Top 2 # Xem Luật Thương Mại 2005 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Luật Thương Mại Năm 2005

QUỐC HỘI ——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 36/2005/QH11

Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2005

LUẬT

THƯƠNG MẠI

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về hoạt động thương mại.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

MỤC 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng Luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng Luật này.

3. Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này.

3. Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

2. Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai.

3. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại.

4. Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.

5. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu giữ bằng phương tiện điện tử.

6. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.

7. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.

9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.10/

11. Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại.

12. Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này.

13. Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

14. Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó.

15.Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Hoạt động thương mại đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó.

3. Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.

Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế

1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Thương nhân

1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

2. Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.

3. Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.

Điều 7. Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của thương nhân

Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật.

Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại.

2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được quy định tại Luật này.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh vực được phân công.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.

Điều 9. Hiệp hội thương mại

1. Hiệp hội thương mại được thành lập để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thương nhân, động viên thương nhân tham gia phát triển thương mại, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về thương mại.

2. Hiệp hội thương mại được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.

MỤC 2. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

Điều 10. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại

Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại.

Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại

1. Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó.

2. Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

Điều 12. Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Điều 13. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại

Trường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định trong Luật này và trong Bộ luật dân sự.

Điều 14. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

1. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.

2. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.

Điều 15. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại

Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản.

………………. Tải Luật trên về máy để xem đầy đủ nội dung

Luật Thương Mại 2005 Mới Nhất

QUỐC HỘI ——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 36/2005/QH11

Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2005

LUẬT THƯƠNG MẠI

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về hoạt động thương mại.

Chương I-NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

MỤC 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng Luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng Luật này.

Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này.

Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai.

Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại.

Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.

Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu giữ bằng phương tiện điện tử.

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.

Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.

Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.

Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại.

Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này.

Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó.

Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Hoạt động thương mại đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó.

Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.

Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Tải về :

Luật số: 35/2005/QH11 

Mục Lục Luật Thương Mại Năm 2005

Mục Lục Luật Thương Mại Năm 2005, Bộ Luật Thương Mại 36/2005, Luật Thương Mại 2005, Điều 3 Luật Thương Mại 2005, Điều 6 Luật Thương Mại 2005, Điều 1 Luật Thương Mại 2005, Điều 7 Luật Thương Mại 2005, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại 2005, Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005/qh11 Ngày 14 Tháng 6 Năm 2005, Bộ Luật 2005, Bộ Luật Dân Sự 06/2005, Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005, Góp ý Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Dân Sự 33/2005, Bộ Luật Dân Sự 2005, Luật 2005, 471 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, 582 Bộ Luật Dân Sự 2005, 623 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Bộ Luật Dân Sự 2005 Và 2015, Điều 122 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 604 Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Dân Sự 2005 English, Điều 758 Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Kinh Tế 2005, Điều 3 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 410 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 9 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 93 Bộ Luật Dân Sự 2005, Phần 7 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 759 Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Dân Sự 33/2005/qh11, Văn Bản Hướng Dẫn Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 4 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 84 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 581 Bộ Luật Dân Sự 2005, Văn Bản Luật Kinh Tế 2005, Điều 588 Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 305 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 388 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 3 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 8 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 623 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 86 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 643 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 645 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 669 Bộ Luật Dân Sự 2005, Luật Điều ước 2005, Điều 669 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Bộ Luật Dân Sự Thay Thế 2005, Điều 163 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 174 Bộ Luật Dân Sự 2005, Luật 33/2005/qh11, Điều 1 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 471 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 1 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 677 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 676 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 621 Bộ Luật Dân Sự 2005, Luật Môi Trường 2005, Điều 130 Luật Dân Sự 2005, Điều 609 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 676 Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Hình Sự 2005, Luật Nhà ở 2005 Và Văn Bản Hướng Dẫn, Điều 492 Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Bộ Luật Dân Sự Số 35/2005/qh11, Bộ Luật Dân Sự Số 36/2005/qh11, Chương V Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Hàng Hải 2005, Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005/qh11, Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005/qhh11, Nội Dung Điều 163 Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Dân Sự 2005 Có Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Dân Sự 2005 Có Hiệu Lực Từ Ngày, Khoản 4 Điều 718 Bộ Luật Dân Sự 2005, Khoản 5 Điều 144 Bộ Luật Dân Sự 2005, Luật Doanh Nghiệp 2005, Khoản 3 Điều 275 Bộ Luật Dân Sự 2005, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2005, áp Dụng Bộ Luật Dân Sự 2005 Hay 2015, Bộ Luật Dân Sự Ngày 14 Tháng 6 Năm 2005, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dân Sự 2005, Luật Quốc Phòng 2005, Điều 610 Bộ Luật Hinh Su 2005, Khoản 2 Điều 305 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Luật Điều ước Quốc Tế 2005, Luật Điều ước Quốc Tế Năm 2005, Điều 7 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2005, Báo Cáo Luật Thanh Niên Năm 2005, Bộ Luật Dân Sự 33/2005 Còn Hiệu Lực Không, Điều 476 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005 Quy Định, Khoan 1 Dieu 247 Luat Dan Su 2005, Khoản 1 Điều 271 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Theo Điều 355 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 27 Trong Bộ Luật Dân Sự 2005, Khoản 5 Điều 474 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Thông Tư Liên Tịch Số 50/2005/ttlt-btc-bnv Ngày 15 Tháng 6 Năm 2005, Thông Tư Liên Tịch Số 31/2005/ttlt-blĐtbxh-bca Ngày 15.10.2005,

