Top 8 # Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Vietjack Ngắn Nhất Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

I.Thế nào là đoạn văn?

Đọc văn bản “Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn” và trả lời câu hỏi.

Câu 1: (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Văn bản trên gồm 2 ý. Mỗi ý được viết thành một đoạn văn

– Giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố

– Khái quát giá trị tác phẩm Tắt đèn.

Câu 2: (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Dấu hiệu hình thức để nhận biết đoạn văn:

– Chữ đầu tiên của đoạn viết hoa và lùi đầu dòng.

– Mỗi đoạn thường nhiều câu văn.

– Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm.

Câu 3: (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

– Đặc điểm cơ bản của đoạn văn:

+ Đặc điểm hình thức: (câu 2)

+ Đặc điểm nội dung: Mỗi đoạn văn thường diễn đạt một ý trọn vẹn

– Đoạn văn là: Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.

II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

a. Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn: “Ngô Tất Tố”, “Ông”, “nhà văn”, “tác phẩm chính của ông”

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

a. Phân tích và so sánh cách trình bày ý của 2 đoạn văn trên:

– Về hình thức: Giống nhau

– Về cách triển khai nội dung:

– Về cách diễn đạt:

+ Đoạn 1: Phương pháp song hành

+ Đoạn 2: Phương pháp diễn dịch.

b. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

– Đoạn văn trên được trình bày theo lối quy nạp.

Luyện tập

Câu 1: (trang 36 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Văn bản trên có thể chia làm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

+ Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh

+ Gia chủ trách thầy đồ viết nhầm, thầy cãi liều “chết nhầm”

Câu 2: (trang 36 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Phân tích cách trình bày nội dung:

Câu 3: (trang 37 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

– Diễn dịch:

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi… và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Chúng ta phải đời đời nhớ ơn nguồn cội và phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

– Quy nạp:

Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công của Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi… và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Trang sử hào hùng mà cha ông ta đã viết nên đã minh chứng cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Câu 4: (trang 37 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

c. Bài học vận dụng vào cuộc sống của câu thành ngữ “Thất bại là mẹ thành công”

Trong cuộc sống, chúng ta phải luôn cố gắng và không bao giờ được nản lòng, bởi “thất bại là mẹ thành công”. Trong bất kì một lĩnh vực nào dù là học tập, công việc, tình cảm,…ai cũng mong muốn mọi thứ suôn sẻ, viên mãn. Tuy nhiên, cuộc sống không phải lúc nào cũng màu hồng. Trên con đường của mình, chúng ta ắt sẽ đôi ba lần thất bại. Nhưng chính sự thất bại ấy sẽ cho ta kinh nghiệm, bài học để bản thân không sai lầm nữa. Quá trình trải nghiệm ấy sẽ là bước đệm để vươn tới một thành công ngọt ngào và bền vững.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 8 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 8 hơn.

Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, có dấu hiệu bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng ngắt xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.

3. Trong đoạn văn, các câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt nội dung. Mối quan hệ ấy có thể là bổ sung cho nhau hoặc là bình đẳng với nhau.

4. Có ba cách triển khai nội dung đoạn văn thường gặp: diễn dịch, quy nạp, song hành.

II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

1. Thế nào là đoạn văn?

a) Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” gồm hai ý chính. Mỗi ý được triển khai trong một đoạn.

– Đoạn 1: Giới thiệu khái quát về nhà văn Ngô Tất Tố.

– Đoạn 2: Giá trị cơ bản của tác phẩm Tắt đèn.

b) Dấu hiệu hình thức để nhận biết đoạn văn: Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng.

c) Các đặc điểm cơ bản của đoạn văn:

– Đặc điểm nội dung: mỗi đoạn văn triển khai một ý tương đối trọn vẹn.

– Đặc điểm hình thức:

+ Thường thì đoạn văn gồm từ hai câu trở lên. Cũng có khi đoạn văn chỉ gồm một câu.

+ Đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng.

Từ những đặc điểm về nội dung và hình thức trên, ta có thể xác định: đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, có dấu hiệu bắt đầu bằng chữ đầu tiên viết hoa lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.

2. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

– Câu then chốt của đoạn thứ hai: “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.

Câu này là câu then chốt của cả đoạn vì nó khái quát nội dung cúa cả đoạn: chủ ngữ nêu đối tượng ( Tắt đèn), vị ngữ nêu hướng triển khai nội dung của đối tượng ( là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố).

Nội dung của đoạn văn này được trình bày theo trình tự từ cụ thể đến khái quát, từ riêng đến chung.

III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Văn bản Ai nhầm có hai ý chính, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

2. Cách trình bày nội dung trong các đoạn văn:

– Đoạn diễn dịch:

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tình thần yêu nước của dân ta. Chỉ riêng lịch sử thế kỉ XX, với hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cũng đã chứng tỏ điều này.

– Đoạn quy nạp:

Với chiến thắng thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỉ XX thực sự là những trang sử vàng. Hai cuộc kháng chiến vĩ dại đến thần thánh ấy là những minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Mai Thu

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Câu 1 (Bài tập 1 trang 36 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

a. Văn bản có thể chia làm 2 ý

b. Mỗi ý được diễn đạt bằng 1 đoạn văn.

