Top 1 # Xem Nghị Định 30/2020 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

10. Nghị Định Số 30/2020/Nđ

Chào mừng

Kỷ niệm 61 năm ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 – 26/7/2021)                    Chào mừng Kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2021)                     

Chào mừng

Kỷ niệm 61 năm ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 – 26/7/2021)                    Chào mừng Kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2021)                     

Chào mừng

Kỷ niệm 61 năm ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 – 26/7/2021)                   Chào mừng Kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2021)                     

Chào mừng

Kỷ niệm 61 năm ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 – 26/7/2021)                    Chào mừng Kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2021)                      

Chào mừng

Kỷ niệm 61 năm ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 – 26/7/2021)                   Chào mừng Kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2021)                     

Phụ Lục Vi: Nghị Định Số 30/2020/Nđ

Phụ lục VI

HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ(Kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ)

Phần I

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

I. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG

1. Bảo đảm quản lý văn bản và hồ sơ điện tử của cơ quan, tổ chức đúng quy định.

2. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Bảo đảm phân quyền cho các cá nhân truy cập vào Hệ thống.

4. Bảo đảm tính xác thực, độ tin cậy của tài liệu, dữ liệu lưu hành trong Hệ thống.

5. Cho phép kiểm chứng, xác minh, thực hiện các yêu cầu nghiệp vụ khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khi được yêu cầu.

II. YÊU CẦU CHUNG KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1. Đáp ứng đầy đủ các quy trình và kỹ thuật về quản lý văn bản điện tử, lập và quản lý hồ sơ điện tử và dữ liệu đặc tả 1.

2. Có khả năng tích hợp, liên thông, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các hệ thống khác.

3. Có khả năng hệ thống hóa văn bản, hồ sơ, thống kê số lượt truy cập văn bản, hồ sơ, hệ thống.

4. Bảo đảm tính xác thực, tin cậy, toàn vẹn và khả năng truy cập, sử dụng văn bản, tài liệu.

5. Bảo đảm lưu trữ hồ sơ theo thời hạn bảo quản.

6. Bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.

7. Bảo đảm dễ tiếp cận và sử dụng.

8. Cho phép ký số, kiểm tra, xác thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.

III. YÊU CẦU CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG

1. Đối với việc tạo lập và theo dõi văn bản

a) Cho phép tạo lập văn bản mới và chuyển đổi định dạng văn bản.

b) Cho phép đính kèm văn bản.

c) Cho phép tạo mã định danh văn bản đi.

d) Hiển thị mức độ khẩn của văn bản.

đ) Cho phép tự động cấp số cho văn bản đi và số đến cho văn bản đến theo thứ tự và trình tự thời gian trong năm.

e) Cho phép bên nhận tự động thông báo cho bên gửi đã nhận văn bản.

g) Cho phép tự động cập nhật các trường thông tin số 1.1, 1.2, 2, 4, 6, 10, 13.1 Mục I Phần II Phụ lục này; trường thông tin số 1.1, 1.2, 2, 10, 12, 13 Mục II Phần II phụ lục này; trường thông tin số 1.1, 1.2, 9, 10 Mục III Phần II Phụ lục này.

1 Dữ liệu đặc tả của văn bản, hồ sơ là thông tin mô tả nội dung, định dạng, ngữ cảnh, cấu trúc, các yếu tố cấu thành văn bản, hồ sơ; mối liên hệ của văn bản, hồ sơ với các văn bản, hồ sơ khác; thông tin về chữ ký số trên văn bản; lịch sử hình thành, sử dụng và các đặc tính khác nhằm phục vụ quá trình quản lý, tìm kiếm và khả năng sử dụng của hồ sơ, tài liệu.

h) Thông báo cho Văn thư cơ quan khi có sự trùng lặp mã định danh văn bản hoặc cả ba trường thông tin số, ký hiệu và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

i) Thông báo khi có văn bản mới.

k)Thông báo tình trạng nhận văn bản tại cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

l) Cho phép thống kê, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.

m) Cho phép người có thẩm quyền phân phối văn bản đến, theo dõi, đôn đốc đơn vị, cá nhân giải quyết văn bản đúng thời hạn.

n) Cho phép người có thẩm quyền truy cập, chỉnh sửa, chuyển lại dự thảo văn bản, tài liệu.

o) Cho phép cơ quan,tổ chức gửi văn bản biết tình trạng xử lý văn bản của cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

2. Đối với việc kết nối, liên thông

a) Bảo đảm kết nối, liên thông giữa các Hệ thống quản lý tài liệu điện tử và Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của Lưu trữ lịch sử đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu.

b) Có khả năng hoạt động trên các thiết bị di động thông minh trong điều kiện bảo đảm an toàn thông tin.

c) Có khả năng kết nối, liên thong và tích hợp với các hệ thống chuyên dụng khác đang được sử dụng tại cơ quan, tổ chức.

3. Đối với an ninh thông tin

a) Bảo đảm các cấp độ an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.

b) Bảo đảm phân quyền truy cập đối với từng hồ sơ, văn bản.

c) Cảnh báo sự thay đổi về quyền truy cập đối với từng hồ sơ, văn bản trong Hệ thống cho đến khi có xác nhận của người có thẩm quyền.

4. Đối với việc lập và quản lý hồ sơ

b) Bảo đảm tạo mã cho từng hồ sơ và tự động đánh số thứ tự của văn bản, tài liệu trong hồ sơ.

c) Liên kết toàn bộ văn bản, tài liệu và dữ liệu đặc tả có cùng mã hồ sơ trong Hệ thống để tạo thành hồ sơ.

đ) Bảo đảm liên kết và thống kê toàn bộ hồ sơ được lập của một tài khoản cụ thể.

e) Cho phép gán một văn bản, tài liệu cho nhiều hồ sơ được tạo bởi nhiều tài khoản khác nhau mà không cần nhân bản.

g) Cho phép kết xuất toàn bộ văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả của hồ sơ sang định dạng (.pdf), (.xml) và bảo đảm trình tự thời gian hình thành văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả của hồ sơ.

5. Đối với việc bảo quản và lưu trữ văn bản, hồ sơ

c) Bảo đảm thực hiện nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.

d) Bảo đảm sự toàn vẹn, tin cậy, không thay đổi của văn bản, hồ sơ.

đ) Bảo đảm khả năng truy cập và sử dụng hồ sơ, văn bản theo thời hạn bảo quản.

e) Bảo đảm khả năng di chuyển hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đặc tả và thay đổi định dạng văn bản khi có sự thay đổi về công nghệ.

g) Có khả năng sao lưu định kỳ, đột xuất và phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố.

6. Đối với thống kê, tìm kiếm và sử dụng văn bản, hồ sơ

a) Cho phép thống kê số lượng hồ sơ, văn bản, tài liệu; số lượt truy cập vào từng hồ sơ, văn bản, tài liệu.

b) Cho phép thống kê số lượt truy cập vào Hệ thống theo yêu cầu của người quản lý, quản trị.

c) Cấp quyền, kiểm soát quyền truy cập vào hồ sơ lưu trữ điện tử và dữ liệu đặc tả của hồ sơ lưu trữ.

d) Cho phép tìm kiếm văn bản, hồ sơ đối với tất cả các trường thông tin đầu vào của văn bản, hồ sơ và nội dung của văn bản, tài liệu.

đ) Cho phép lựa chọn hiển thị các trường thông tin của văn bản, hồ sơ trong kết quả tìm kiếm.

e) Cho phép lưu và sử dụng lại các yêu cầu tìm kiếm.

g) Cho phép hiển thị thứ tự kết quả tìm kiếm.

h) Cho phép kết xuất kết quả tìm kiếm ra các định dạng tệp văn bản phổ biến: (.doc), (.docx), (.pdf).

i) Cho phép tải hoặc in văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả.

k) Cho phép đánh dấu vào văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả được in ra từ Hệ thống.

l) Lưu lịch sử truy cập và sử dụng văn bản, tài llệu.

7. Đối với việc quản lý dữ liệu đặc tả

b) Hiển thị toàn bộ dữ liệu đặc tả của một văn bản, hồ sơ khi có yêu cầu của người sử dụng được cấp quyền.

c) Cho phép nhập dữ liệu đặc tả bổ sung cho văn bản, hồ sơ.

d) Lưu dữ liệu đặc tả của quá trình kiểm soát an ninh văn bản, hồ sơ, hệ thống.

8. Đối với việc thu hồi văn bản

a) Đóng băng văn bản đi và dữ liệu đặc tả văn bản đi khi có lệnh thu hồi văn bản của cơ quan, tổ chức.

b) Hủy văn bản đến và dữ liệu đặc tả văn bản đến khi có lệnh thu hồi văn bản từ cơ quan, tổ chức phát hành văn bản.

c) Lưu dữ liệu đặc tả của quá trình thu hồi văn bản.

IV. YÊU CẦU VỀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

1. Hệ thống cho phép người được giao quản trị Hệ thống thực hiện những nhiệm vụ sau:

a) Tạo lập nhóm tài liệu, hồ sơ theo cấp độ thông tin khác nhau.

b) Phân quyền cho người sử dụng theo quy định của cơ quan, tổ chức.

c) Truy cập vào hồ sơ và dữ liệu đặc tả của hồ sơ theo quy định của cơ quan, tổ chức.

d) Thay đổi quyền truy cập đối với hồ sơ, văn bản khi có sự thay đổi quy định của cơ quan, tổ chức.

đ) Thay đổi quyền truy cập của các tài khoản cá nhân khi có những thay đổi về vị trí công tác của cá nhân đó.

e) Phục hồi thông tin, dữ liệu đặc tả trong trường hợp lỗi hệ thống và thông báo kết quả phục hồi.

g) Khóa hoặc đóng băng các tập hợp (văn bản, hồ sơ, nhóm tài liệu) để ngăn chặn khả năng di chuyển, xóa hoặc sửa đổi khi có yêu cầu của người có thẩm quyển.

2. Cảnh báo xung đột xảy ra trong hệ thống.

3. Thiết lập kết nối liên thông.

V. THÔNG TIN ĐẦU RA CỦA HỆ THỐNG

1. Sổ đăng ký văn bản đến

2. Báo cáo tình hình giải quyết văn bản đến

3. Sổ đăng ký văn bản đi

4. Báo cáo tình hình giải quyết văn bản đi

Phần II

CHUẨN THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA HỆ THỐNG

I. THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI

II. THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN

III. THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ HỒ SƠ

Hội Nghị Tập Huấn Nghị Định Số 30/2020/Nđ

Hội nghị tập huấn Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư

Thứ Tư, ngày 21 tháng 10 năm 2020 – 09:23

Vừa qua, Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang đã tổ chức Hội nghị tập huấn Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư. Hội nghị do đồng chí Nguyễn Thị Thược, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp dự và chủ trì.

Tham dự Hội nghị có 49 đại biểu là toàn thể lãnh đạo Sở, công chức, viên chức, người lao động Sở Tư pháp.

Đồng chí Nguyễn Thị Thược, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp phát biểu chỉ đạo Hội nghị

Tại Hội nghị, Phó trưởng Phòng Cải cách hành chính – văn thư lưu trữ, Sở Nội vụ Nguyễn Thúy Lợi đã giới thiệu một số điểm mới của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Chánh Văn phòng Sở Tư pháp Lý Thị Hương Giang hướng dẫn kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính; Phó Giám đốc Sở Tư pháp Đặng Thị Thanh Hương cho làm bài tập thực hành soạn thảo văn bản hành chính; chuyên viên quản trị mạng Nguyễn Đức Thành hướng dẫn lập hồ sơ điện tử trên phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.

Đặc biệt, Giám đốc Sở Tư pháp Nguyễn Thị Thược đã trực tiếp rút kinh nghiệm trong công tác soạn thảo văn bản hành chính của cơ quan thông qua các ví dụ cụ thể là các văn bản do đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở ban hành, các dự thảo văn bản do các công chức Sở Tư pháp soạn thảo; chỉ rõ từng lỗi văn bản và cách thức xử lý, sửa lỗi văn bản; nêu rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong từng công đoạn soạn thảo/ kiểm tra/chỉnh sửa/duyệt ký/phát hành văn bản. 

Đồng chí Nguyễn Thúy Lợi, Phó trưởng Phòng Cải cách hành chính – văn thư lưu trữ, Sở Nội vụ, Báo cáo viên Hội nghị

Đồng chí Lý Thị Hương Giang, Chánh Văn phòng Sở Tư pháp, Báo cáo viên Hội nghị

Quang cảnh Hội nghị

Thông qua buổi tập huấn, giúp công chức, viên chức, người lao động Sở Tư pháp nắm chắc quy định của pháp luật về văn thư , trau dồi và nâng cao kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính, góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả công tác của Sở Tư pháp./.

Tin: Hồng Thảo Ảnh: Đức Thành

475 views

05 Điểm Mới Quy Định Tại Nghị Định 30/2020/Nđ

📕 Khẳng định giá trị pháp lý của văn bản điện tử

Tại Điều 5 của Nghị định 30 nêu rõ: Văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy. Chữ ký số trên văn bản điện tử phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật.

📕 Về việc ký ban hành văn bản

Về việc ký thừa lệnh, tại khoản 4, Điều 13 Nghị định 30 bổ sung nội dung mới sau: Người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay. Trong các văn bản quy định trước đây về công tác văn thư không quy định việc ký thừa lệnh được ký thay.

Tại khoản 6, Điều 13 Nghị định 30 quy định rõ: Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản dùng bút có mực màu xanh, không dùng các loại mực dễ phai. Trước đây tại Nghị định 110/2004/NĐ-CP chỉ quy định không ký bằng bút chì, không dùng mực đỏ hoặc mực dễ phai.

Tại khoản 7, Điều 13 Nghị định 30 cũng quy định việc ký đối với văn bản điện tử: Người có thẩm quyền thực hiện ký số. Vị trí, hình ảnh chữ ký số theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này.

📕 Viết in nghiêng căn cứ ban hành văn bản

Tại khoản a, mục 6, Phụ lục I quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và văn bản sao ban hành kèm theo Nghị định 30 quy định: Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

Thông tư 01/2011/TT-BNV không quy định căn cứ ban hành văn bản phải trình bày bằng kiểu chữ nghiêng. Dòng cuối cùng của căn cứ ban hành văn bản theo Thông tư 01 trước đây dùng phấu phẩy (,).

📕 Về quy định viết hoa trong văn bản hành chính

Việc viết hoa trong văn bản hành chính được quy định thành 05 nhóm tương tự như Thông tư 01/2011/TT-BNV, tuy nhiên, tại mục 1, nhóm V, Phụ lục II quy định việc viết hoa trong văn bản hành chính của Nghị định 30 bổ sung danh từ thuộc trường hợp đặc biệt phải viết hoa: Nhân dân, Nhà nước.

Cũng tại mục 7, nhóm V, Phụ lục II Nghị định 30 quy định trường hợp viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của phần, chương, mục, tiểu mục, điều (Thông tư 01/2011-BNV quy định khoản, điểm phải viết hoa).

📕 Loại bỏ một số văn bản khỏi danh sách văn bản hành chính

Tại Phụ lục III quy định chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính và bản sao văn bản, Nghị định 30 đã loại bỏ các loại văn bản sau: Bản cam kết, giấy chứng nhận, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ và thư công. Bổ sung thêm 01 loại văn bản mới: Phiếu báo.

Tuy nhiên, Nghị định 30 không thay thế Thông tư 01/2011-BNV ngày 19/01/2011 nên các biểu mẫu như: Bản cam kết, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ,…vẫn thực hiện theo Thông tư 01/2011.

Lưu Ngọc