Mục Lục Luật Thương Mại Năm 2005, Bộ Luật Thương Mại 36/2005, Luật Thương Mại 2005, Điều 3 Luật Thương Mại 2005, Điều 6 Luật Thương Mại 2005, Điều 1 Luật Thương Mại 2005, Điều 7 Luật Thương Mại 2005, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại 2005, Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005/qh11 Ngày 14 Tháng 6 Năm 2005, Bộ Luật 2005, Bộ Luật Dân Sự 06/2005, Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005, Góp ý Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Dân Sự 33/2005, Bộ Luật Dân Sự 2005, Luật 2005, 471 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, 582 Bộ Luật Dân Sự 2005, 623 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Bộ Luật Dân Sự 2005 Và 2015, Điều 122 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 604 Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Dân Sự 2005 English, Điều 758 Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Kinh Tế 2005, Điều 3 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 410 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 9 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 93 Bộ Luật Dân Sự 2005, Phần 7 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 759 Bộ Luật Dân Sự 2005, Bộ Luật Dân Sự 33/2005/qh11, Văn Bản Hướng Dẫn Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 4 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 84 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 581 Bộ Luật Dân Sự 2005, Văn Bản Luật Kinh Tế 2005, Điều 588 Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 305 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 388 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 3 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 8 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 623 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 86 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 643 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Điều 645 Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 669 Bộ Luật Dân Sự 2005, Luật Điều ước 2005, Điều 669 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005,

Những Điểm Mới Của Luật Thương Mại Năm 2005

Posted on by Civillawinfor

MINH ÁNH Luật Thương mại năm 2005 gồm 9 chương, 324 điều (so với Luật Thương mại năm 1997 có 6 chương, 264 điều), trong đó có 96 điều trong Luật Thương mại năm 1997 được bãi bỏ, 149 điều được sửa đổi và 143 điều được bổ sung mới.

Bố cục của Luật Thương mại (sửa đổi) gần như được đổi mới hoàn toàn so với Luật Thương mại năm 1997. Sự đổi mới đó chủ yếu là do việc mở rộng phạm vi điều chỉnh của luật, không chỉ điều chỉnh các hoạt động mua bán hàng hoá mà còn điều chỉnh cả các hoạt động cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại. Các nhóm hoạt động thương mại cùng tính chất được tập hợp trong chương riêng: Chương IV quy định về “Xúc tiến thương mại” hay Chương V về “Các hoạt động trung gian thương mại”…

Việc Luật Thương mại 2005 thừa nhận và thể chế những nguyên tắc như: nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại; tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại; áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên; bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng; thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại… đã giúp xác định rõ cơ chế quản lý hoạt động thương mại cũng như giúp các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thương mại biết rõ nguồn quyền và nghĩa vụ của mình. Ngoài ra, việc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu là cơ sở pháp lý quan trọng để VN có thể triển khai thương mại điện tử trong thời gian tới.

Luật Thương mại năm 2005 đã bổ sung một số quy định về nguyên tắc đấu giá, người tổ chức đấu giá, người bán hàng và các quyền, nghĩa vụ của họ; quy định cụ thể những người không được tham gia đấu giá; thời hạn niêm yết việc bán đấu giá và trình tự tiến hành cuộc đấu giá…