Top 2 # Xem Văn Bản Ở Dạng Web Layout Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Câu 1: Để Xem Trước Khi In Một Trang Văn Bản Ta Dùng Chế Độ Hiển Thị: A. Page Layout B. Page Break Preview C. Normal D. Page Layout, Page Break Preview, Normal

A. Page Layout

B. Page Break Preview

C. Normal

D. Page Layout, Page Break Preview, Normal

Câu 2: Để xem trước khi in ta sử dụng các nhóm lệnh trong:

A. Nhóm WorkbookViews trên dải lệnh View.

B. Nhóm WorkbookViews trên dải lệnh Insert.

C. Nhóm WorkbookViews trên dải lệnh Page Layout.

D. Nhóm WorkbookViews trên dải lệnh Data

Câu 3: Làm thế nào để điều chỉnh được các trang in sao cho hợp lí?

A. Xem trước khi in, ngắt trang hợp lí

B. Chọn hướng giấy in

C. Đặt lề cho giấy in

D. Xem trước khi in, ngắt trang hợp lí, chọn hướng giấy in, đặt lề cho giấy in Câu

4: Lợi ích của việc xem trước khi in?

A. Cho phép kiểm tra trước những gì sẽ được in ra

B. Kiểm tra xem dấu ngắt trang đang nằm ở vị trí nào

C. Kiểm tra lỗi chính tả trước khi in

D. Kiểm tra dấu chấm câu.

Câu 5: Để điều chỉnh ngắt trang như ý muốn, sử dụng lệnh:

A. Page Layout

B. Page Break Preview

D. Custom Views

Câu 6: Chọn đáp án sai

A. Các trang in luôn được đặt kích thước lề ngầm định.

B. Hướng giấy luôn mặc định là hướng ngang.

C. Xem trước khi in với mục đích kiểm tra dữ liệu được in ra.

D. Chương trình trang tính luôn tự động phân chia trang tính ra thành các trang nhỏ.

Câu 7: Trong các thao tác sau, đâu là thao tác đặt hướng giấy in thẳng đứng?

A. View / Page Break Preview

B. Page Layout / Page setup / Page / Poitrait

C. File / Page setup / Margins

D. File / Print / Page

Câu 8: Trong các thao tác sau, đâu là thao tác để đặt lề giấy in?

A. View / Page Break Preview

B. File / Page Setup / Page

C. Page Layout/ Page Setup / Margins

D. File / Print

Câu 9: Trong các thao tác sau, đâu là thao tác mở hộp thoại để In trang tính?

A. View / Page Break Preview

B. File / Page setup / Page

C. File / Page setup / Margins

D. File / Print/ nháy chuột vào biểu tượng Print

Câu 10: Trong các thao tác sau, đâu là thao tác đặt hướng giấy nằm ngang?

A. View / Page Break Preview

B. Page Layout / Page setup / Page / Landscape

C. File / Page setup / Margins

D. File / Print / Margins

Định Dạng Số Dưới Dạng Văn Bản

Nếu bạn muốn Excel điều trị một số loại số như văn bản, bạn có thể sử dụng định dạng văn bản thay vì định dạng số. Ví dụ, nếu bạn đang dùng số thẻ tín dụng hoặc các mã số khác có chứa 16 chữ số trở lên, bạn phải sử dụng định dạng văn bản. Đó là vì Excel có tối đa 15 chữ số của độ chính xác và sẽ làm tròn bất kỳ số nào theo dõi số thứ 15 xuống bằng không, vốn có thể không phải là điều bạn muốn xảy ra.

Thật dễ dàng để thông báo cho bạn biết một số được định dạng như văn bản, vì nó sẽ được căn trái thay vì căn phải căn phải trong ô.

Chọn ô hoặc phạm vi ô có chứa các số mà bạn muốn định dạng là văn bản. Cách chọn ô hoặc phạm vi.

Mẹo: Bạn cũng có thể chọn các ô trống, rồi nhập số sau khi bạn định dạng các ô ở dạng văn bản. Những số này sẽ được định dạng là văn bản.

Trên tab trang đầu, trong nhóm số , bấm vào mũi tên bên cạnh hộp định dạng số , rồi bấm văn bản.

Lưu ý: Nếu bạn không nhìn thấy tùy chọn văn bản , hãy sử dụng thanh cuộn để cuộn đến cuối danh sách.

Mẹo:

Để dùng các vị trí thập phân trong các số được lưu trữ dưới dạng văn bản, bạn có thể cần bao gồm các dấu thập phân khi bạn nhập các số.