Câu 2 (Bài tập 2 trang 36 – 37 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

a. Đoạn văn trình bày theo kiểu diễn dịch

b. Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành

c. Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành

Câu 3 (Bài tập 3 trang 37 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

– Đoạn văn diễn dịch:

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân. Trong cuộc chiến chống giặc phương Bắc, những trận đánh hào hùng của hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Lí Thường Kiệt,… đã để lại tiếng vang lớn trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Đến thời thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ cha ông ta đã đổ bao mồ hôi, sương máu để giữ gìn nền độc lập cho non sông. Chúng ta ngày hôm nay luôn luôn tự hào và biết ơn với những trang sử vẻ vang ấy.

– Đoạn văn quy nạp:

Chúng ta đã từng biết đến rất nhiều những trận chiến hào hùng trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc: Trong cuộc chiến chống giặc phương Bắc, những trận đánh hào hùng của hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Lí Thường Kiệt,… đã để lại tiếng vang lớn trong lịch sử nước nhà. Đến thời thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ cha ông ta đã đổ bao mồ hôi, sương máu để giữ gìn nền độc lập cho non sông. Qua đó đã cho thấy, lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân.

– Cách trình bày nội dung: Diễn dịch

Câu 5 (Bài tập 4 trang 37 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

– Chọn ý: Nêu bài học vận dụng câu tục ngữ “thất bại là mẹ thành công” trong cuộc sống

– Đoạn văn:

Câu tục ngữ “thất bại là mẹ thành công” đem đến cho ta nhiềù bài học quý giá trong cuộc sống. Khi vấp ngã khó khăn cũng không chùn bước mà phải biết mạnh mẽ vượt qua xem đó là những bài học đường đời để đi đến thành công. Mỗi người phải biết nhìn nhận thất bại để làm động lực để tiếp tục học hỏi, tìm tỏi, nỗ lực vươn lên. Đặc biệt, con đường học tập mà chúng ta đang đi có vô vàn chông gai, thử thách khó tránh khỏi thất bại nhưng nếu như ai biết nỗ lực vượt qua thì nhất định sẽ đến được bến bờ thành công.

– Cách trình bày ý trong đoạn văn trên: Diễn dịch

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

Soạn văn 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản được soạn và biên tập từ đội ngũ giáo viên dạy ngữ văn giỏi uy tín trên cả nước. Đảm bảo chính xác, ngắn gọn, súc tích giúp các em dễ hiểu, dễ soạn bài Bố cục của văn bản.

Soạn bài xây dựng đoạn văn trong văn bản thuộc Bài 3 SGK Ngữ văn 8

I. Thế nào là đoạn văn

1. Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm tắt đèn gồm có ba ý. Mỗi ý viết thành ba đoạn văn.

2. Dấu hiệu hình thức cần dựa vào để nhận biết đoạn văn là phần văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống hàng.

3. Khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn. Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định (nội dung logic hay nội dung biểu cảm), được mở đầu bằng chỗ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm ngắt đoạn.

II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

a. Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn thứ nhất là “Ngô Tất Tố”.

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn:

a. Nội dung trình bày của đoạn văn có thể khác nhau. Ví dụ:

III. Luyện tập

Trả lời câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Văn bản Ai nhầm có thể chia thành hai ý. Mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn:

Đoạn 1: Nói về ông thầy lười: Sao chép nhầm văn tế.

Đoạn 2: Khi người ta trách thì cãi liều là “chết nhầm”.

Trả lời câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Cách trình bày nội dung các đoạn văn.

a. Diễn dịch

b. Song hành

c. Song hành

Trả lời câu 3 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– đoạn văn theo cách diễn dịch:

“Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đãi chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Hồ Chủ Tịch đã nói “Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”.

– Chuyển đoạn văn thành văn quy nạp:

“Chúng ta có thể tự hào về những trang sử vẻ vang từ thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,.. Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng. Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.

Trả lời câu 4 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Theo em nên vận dụng câu tục ngữ “Thất bại là mẹ thành công” vào cuộc sống.

– Một đoạn văn: Có một nhà thơ đã viết: “Ai chiến thắng mà không hề chiến bại Ai nên khôn mà chẳng dại đôi lần”. Trong cuộc đời mỗi một con người, khi phấn đấu không mệt mỏi để đạt những thành tích về học tập, lao động, chúng ta thường vấp phải những thất bại, đắng cay: “Thi không ăn ớt, thế mà cay”. Thất bại ấy do nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu ta tìm đúng được nguyên nhân, ta bước tiếp thì ta sẽ thành công. Nhiều khi để thành công phải có lòng kiên trì, nhẫn nại, khắc phục nhược điểm nhiều lần và nhiều khi thất bại không phải chỉ xảy ra một lần, vì như người ta nói “không cái dại nào giống cái dại nào”. Vận dụng câu tục ngữ này trong cuộc sống ta thấy ý nghĩa của câu tục ngữ là lời khuyên nhủ đầy tính thuyết phục và thực tiễn.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học