bộ giáo dục và đào tạo quy định. Giáo trình luật dân sự được biên soạn thành hai tập để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu.

Mặc dù tập thể tác giả đã hết sức cổ gắng nhưng giáo trình cũng khó tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong các độc giả góp ý để giáo trình luật dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội ngày càng hoàn thiện.

Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.

Trường Đại học Luật Hà Nội – 2018.

MỤC LỤC

Chương I – Khái niệm về Luật Dân sự Việt Nam

07

Chương II – Quan hệ pháp luật dân sự

61

Chương III – Giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn và thời hiệu

135

Chương IV – Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

161

Chương V- Quyền thừa kế

287

Chương VI – Nghĩa vụ hợp đồng và hợp đồng

05 – Tập 2

Chương VII – Các hợp đồng dân sự thông dụng

139

Chương VIII – Hứa thưởng và thi có giải

281

Chương IX – Thực hiện công việc không có ủy quyền, nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

287

Chương X – Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

299

Tải sách

Giáo Trình Luật Dân Sự Việt Nam – Ebook

[EBOOK] Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam Tập 1+2 pdf (Tái bản 2018) – Nguồn: Trường Đại học Luật Hà Nội.

Lời nói đầu

Bộ luật dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XIII, kì họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Đây là bộ luật lớn nhất ở nước ta hiện nay. Với 689 điều luật, Bộ luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân có tính phổ biến trong đời sống cùa nhân dân ta hiện nay.

Bộ luật dân sự quy định các chuẩn mực pháp lí cho cách ứng xử của các chủ thể trong giao lưu dân sự nhằm bảo đảm sự ổn định và lành mạnh hoá các quan hệ dân sự trong điều kiện phát triển nển kinh tể thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Để đáp ứng kịp thời việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên và những người quan tâm, Bộ môn luật dân sự Khoa Pháp luật dân sự Trường Đại học Luật Hà Nội đã chỉnh lí giáo trình phù hợp với khoa học pháp lí dân sự hiện đại và làm rõ nội dung cơ bản của các phần trong Bộ luật dân sự năm 2015.

Việc chỉnh lí giáo trình luật dân sự Việt Nam căn cứ vào chương trình, mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội và được xây dựng phù hợp với chương trình khung do Bộ giáo dục và đào tạo quy định. Giáo trình luật dân sự được biên soạn thành hai tập để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu.

Mặc dù tập thể tác giả đã hết sức cổ gắng nhưng giáo trình cũng khó tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong các độc giả góp ý để giáo trình luật dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội ngày càng hoàn thiện.

Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.

Trường Đại học Luật Hà Nội – 2018.

MỤC LỤC

MỤC LỤCTrang

Lời giới thiệu05 – Tập 1

Chương I – Khái niệm về Luật Dân sự Việt Nam07

Chương II – Quan hệ pháp luật dân sự61

Chương III – Giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn và thời hiệu135

Chương IV – Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản161

Chương V- Quyền thừa kế287

Chương VI – Nghĩa vụ hợp đồng và hợp đồng05 – Tập 2

Chương VII – Các hợp đồng dân sự thông dụng139

Chương VIII – Hứa thưởng và thi có giải281

Chương IX – Thực hiện công việc không có ủy quyền, nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật287

Chương X – Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng299

Tải sách

Chia sẻ bài viết: