Top 8 # Xem Luật Viên Chức Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Viên Chức Sinh Con Thứ Ba Có Bị Xem Xét Xử Lý Kỷ Luật Không?

Viên chức sinh con thứ ba có bị xem xét xử lý kỷ luật không? Viên chức quản lý vi phạm về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình (sinh con thứ 3). Cơ quan

VIÊN CHỨC SINH CON THỨ BA

Viên chức quản lý vi phạm về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình (sinh con thứ 3). Cơ quan có xem xét xử lý kỷ luật không?

Nội dung tư vấn về viên chức sinh con thứ ba

1. Viên chức sinh con thứ ba

Quyết định 1531/QĐ-BTC ban hành, kèm theo Quyết định này là Quy chế về xử lý kỷ luật công chức, viên chức Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình. Theo đó, Quy chế về xử lý kỷ luật công chức, viên chức Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình quy định việc xem xét, xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức, kể cả hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ đang công tác, thuộc biên chế các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình: sinh con thứ 3 trở lên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc thuộc một trong các trường hợp qui định tại Điều 2 của Quy chế này.

Điều 2 Quy chế quy định những trường hợp sau đây không vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình:

Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm dân số (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc Trung ương xác nhận.

Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

* Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ).

* Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

Theo đó, nếu viên chức sinh con thứ ba không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 2 của Quy chế hoặc trừ trường hợp pháp luật có quy định khác thì được xem xét là vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

2. Viên chức sinh con thứ ba có bị xem xét xử lý kỷ luật không?

Điều 5 Quy chế xử lý kỷ luật công chức, viên chức Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình ban hành kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-BTC quy định về hình thức kỷ luật đối với viên chức vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 2084/QĐ-BTC, như sau:

“Điều 5. Hình thức xử lý kỷ luật: Công chức, viên chức thuộc Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số – kế hoạch hóa gia đình bị xem xét xử lý kỷ luật theo Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30/3/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm; Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

Công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành kỷ luật không xem xét khen thưởng, giới thiệu quy hoạch, không đề cử, đề bạt theo quy định”.

Theo đó, viên chức thuộc Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số – kế hoạch hóa gia đình bị xem xét xử lý kỷ luật theo: Quy định số 181-QĐ/TW và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP. Tuy nhiên, hiện nay Quy định số 181-QĐ/TW được thay thế bởi Quy định số 102-QĐ/TW.

Theo quy định tại Nghị định 27/2012/NĐ-CP thì trong tất cả các trường hợp bị xử lý kỷ luật không có trường hợp nào về sinh con thứ ba. Nhưng nếu viên chức kết nạp Đảng viên thì sẽ áp dụng quy định xử lý kỷ luật Điều 27 Quy định 102-QĐ/TW về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành:

“1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định.

b) Khai báo hoặc xin xác nhận, giám định không trung thực về tình trạng sức khỏe của vợ (chồng), con để thực hiện không đúng quy định hoặc để trốn tránh không bị xử lý do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ tư (trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ).

3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ năm trở lên hoặc vi phạm trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

Gian dối trong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất là con đẻ nhằm cố tình sinh thêm con ngoài quy định.”

Để được tư vấn chi tiết về viên chức sinh con thứ ba, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hành chính 24/7 :19006500 để được luật sư tư vấn hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Xin chân thành cảm ơn.

Thời Điểm Xem Xét Bổ Nhiệm Lại, Thời Hạn Giữ Chức Vụ Của Công Chức, Viên Chức

Thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, thời hạn giữ chức vụ của công chức, viên chức được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Phương Anh, đang tìm hiểu quy định về công tác bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác của công chức, viên chức , có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp và cung cấp thông tin giúp, cụ thể: Thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, thời hạn giữ chức vụ của công chức, viên chức được quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu vấn đề này tại văn bản pháp luật nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn!

Thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, thời hạn giữ chức vụ của công chức, viên chức được quy định tại Điều 15 Quyết định 328/QĐ-BTP năm 2018 về Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái công chức, viên chức của Bộ Tư pháp, cụ thể như sau:

– Thời điểm xem xét bổ nhiệm lại

+ Chậm nhất là 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm công chức, viên chức cấp vụ và cấp phòng, đơn vị thuộc Bộ phải tiến hành quy trình bổ nhiệm lại để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản lý;

+ Quyết định bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm.

– Thời gian giữ chức vụ

Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, nếu đủ điều kiện thì được kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu. Trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn từ đủ 02 năm công tác đến dưới 05 năm công tác mà được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Quyết định về việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm.