Khi bạn nhập một số bắt đầu bằng 0 – ví dụ: Mã sản phẩm – Excel sẽ xóa bỏ bằng không theo mặc định. Nếu đây không phải là điều bạn muốn, bạn có thể tạo định dạng số tùy chỉnh để giữ lại Excel để giữ nguyên phần 0 đứng đầu. Ví dụ, nếu bạn đang nhập hoặc dán mã sản phẩm mười chữ số trong trang tính, Excel sẽ thay đổi các số như 0784367998 vào 784367998. Trong trường hợp này, bạn có thể tạo định dạng số tùy chỉnh bao gồm mã 0000000000, trong đó lực lượng Excel Hiển thị tất cả mười chữ số của mã sản phẩm, bao gồm cả số 0 đứng đầu. Để biết thêm thông tin về sự cố này, hãy xem tạo hoặc xóa định dạng số tùy chỉnh và giữ số không đứng đầu trong mã số.

Đôi khi, các số có thể được định dạng và lưu trữ trong các ô dưới dạng văn bản, sau này có thể gây ra sự cố với các phép tính hoặc tạo ra các đơn hàng sắp xếp khó hiểu. Đôi khi này sẽ xảy ra khi bạn nhập hoặc sao chép số từ một cơ sở dữ liệu hoặc nguồn dữ liệu khác. Trong trường hợp này, bạn phải chuyển đổi các số được lưu dưới dạng văn bản trở lại số. Để biết thêm thông tin, hãy xem chuyển đổi số được lưu trữ dưới dạng văn bản thành số.

Bạn cũng có thể sử dụng hàm TEXT để chuyển đổi một số thành văn bản theo định dạng số cụ thể. Đối với ví dụ về kỹ thuật này, hãy xem giữ số không đứng đầu trong mã số. Để biết thông tin về cách sử dụng hàm TEXT, hãy xem hàm Text.

Định Dạng Văn Bản Là Gì? Các Các Định Dạng Văn Bản

Hiện nay việc sử dụng máy tính thực hiện công việc đã trở nên phổ biến, trong đó việc đánh văn bản dường như ở cơ quan nào cũng có. Hoàn thiện xong một văn bản đảm bảo độ đẹp, chuẩn, lịch sự thì không thể thiếu việc định dạng văn bản. Bài viết hôm nay Hcare sẽ hướng dẫn cụ thể định dạng văn bản là gì.

Định dạng văn bản là gì?

Định dạng văn bản chính là việc sửa soạn lại văn bản sao cho dễ đọc, trang văn bản có bố cục rõ ràng, dễ nhìn ra các mục chính, mục con. Người đọc nhìn vào văn bản cảm tình, dễ đọc hiểu nội dung và ấn tượng hơn với vấn đề được đề cập. Chưa kể theo yêu cầu của nhiều công việc phải đảm bảo mẫu nội dung văn ban theo quy chuẩn nên phải được định dạng.

Khái niệm về định dạng văn bản được nhiều người biết đến

Các cách định dạng văn bản

Có nhiều cách định dạng văn bản và mỗi cách sẽ được thực hiện khác nhau. Hcare sẽ hướng dẫn bạn chi tiết từng cách:

Cách 1: Dùng các chức năng định dạng trong Paragraph

Bạn chọn tab Home tìm vào nhóm Paragraph rồi chọn các chức năng tương ứng để định dạng.

Định dạng văn bản bằng hộp thoại Paragraph

Cách 2: Định dạng với hình mũi tên

Bạn chọn tab Home nhìn rồi chọn mũi tên trong nhóm Paragraph. Khi này thì bản word sẽ hiện lên hộp thoại Paragraph với đầy đủ thông tin định dạng văn bản. Alignment sẽ cho phép người dùng lựa chọn chức năng canh lề:

Justified: canh đều 2 bên lề trái và lề phải

Left: canh đều lề trái

Right: canh đều lề phải

Center: canh giữa trái lề trái và lề phải tạo sự cân đối

Tính năng Special cho phép người dùng thiết lập độ thụt của dòng văn:

First line: Tạo ra độ thụt dòng cho dòng đầu tiên trong đoạn văn, bạn gõ vào kích thước cần thiết lập trong mục By

Hanging: Tạo ra độ thụt dòng cho dòng thứ 2 về sau trong đoạn văn, bạn gõ vào kích thước cần thiết lập trong mục By

None: Khi không cần thì bạn nhấn mục này để hủy bỏ chế độ thụt dòng trong đoạn

Spacing là tính năng cho phép người dùng thiết lập khoảng cách giữa các đoạn văn:

Before: Tạo ra khoảng cách giữa dòng cuối của đoạn văn ở phía trên với dòng đầu tiên của đoạn văn cần được định dạng

After: Tạo ra khoảng cách giữa dòng cuối của đoạn văn cần được định dạng với dòng đầu của đoạn văn đằng sau

Các thuộc tính trong hộp thoại được hoàn chỉnh dần dần, bạn chỉ cần nhấn chọn OK để hoàn thành thiết lập. Nếu muốn hủy bỏ các thuộc tính vừa chọn thì nhấn Cancel sẽ được.