Trân trọng!

Thủ Tục Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên

Thủ tục xem xét kết nạp đảng viên

Thứ năm – 15/10/2020 22:56

 

 

 

Ban biên tập giới thiệu thủ tục xem xét kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại) theo Hướng dẫn 01-HD/TW, ngày 20/9/2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.

1- Bồi dưỡng nhận thức về Đảng Người vào Đảng phải học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, có giấy chứng nhận do trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc tương đương cấp; nơi không có trung tâm bồi dưỡng chính trị thì do cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp. 2- Đơn xin vào Đảng Người vào Đảng phải tự làm đơn, trình bày rõ những nhận thức của mình về mục đích, lý tưởng của Đảng, về động cơ xin vào Đảng. 3– Lý lịch của người vào Đảng a) Người vào Đảng tự khai lý lịch đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, chịu trách nhiệm về nội dung đã khai; nếu có vấn đề nào không hiểu và không nhớ chính xác thì phải báo cáo với chi bộ. b) Lý lịch phải được cấp ủy cơ sở thẩm tra, kết luận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu. 4- Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng a) Những người cần thẩm tra về lý lịch gồm: – Người vào Đảng. – Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (sau đây gọi chung là người thân). b) Nội dung thẩm tra, xác minh – Đối với người vào Đảng: làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; về chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. – Đối với người thân: làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. c) Phương pháp thẩm tra, xác minh – Nếu người vào Đảng có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: cha, mẹ đẻ, anh, chị, em ruột, con đẻ và trong lý lịch người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, thì không phải thẩm tra, xác minh. Nếu vợ (chồng) người vào Đảng đang là đảng viên hoặc có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: cha, mẹ đẻ, anh, chị, em ruột và trong lý lịch của người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng trung thực theo quy định, thì không phải thẩm tra, xác minh bên vợ (chồng). Nội dung nào chưa rõ thì thẩm tra, xác minh nội dung đó; khi cấp ủy cơ sở (ở quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc) đã xác nhận, nếu có nội dung nào chưa rõ thì đến ban tổ chức cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng để thẩm tra làm rõ. – Những nội dung đã biết rõ trong lý lịch của người vào Đảng và những người thân đều sinh sống, làm việc tại quê quán trong cùng một tổ chức cơ sở đảng (xã, phường, thị trấn…) từ đời ông, bà nội đến nay thì chi ủy báo cáo với chi bộ, chi bộ kết luận, cấp ủy cơ sở kiểm tra và ghi ý kiến chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch, không cần thẩm tra riêng. – Việc thẩm tra lý lịch của người vào Đảng trong lực lượng vũ trang được đối chiếu với lý lịch của người đó khai khi nhập ngũ hoặc khi được tuyển sinh, tuyển dụng. Nếu có nội dung nào chưa rõ phải tiến hành thẩm tra, xác minh để làm rõ. – Người vào Đảng đang ở ngoài nước thì đối chiếu với lý lịch của người đó do cơ quan có thẩm quyền ở trong nước đang quản lý hoặc lấy xác nhận của cấp ủy cơ sở nơi quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc của người đó ở trong nước. – Người thân của người vào Đảng đang ở ngoài nước, thì cấp ủy nơi người vào Đảng làm văn bản nêu rõ nội dung đề nghị cấp ủy hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở ngoài nước (qua Đảng ủyNgoài nước) để lấy xác nhận; trường hợp chưa rõ về chính trị thì đến cơ quan an ninh có trách nhiệm quản lý, theo dõi tổ chức đó để thẩm tra. d) Trách nhiệm của các cấp ủy và đảng viên – Trách nhiệm của chi bộ và cấp ủy cơ sở nơi có người vào Đảng: + Kiểm tra, đóng dấu giáp lai vào các trang trong lý lịch của người vào Đảng (chi ủy chưa nhận xét và cấp ủy cơ sở chưa chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch). + Gửi công văn đề nghị thẩm tra và lý lịch người xin vào Đảng đến cấp ủy cơ sở hoặc cơ quan có trách nhiệm để thẩm tra; trường hợp cần thiết thì chi bộ cử đảng viên đi thẩm tra. Đảng viên đi thẩm tra có trách nhiệm báo cáo cấp ủy những nội dung được giao bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước Đảng về nội dung đó. + Tổng hợp kết quả thẩm tra, ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch của người vào Đảng. – Trách nhiệm của cấp ủy cơ sở và cơ quan nơi được yêu cầu xác nhận lý lịch: + Cấp ủy cơ sở nơi đến thẩm tra: thẩm định, ghi nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp ủy nơi có người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy thống nhất nội dung ghi vào mục “Nhận xét của cấp ủy, tổ chức đảng…” ở phần cuối bản “Lý lịch của người xin vào Đảng”. Người thay mặt cấp ủy xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ đóng dấu vào lý lịch và gửi cho cấp ủy cơ sở có yêu cầu; nếu gửi theo đường công văn thì không để chậm quá 30 ngày làm việc (ở trong nước), 90 ngày làm việc (ở ngoài nước) kể từ khi nhận được công văn đề nghị thẩm tra lý lịch. + Tập thể lãnh đạo ban tổ chức cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi được yêu cầu thẩm tra lý lịch thống nhất về nội dung trước khi xác nhận vào lý lịch của người xin vào Đảng. đ) Kinh phí chi cho việc đi thẩm tra lý lịch của người vào Đảng ở các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, cước gửi công văn thẩm tra, công tác phí cho đảng viên đi thẩm tra được thanh toán theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước; ở các đơn vị khác nếu có khó khăn về kinh phí thì cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng cấp kinh phí. 5– Lấy ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủynơi người vào Đảng cư trú Chi ủy tổ chức lấy ý kiến của đại diện tổ chức chính trị – xã hội mà người vào Đảng là thành viên; lấy ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi chưa có chi ủy) nơi cư trú của người vào Đảng; tổng hợp thành văn bản báo cáo chi bộ. 6- Nghị quyết của chi bộ và cấp ủy cơ sở xét kết nạp người vào Đảng a) Chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở) xem xét: đơn xin vào Đảng; lý lịch của người vào Đảng; văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức; nghị quyết giới thiệu đoàn viên của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở (hoặc tập thể chi đoàn cơ sở) hoặc nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn của ban chấp hành công đoàn cơ sở; bản tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú. b) Nếu được hai phần ba số đảng viên chính thức trở lên đồng ý kết nạp người vào Đảng thì chi bộ ra nghị quyết đề nghị cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định. Nghị quyết nêu rõ kết luận của chi bộ về lý lịch; ý thức giác ngộ chính trị; ưu, khuyết điểm về phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng của người vào Đảng; số đảng viên chính thức tán thành, không tán thành. Ở những nơi có đảng ủy bộ phận thì đảng ủy bộ phận thẩm định, nghị quyết của chi bộ về kết nạp đảng viên, báo cáo cấp ủy cơ sở. Nếu đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên thì do đảng ủy cơ sở đó ra nghị quyết và quyết định kết nạp. 7- Quyết định của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên a) Sau khi nhận được nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của cấp ủy cơ sở, ban tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền tiến hành thẩm định lại, trích lục tài liệu gửi các đồng chí ủy viên ban thường vụ cấp ủy nghiên cứu. Ban thường vụ cấp ủy họp xét, nếu được trên một nửa số thành viên ban thường vụ đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên. Đối với đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên, thì phải được ít nhất hai phần ba cấp ủy viên đồng ý mới được ra quyết định kết nạp đảng viên. b) Đối với tổ chức cơ sở đảng trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương không được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên, thì cấp ủy cơ sở gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị lên ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương để thẩm định, báo cáo thường trực cấp ủy; thường trực cấp ủy chủ trì cùng với các đồng chí ủy viên ban thường vụ là trưởng các ban đảng xem xét, nếu được trên một nửa số thành viên đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên. Đối với các cấp ủy cơ sở trực thuộc Đảng ủy Công an Trung ương không được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên thì gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị để Tổng cục Chính trị Công an nhân dân thẩm định, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương xét, nếu được trên một nửa số thành viên đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên. 8- Tổ chức lễ kết nạp đảng viên a) Lễ kết nạp đảng viên phải được tổ chức trang nghiêm; tiến hành kết nạp từng người một (nếu kết nạp từ hai người trở lên trong cùng một buổi lễ). b) Trang trí lễ kết nạp (nhìn từ dưới lên): trên cùng là khẩu hiệu “Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm”; cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh (bên trái), ảnh Mác – Lênin (bên phải), tiêu đề: “Lễ kết nạp đảng viên”. c) Chương trình buổi lễ kết nạp – Chào cờ (hát Quốc ca, Quốc tế ca). – Tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu. – Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi ủy đọc quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền. – Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ. – Đại diện chi ủy nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên, nhiệm vụ của chi bộ và phân công đảng viên chính thức giúp đỡ đảng viên dự bị. – Đại diện cấp ủy cấp trên phát biểu ý kiến (nếu có). – Bế mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca). 9- Việc xem xét, kết nạp đảng viên đối với người vào Đảng khi thay đổi đơn vị công tác hoặc nơi cư trú a) Người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng xem xét, kết nạp mà chuyển sang đơn vị công tác hoặc nơi cư trú mới Cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi làm giấy chứng nhận người đó đang được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp; cấp ủy cơ sở nơi đến giao cho chi bộ tiếp tục phân công đảng viên chính thức (không lệ thuộc vào thời gian đảng viên chính thức cùng công tác với người vào Đảng) theo dõi, giúp đỡ. b) Người vào Đảng chưa có quyết định kết nạp Người vào Đảng đã được chi bộ, đảng ủy cơ sở xét, ra nghị quyết đề nghị kết nạp đảng nhưng chưa gửi hồ sơ kết nạp lên cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên (đảng ủy được ủy quyền, ban thường vụ đảng ủy được giao quyền, ban thường vụ cấp ủy cấp huyện và tương đương) thì cấp ủycơ sở nơi chuyển đi làm công văn gửi kèm hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến. Cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến chỉ đạo cấp ủy trực thuộc phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ và xem xét để kết nạp. Người vào Đảng đã được cấp ủy cơ sở gửi nghị quyết và hồ sơ kết nạp đảng viên lên cấp cóthẩm quyền kết nạp đảng viên, nhưng chưa có quyết định kết nạp mà chuyển đơn vị công tác, học tập hoặc chuyển đến nơi cư trú mới, thì trong thời hạn 15 ngày làm việc cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên. Cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đến xem xét nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kết nạp, ban hành quyết định kết nạp. Nếu quá thời hạn trên phải báo cáo cấp ủy cấp trên. c) Người vào Đảng đã được cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, ban hành quyết định kết nạp – Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới thuộc phạm vi lãnh đạo của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên (trong cùng đảng bộ cấp huyện và tương đương) thì cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, xem xét và thông báo đến cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi, đồng thời chuyển quyết định kết nạp đến cấp ủy cơ sở nơi người vào Đảng chuyển đến để tổ chức lễ kết nạp. – Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới ngoài phạm vi lãnh đạo của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên. + Trường hợp cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đi ban hành quyết định kết nạp người vào Đảng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày người được vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị hoặc nơi cư trú mới thì cấp ủy nơi chuyển đi gửi công văn kèm theo quyết định và hồ sơ kết nạp đến cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi người vào Đảng chuyển đến để chỉ đạo chi bộ tổ chức kết nạp đảng viên. Không tổ chức kết nạp ở nơi đã chuyển đi. + Trường hợp cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, đã ban hành quyết định kết nạp sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày người vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị hoặc nơi cư trú mới thì cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đi hủy quyết định kết nạp của mình và làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đến để xem xét, quyết định kết nạp. Đối với các trường hợp nêu trên, cấp ủy cơ sở nơi chuyển đến kiểm tra hồ sơ, thủ tục trước khi tổ chức kết nạp; nếu chưa bảo đảm nguyên tắc, thủ tục thì đề nghị cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi ban hành quyết định kết nạp xem xét lại. Thời gian xem xét lại không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cấp ủy nơi người vào Đảng chuyển đến. 10- Việc phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị – Đảng viên dự bị chuyển sinh hoạt đảng (chính thức hoặc tạm thời) đến nơi làm việc, học tập hoặc nơi cư trú mới, thì chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi đảng viên chuyển đi nhận xét vào bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị và gửi kèm bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ để đảng viên báo cáo cấp ủy, chi bộ nơi chuyển đến phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ. – Đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị trước khi chuyển sinh hoạt đảng đến tổ chức cơ sở đảng khác, có trách nhiệm gửi bản nhận xét về đảng viên dự bị. Chi bộ phân công đảng viên chính thức khác tiếp tục theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị.

Tác giả bài viết: Ban biên tập

Xem Mẫu Quyết Định Công An Viên Thường Trực

Xem Mẫu Quyết Định Công An Viên Thường Trực, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên Thường Trực, Mau Quyet Dinh Bo Nhiem Cong An Vien Thường Truc Xa, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Thường Trực, Tờ Trình Đề Nghị Công Nhận Công An Viên Thường Trực Tại Xã, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng D Viên Công Đòan Xuất Sắc Nhất Thế Giới, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn Xuất Sắc, Quyet Định Khen Thưởng Cho Đoàn Viên Công Đoàn Phường, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Ngày 01/11/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Viên Chức, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Đại Học Cần Thơ, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên 5 Tốt, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2018, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, QĐ Bổ Nhiệm Công An Thường Trực, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2015, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Nhân Viên Cơ Quan, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Trong Khoa Của Đại Học Cần Thơ, Mẫu Công Văn Quyết Định Thưởng Lễ, Don Xin Tinh Nguyen Nlam Cong An Thuong Truc, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Của Bộ Công Thương, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Thong Tu Số 50 Cua Bo Công An Về Thường Trực San Sang Chua Cháy, Quyết Định Khen Thưởng Của Bch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Công Chức, Quyết Dinh Phan Cong Người Trực Tiếp Giam Sát Giao Dục Giúp Do Người Chấp Hành Xong An Phát Tu Tại H, Thông Tư50/2017/tt_bca 1_11_2017 Quy Định Về Thường Trưc Săn Sàng, Quy Định Số 1043-qĐ/tu, Ngày 21 Tháng 9 Năm 2004 Của Ban Thường Vụ Thành ủy “về Phân Công Đảng Viên, Quy Định Số 1043-qĐ/tu, Ngày 21 Tháng 9 Năm 2004 Của Ban Thường Vụ Thành ủy “về Phân Công Đảng Viên , Bọ Công An Mãu Quyết Định Miễn Nhiệm Công An Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Công Tác Đoàn Và Phon, Quyết Định Có Cấu Trúc Là Gì, Quyết Định Có Cấu Trúc, Quyết Định Khen Thưởng Điển Hình Tiên Tiến Cho Cán Bộ, Giáo Viên Tỉnh Vĩnh Phúc, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên Thôn, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Công An Viên, Tờ Trình Ra Quyết Định Thành Lập Cộng Tác Viên Dân Số, Quyết Định Miễn Nhiệm Cong An Viên, Quyết Định Miễn Nhiện Công An Viên, Quyet Dinh Mien Nhiem Cong An Vien, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Quyết Định Chuẩn Y Cấp ủy Chi Bộ Trực Thuộc, Quyết Định Đặt Phòng Khách Sạn Trực Tuyến, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Nghị Định Dịch Vụ Công Trực Tuyến, So Tay Sinh Vien K37 Cd Cong Thuong, Quy Chế Thường Trực Khoa Hồi Sức Cấp Cứu, Cấp Bậc Thượng Tá Đảm Nhiệm Trực Ban ở Cấp Nào?, Sổ Tay Sinh Viên Cao Đẳng Công Thương K42, Sổ Tay Sinh Viên Cao Đẳng Công Thương K41, Sổ Tay Sinh Viên Cao Đẳng Công Thương K40, Sổ Tay Sinh Viên K41 Cao Đẳng Công Thương, Sổ Tay Sinh Viên Cao Đẳng Công Thương, ý Nghĩa Ngữ Pháp Thường Trực, Mẫu Dơn Xin Tham Gia Luc Luong Thuong Truc, Thuong Truc Chua Chay, Đơn Xin Tham Gia Lực Lượng Thường Trực Xã, Quyết Định Kết Nạp Đoàn Viên Công Đoàn, Sổ Tay Sinh Viên Trường Cao Đẳng Công Thương K42, Công Viên Hợp Đồng Ngoại Thương, Hội Viên Phòng Thương Mại Và Công Nghiệp Việt Nam, Sổ Tay Sinh Viên Cao Đẳng Công Thương 2018,

Xem Mẫu Quyết Định Công An Viên Thường Trực, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên Thường Trực, Mau Quyet Dinh Bo Nhiem Cong An Vien Thường Truc Xa, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Thường Trực, Tờ Trình Đề Nghị Công Nhận Công An Viên Thường Trực Tại Xã, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng D Viên Công Đòan Xuất Sắc Nhất Thế Giới, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn Xuất Sắc, Quyet Định Khen Thưởng Cho Đoàn Viên Công Đoàn Phường, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Ngày 01/11/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Viên Chức, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Đại Học Cần Thơ, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên 5 Tốt, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2018, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, QĐ Bổ Nhiệm Công An Thường Trực, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2015, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Nhân Viên Cơ Quan, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Trong Khoa Của Đại Học Cần Thơ, Mẫu Công Văn Quyết Định Thưởng Lễ, Don Xin Tinh Nguyen Nlam Cong An Thuong Truc, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Của Bộ Công Thương, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An,