Cách 3: Dùng thước ngang để định dạng văn bản

First line indent: Tạo ra chế độ thụt đầu dòng cho dòng 1 của đoạn văn

Left Indent: Tạo ra chế độ thụt đầu dòng từ dòng thứ 2 tới dòng cuối của đoạn văn

Right Indent: Tạo ra lề phải cho các dòng của đoạn văn

Sử dụng thước ngang để điều chỉnh định dạng của văn bản

Định dạng Font chữ trong bản Word

Hcare sẽ hướng dẫn mọi người cách định dạng font chữ chi tiết qua nội dung sau:

Định dạng Font chữ

Người dùng tiến hành việc định dạng font chữ với đa dạng sự lựa chọn, chẳng hạn: đổi kiểu chữ, font chữ, màu chữ, cỡ chữ, in đậm, in nghiêng chữ…. Nhìn trên phần Home, tìm về nhóm font thì nhấn vào biểu tượng mũi tên sẽ hiển thị ra các phần chữ font lựa chọn.

Bạn sẽ định dạng kiểu cách như mình mong muốn cho từng đoạn hoặc toàn bộ văn bản. Nếu bạn viết nhiều văn bản thì bạn nên nhấn mặc định cho các mục quan trọng. Chẳng hạn, định dạng xong các mục lớn như H1, H2, H3 với cỡ chữ, màu sắc, kiểu chữ rồi nhấn mặc định, từ sau chỉ việc nhấn vào định dạng đó là xong. 

Sử dụng các phím tắt

Trong khi dùng văn bản có nhiều phím tắt thông dụng được dùng nhiều trong word: 

Bôi đen văn bản rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+B: in đậm toàn văn bản

Ctrl+D: Để mở ra hộp thoại định dạng font chữ

Bôi đen văn bản rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+I: in nghiêng văn bản

Bôi đen văn bản rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+U: gạch chân đoạn văn, câu hoặc văn bản

Bôi đen văn bản sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift +

Người dùng có thể sử dụng các phím tắt để định dạng các văn bản

Xem Trước Khi In Và In Văn Bản

1Chào Mừng Quý Thầy Cô về dự giờ lớp 11 Tin 4Trung tâm GDNN-GDTX An NhơnGv: Võ Thị Thúy HàoChào Mừng Quý Thầy Cô về dự giờ lớp 11 Tin 4KIỂM TRA BÀICHUẨN BỊ IN và IN VĂN BẢNBài 15: Lý thuyếtKIẾN THỨCKĨ NĂNGTHÁI ĐỘMỤC TIÊU BÀI HỌCCHUẨN BỊ IN và IN VĂN BẢNI- Đặt kích thước trang in 1- Các tham số thiết đặt cho trang inNêu các tham số có thể để thiết đặt cho trang in ???Khổ giấy: A3, A4, A5, .. 1- Các tham số thiết đặt cho trang inKhổ giấy: A3, A4, A5, ..Hướng giấy: đứng, ngang 1- Các tham số đặctrưng cho một trang inLề phảiLề trênLề dướiLề tráiL? trang 1- Các tham số đặc trưng cho một trang inLề đoạnLề trang – Lề trang: mép giấy đến thân văn bản.– Lề đoạn: mép văn bản đến thân đoạn văn. 1- Các tham số đặc trưng cho một trang in 1- Các tham số đặc trưng cho một trang in:Độ cao tiêu đề trangĐộ cao tiêu đề trangĐộ cao đầu chân trangLề trên của trangVd_1Vd_2Phân biệt trang chẵn trang lẻ ???1- Các tham số thi?t đặt cho trang in:

Khổ giấy và hướng giấy. Lề trang: trên, dưới, trái và phải. Độ cao của các tiêu đề trang (d?u trang, chõn trang). Có phân biệt trang chẵn và trang lẻ hay không.Top: 2,5cmLeft: 3cmBottom: 2,5cmRight: 2cmHướng: đứngHeader: 1cmFooter: 1cmVD2- Các bước thi?t d?t trang in:

xhht2- Các bước thi?t d?t trang in:

L? trangHu?ng gi?yB2: th? MarginsKh? gi?y2- Các bước thi?t d?t trang in:

2- Các bước thi?t đặt trang in:

B2: thẻ MarginsB4: thẻ LayoutB3: thẻ PaperL? trangHu?ng gi?yKh? gi?yTiêu đề trang2- Các bước thi?t d?t trang in:

– File ? Page Setup…,xhht:? Th? Margins: Thiết đặt các lề (trên, dưới, trái, phải) v ch?n hu?ng gi?y (d?ng, ngang)? Th? Paper: Chọn khổ giấy? Th? Layout: Thi?t d?t b? trớ trang– Nháy OK .II- Xem trước khi in và In văn bản1- Xem trước khi in:Để in ra kết quả như ý muốn, trước khi in chúng ta cần xem trước trang in để có những chỉnh sữa hợp lý.Cách 1: Nhấn nút Print Preview trên thanh công cụCách 2: Mở mục chọn File ? Print PreviewII- Xem trước khi in và In văn bản 1- Xem trước khi in:Cỏch 1: Nháy chuột tại biểu tượng Print Preview trên thanh công cụCỏch 2: File ? Print Preview

Tại sao phải thực hiện xem văn bản trước khi in???Ngắt trang chưa hợp líL? trangTránh một số khiếm khuyết khi soạn thảo văn bảnMục đích thực hiện xem văn bản trước khi in????Hình ảnhL? trangII- Xem trước khi in và In văn bản 1- Xem trước khi in: Cỏch 1: File ? Print Preview Cỏch 2: Nháy chuột tại biểu tượng Print Preview trên thanh công cụII-Xem trước khi in và In văn bản1- Xem tr­íc khi in:

1- Xem trước khi in:File ? Print Preview (hoặc nháy chuột tại biểu tượng trên thanh công cụ)11. Print: In văn bản2. Magnifier: phóng to, thu nhỏ văn bản3. One page: Xem một trang văn bản4. Multiple pages: Xem nhiều trang cùng lúc5. Zoom: phóng to, thu nhỏ theo tỉ lệ chọn6. View ruler: ẩn/hiển thước7. Shink to Fit: dồn trang8. Full Screen: xem toàn màn hình9. Close: đóng màn hình xem trước in in234567892- In văn bản:Nêu cách để in văn b¶n trên?2- In văn bản:Cách 1: Dng l?nh File ? PrintCách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +PCách 3: Bi?u tu?ng Print trên thanh công cụ2- In văn bản:Hộp Printer: chọn máy in cần in (trong trường hợp máy tính kết nối tới nhiều máy in). Hộp Page range :Thiết lập phạm vi trang in

All: In toàn bộ tài liệu

Pages: –Hộp Number of copies: s? b?n inThiêt lập xong, kiểm tra tình trạng máy in (điện, giấy); Nhấn OK để in tài liệu1,3-5 File ? Print, xhht: Khung Name: Chọn máy để in Khung Page Range: Chọn một trong các chức năng sau – All: In tất cả các trang của văn bản – Current page: In trang hiện thời – Pages: In các trang có trong ô Number of Copies: Chọn số bản in Khung Print: Chọn một trong các lựa chọn sau – All Pages in Range: In tất cả – Odd Pages: In các trang lẻ – Even Pages: In các trang chẵn Nháy OK để in.2- In văn bản:Chú ý In một phần văn bản: – Chọn phần văn bản cần in – File ? Print – Khung Page range: chọn Selection Huỷ lệnh in: – Nháy đúp biểu tượng máy in – Chọn tệp văn bản đang in – Nháy Document ? Cancel 1243TRÒ CHƠI 51. Các yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản: A. Chọn hướng giấy B. Đặt lề trang C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai

Văn xem trước khi in và sau khi in ra giấy có khác gì không?Câu 2:3. Để in văn bản ta thực hiện lệnh:

FilePrint…File Print PreviewNhấn tổ hợp phím Ctrl+PNhấp chuột biểu tượng trên thanh công cụHãy chọn phương án sai4. Trong Word, hộp thoại Print cho phép A. Chọn số trang inB. Chọn máy inC. Chọn số bản inD. Tất cả đều đúngIn các trang 1,3-5 cho văn bản sauCâu 5: Hãy nhớ!Em yêu tin học109Về nhàBÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC