Top 8 # Xóa Định Dạng Văn Bản Word 2010 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Thực Hiện Định Dạng Văn Bản Trên Word 2010

Đầu tiên chúng ta cần chọn đoạn văn bản cần định dạng bằng cách bôi đen đoạn văn bản đó.

Định dạng trang văn bản trong word 2010

1. Thay đổi chiều, kích cỡ giấy trang văn bản:

3. Định dạng Font cho văn bản

– Khi bôi đen đoạn văn bản cần định dạng 1 thanh công cụ mini sẽ xuất hiện giúp chúng ta thực hiện các thao tác định dạng văn bản trong word 2010 một cách nhanh hơn:

– Trên nhóm Font của tab Home và trên thanh công cụ mini ta làm như hình để có thể thay đổi cõ chữ, kiểu chữ, màu chữ, màu nền.

Với những công thức toán học bình phương, lập phương hoặc các kí hiệu về chất trong hóa học, ta có thể sử dụng cách viết chỉ số trên, chỉ số dưới như sau:

Hoặc sử dụng lệnh Ctrl-Shift-= để viết chỉ số trên, Ctrl-= để viết chỉ số dưới.

Căn chỉnh văn bản theo chiều ngang: Chọn các nút lệnh tương ứng với mỗi kiểu căn chỉnh trong mục Paragraph trên tab Home như sau:

Một đoạn văn bản ban đầu bạn muốn chia ra thành nhiều cột, bạn thực hiện các bước như sau:

6. Định dạng Tabs (điểm dừng)

Mốc dừng Tabs là vị trí dừng của con trỏ khi ta chọn phím Tabs để nhập vào vặn bản bắt đầu từ đó.

Tabs giúp thay đổi lề cho đoạn văn cần định dạng một cách nhanh chóng. Ta bật thước kẻ đo chiều ngang của văn bản.

Để cài đặt Tabs ta chọn vào thanh Ruler, sẽ được các lựa chọn như sau :

Tùy từng trường hợp cụ thể, yêu cầu của người viết, yêu cầu của đoạn văn bản mà ta có thể chọn các loại Tabs khác nhau (trong mục Alignment của bảng Tabs) trong các thao tác định dạng văn bản trong word 2010

7. Bullets, Numbering, Multi Level List

Các lệnh này nằm trên nhóm Paragraph trong tab Home

Multi Level List bao gồm cả 2 phần Bullets và Numbering.

Đôi khi người dùng không vừa ý với cách định dạng văn bản trong word 2010 với kí tự, số, chữ cái do Word cung cấp. Bạn có thể tự tạo cho cá nhân mình một danh sách riêng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của mình bằng cách sử dụng Multi Level List.

8. Viết tiêu đề đầu, tiêu đề cuối, đánh dấu trang văn bản.

– Để tạo tiêu đề đầu và tiêu đề cuối cho 1 trang văn bản bạn thực hiện các bước như sau:

Cách 2: Chọn trực tiếp vào phần đầu và cuối của trang văn bản để viết.

– Để đánh dấu các trang ta thực hiện các lệnh như sau:

9. Tạo khung, màu nền cho đoạn văn bản.

10. Tìm kiếm và thay thế

Khi đọc báo, chữ cái đầu tiên của từ đầu tiên dòng đầu luôn chiếm khoảng từ 2-3 dòng nhằm tạo ấn tượng nhấn mạnh. Để có thể thực hiện điều đó chúng ta sẽ sử dụng tính năng Drop Cap với các thao tác thực hiện như sau:

Tìm kiếm và thay thế từ/cụm từ trong đoạn văn bản cho phép người dùng sửa chữa/thay thế từ/cụm từ thành 1 từ/cụm từ khác.

Hướng dẫn định dạng văn bản trong word 2010

+ Chọn Replace để thay thế 1 từ tìm được, chọn Replace All để thay thế tất cả các từ tìm được.

Định Dạng Văn Bản Trên Word 2007, 2010, 2013

Trong phần này mình sẽ giới thiệu với các bạn toàn bộ cách định dạng văn bản trên MS Word 2010, 2013 gồm:

1. Định dạng trang văn bản

1.1 Căn lề cho văn bản

1.2 Thay đổi chiểu, kích cỡ giấy của trang văn bản

2. Định dạng Font cho văn bản

Để định dạng cho một đoạn văn bản ta bôi đen đoạn văn bản đó (cho toàn bộ văn bản dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + A). Trong thẻ Home sẽ giúp ta làm điều đó. Khi bôi đen đoạn văn bản sẽ hiển thị thanh công cụ mini giúp ta chỉnh sửa nhanh như sau:

Chữ in đậm:

Nhấn vào nút Bold (B) trên thanh công cụ mini

Sử dụng phím tắt Ctrl + B

Chú ý: Làm tương tự nếu muốn bỏ in đậm

Chỉ sổ trên, chỉ số dưới:

Với những công thức như: A 2 + B 2 = C 2 hay H 2SO 4 thì ta không cần thiết phải sử dụng công thức toán học để đánh, mà ta có thể sử dụng chỉ số trên và chỉ số dưới như sau:

Chỉ số trên: Ctrl + Shift + =

Chỉ số dưới: Ctrl + =

Lưu ý: Để trở lại trạng thái bình thường ta làm lại một lần nữa như vậy.

Tại group Font này ta có thể tùy chỉnh thêm một số chức năng ít sử dụng.

Thay đổi khoảng cách giữa các ký tự:

Để thay đổi khoảng cách giữa các ký tự, ta vào group Font như hình trên và chọn tab Advanced được hình dưới:

3. Căn chỉnh đoạn văn bản (Paragraph)

Paragraph chỉ một đoạn văn bản. Khi ta cần căn chỉnh Paragraph trong word hỗ trợ cho ta một group là “Paragraph”, bên trong cho phép ta căn chỉnh khoảng cách các dòng, thụt đầu dòng, căn lề, màu nền ….

3.1 Căn chỉnh đoạn văn bản theo chiều ngang (Left – Right)

Bôi đen đoạn văn bản cần căn chỉnh, Tùy chỉnh Group Paragraph trong tab Home như sau:

3.2 Căn chỉnh văn bản theo chiều dọc

Để căn chỉnh theo chiều dọc ta làm như sau:

Trong hộp thoại Page Setup, chọn tab Layout như hình vẽ:

3.3 Tùy chỉnh cho đoạn văn bản

Để hiệu chỉnh dòng trong một đoạn văn bản đã được bôi đen ta làm như sau:

Trong mục Line spacing có các lựa chọn sau:

Single (dòng đơn): hỗ trợ font lớn nhất trong dòng đó, thêm vào một lượng khoảng trống nhỏ bổ sung. Lượng khoảng trống này tùy thuộc vào font chữ mà ta sử dụng.

1.5 lines: Gấp 1,5 lần khoảng cách dòng đơn

Double: Gấp 2 lần khoảng cách dòng đơn.

At least: Xác lập khoảng cách dòng tối thiểu cần thiết để phù hợp với font hoặc đồ họa lớn nhất trên dòng.

Exactly: Cố định khoảng cách dòng và Word sẽ không điều chỉnh nếu sau đó ta tăng giảm cỡ chữ.

Multiple: Xác lập khoảng cách dòng tăng hoặc giảm theo tỉ lệ % so với dòng đơn mà ta chỉ định. Ví dụ, nhập vào 1,3 nghĩa là khoảng cách dòng sẽ tăng lên 30% so với dòng đơn

4. Định dạng cột, Tabs

4.1 Định dạng cột

Một đoạn văn bản mà ta muốn chia ra thành nhiều cột (mặc định văn bản ban đầu là 1 cột) ta làm như sau:

Cách 1: Đoạn văn bản đã được soạn trước rồi mới chỉnh sửa.

Bôi đen đoạn văn bản cần chia. Tại tab Page Layout, trong Group Page Setup chọn các mẫu columns (các mẫu cột) như hình dưới:

Cách 2: Định dạng cột xong mới soạn thảo văn bản

Chọn các mẫu cột như cách 1. Sau đó nhập văn bản vào.

4.2 Định dạng Tabs (điểm dừng)

Mốc dừng Tab là các vị trí dừng của con trỏ khi ta bấm phím Tab để gõ vào vănbản từ đó.

Làm việc với Tab nhằm mục đích thay đổi lề cho đoạn văn bản được chọn một cáchnhanh chóng. Để sử dụng tab ta bật thước kẻ đo chiều ngang của văn bản (phía trên văn bản), có thể thay đổi đơn vị đo của văn bản.

Với 1 đoạn văn bản có nhiều tab, khi ta sử dụng tab (trên bàn phím) sẽ nhận lần lượt giá trị tab từ thấp lên cao. Tùy từng trường hợp cụ thể mà ta có thể chọn trong các loại tab sau (trong mục Alignment của bảng Tabs):

Tab trái: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn text mà từ đó sẽ chạy sang phải khi nhập liệu.

Tab giữa: Đặt vị trí chính giữa đoạn text khi nhập liệu.

Tab phải: Nằm bên phải cuối đoạn text, khi nhập liệu đoạn text sẽ di chuyển sang trái kể từ vị trí đặt tab.

Tab thập phân: Những dấu chấm phân cách phần thập phân sẽ nằm trên cùng một vị trí khi đặt tab này.

Bar tab: Loại tab này không định vị trí cho text. Nó sẽ chèn một thanh thẳng đứng tại vị trí đặt tab.

5. Bullets, Numbering, MultiLevel List

Để trình bày văn bản theo List, Office Word hỗ trợ 3 định dạng Bullets, Numbering và MultiLevel List. Các command này nằm trong Group “Paragraph” thuộc Tab “Home”.

5.1 Bullets và Numbering

Chia văn bản thành các cấp (các item cấp cha, cấp con. …):

Bullets: Chia văn bản thành cấp với các ký tự được sử dụng trong Symbol hay picture. Nếu chúng ta muốn sử dung các ký hiệu khác thì có thể vào mục ‘Define New Bullet…” để lựa chọn thêm các Bullet mới.

Lưu ý: Các Bullet và Numbering không có một định dạng chuẩn nhất định. Đôi lúc các định dạng do Word hỗ trợ không làm vừa lòng người dùng. Ta có thể tạo một List riêng cho riêng cá nhân mình dụng bằng cách sử dụng MultiLevel List.

5.2 Multilevel List

Multilevel List bao gồm cả 2 phần Numbering và Bullets như trên hình vẽ.

Định nghĩa Multilevel List

6. Header, Footer, Page Number

Để tạo 1 Header và Footer (tiêu đề đầu và cuối cho trang văn bản) ta làm như sau:

7. Tạo khung, màu nền, nền bảo vệ cho văn bản

7.1 Tạo khung cho văn bản

7.2 Màu nền cho văn bản

7.3 WaterMark (đóng dấu bản quyền, nền bảo vệ văn bản)

8. Drop Cap – Tạo chữ cãi đặc biệt ở đầu đoạn

9. Tìm kiếm và thay thế

Tương tự với tab Find trong hình trên. Ta có các ký tự đại diện trong khi tìm kiếm như sau:

Trong tab Go to: Nhập trang ta cần di chuyển tới thì word sẽ nhảy tới trang tương ứng.

Định Dạng Văn Bản Trong Word 2022

1. Cách thay đổi kích thước phông chữ

Trong quá trình sử dụng Word 2016, nếu bạn muốn thay đổi phông chữ thì bạn làm theo các bước như sau:

Bước 1: Trước hết bạn cần chọn văn bản bạn muốn sửa đổi kích thước phông chữ bằng cách bôi đen đoạn văn bản đó. Hoặc nếu bạn muốn thay đổi kích thước phông chữ cho toàn bộ văn bản thì bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + A để chọn.

Bước 2: Nhấn vào tab Home trên thanh Quick Access Toolbar bạn sẽ thấy các nhóm công cụ, bạn tập trung vào nhóm Font và chọn dấu mũi tên thả xuống để chọn kích thước phông chữ khác mà bạn muốn thay đổi rồi nhấn Enter là xong.

Trong trường hợp kích thước phông chữ của bạn cần không có sẵn trong thanh menu thì bạn có thể nhấp vào hộp Kích thước phông chữ và nhập kích thước phông chữ mà bạn cần rồi nhấn Enter thì kích thước phông chữ sẽ thay đổi trong tài liệu.

Bạn cũng có thể sử dụng các lệnh Grow Font và Shrink Font để thay đổi kích thước phông chữ.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng chuột phải để thay đổi kích thước phông chữ bằng cách: Chọn văn bản mà bạn muốn thay đổi kích thước phông chữ rồi nhấp chuột phải thì một thanh menu với rất nhiều công cụ sẽ hiện ra, bạn đi đến vị trí kích thước phông chữ ( nằm bên cạnh phông chữ) rồi thực hiện thay đổi kích thước phông chữ mà bạn muốn.

2. Cách thay đổi phông chữ

Hiện nay, có 4 phông chữ được sử dụng nhiều nhất trong các văn bản đó là Arial, Time New Roman, Cambria và Calibri. Bạn có thể cài đặt những phông chữ này cho văn bản của mình để dễ đọc và thể hiện sự chuyên nghiệp hơn. Ngoài 4 phông chữ trên thì Word 2016 cung cấp rất nhiều loại phông chữ khác nhau nữa, vì vậy khi soạn thảo văn bản bạn cũng có thể lựa chọn phông chữ nào tùy thích.

Để thay đổi phông chữ, bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn sửa đổi phông chữ ( cách chọn văn bản giống như bước 1 ở mục 1 bên trên)

Bước 2: Nhấp vào tab Home rồi bấm vào mũi tên thả xuống bên cạnh hộp Font thì một danh sách các kiểu phông chữ sẽ hiện ra.

Bước 3: Chọn phông chữ mà bạn muốn thì phông chữ của đoạn văn bản đó sẽ tự động thay đổi.

Thêm một cách để thay đổi phông chữ đó là bạn ấn vào chuột phải thì menu công cụ sẽ xuất hiện, lúc này bạn chọn phông chữ mà mình muốn đổi là được.

3. Cách thay đổi màu phông chữ

Nếu bạn có nhu cầu thay đổi màu phông chữ khi đang soạn thảo văn bản trên Word 2016 thì bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản bạn muốn thay đổi màu chữ

Bước 2: Nhấn vào tab Home vàbấm vào dấu mũi tên thả xuống bên cạnh Font Color ( biểu tượng A có màu đỏ bên dưới), lúc này một bảng màu với các Font màu khác nhau sẽ xuất hiện.

Nếu trong bảng màu đó không có màu mà bạn muốn thì bạn nhấn vào mục More Colors … ( Thêm màu …) để tìm được đúng màu rồi nhấn OK.

Bước 3: Chọn Font màu bạn muốn thay đổi là xong. Lúc này đoạn văn bản của bạn đã được đổi màu theo ý muốn của bạn rồi.

Một số phím tắt thông dụng trong việc định dạng Font chữ trong văn bản Word mà bạn nên ghi nhớ để thao tác nhanh hơn đó là:

Bôi đen văn bản và nhấn tổ hợp phím Ctrl+B để in đậm

Ctrl+D – mở hộp thoại định dạng font chữ

Bôi đen văn bản và nhấn tổ hợp phím Ctrl+I – để in nghiêng

Bôi đen văn bản và nhấn tổ hợp phím Ctrl+U – để gạch châ

Bôi đen văn bản và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + < để giảm kích cỡ văn bản

4. Sử dụng các lệnh Bold, Italic và Underline

Trong một văn bản, để thu hút các từ hoặc cụm từ quan trọng thì chúng ta nên sử dụng các lệnh Bold, Italic và Underline.

Lệnh Bold có nghĩa là tô đậm chữ, viết tắt là B

Lệnh Italic có nghĩa là in nghiêng chữ, viết tắt là

Lệnh Underline có nghĩa là gạch chân chữ, viết tắt là

Cách thực hiện 3 lệnh trên như sau:

Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn sửa đổi

Bước 2: Trên tab Home, bạn đi đến nhóm Font và bấm vào lệnh Bold, Italic hoặc Underline tùy ý mà bạn muốn sửa đổi cho văn bản của mình.

Lúc này, văn bản sẽ được thay đổi như sau:

5. Cách thay đổi text case

Text case có nghĩa các loại chữ như chữ hoa, chữ thường, …. Khi bạn cần thay đổi text case của một văn bản nào đó, thay vì xóa và gõ lại văn bản thì bạn có thể sử lệnh Change Case rất nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian cho bạn.

Để thay đổi text case, bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn thay đổi text case

Bước 2: Nhấp vào tab Home, bạn nhấn vào mũi tên thả xuống bên cạnh mục Change case ( biểu tượng Aa), lúc này các text case sẽ hiện ra như: Sentence case, lowercase, UPPERCASE , …

Trong ví dụ này thì mình sẽ chọn UPPERCASE thì văn bản sẽ được thay đổi sang chữ in hoa như sau:

6. Cách đánh dấu highlight văn bản

Để làm nổi bật một nội dung nào đó tron tài liệu của bạn thì đánh dấu highlight là sự lựa chọn tối ưu nhất.

Cách đánh dấu highlight văn bản như sau:

Bước 1: Lựa chọn văn bản mà bạn muốn đánh dấu highlight

Bước 2: Từ tab Home, bạn nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh mục Text Highlight Color ( biểu tượng ab có màu bên dưới). Lúc này một danh sách các màu highlight sẽ xuất hiện.

Bước 3: Bạn chọn màu mà bạn muốn thì văn bản sẽ được đánh dấu bằng màu đó.

Nếu bạn muốn xóa phấn đánh dấu highligh thì bạn chọn phần văn bản đã được highlight, và làm theo bước 2 trên những thay vì chọn màu thì bạn sẽ chọn No color (Không màu) là được.

7. Cách căn lề, chỉnh lề văn bản

Việc căn lề trong Word cũng rất quan trọng, ở phiên bản Word 2016 này có 4 tùy chọn căn chỉnh lề đó là:

Align Text Left – Căn lề trái: Khi bạn chọn tùy chọn này thì tất cả văn bản sẽ được

Center Allignment – Căn lề giữa: Với tùy chọn này thì văn bản sẽ được căn lề với khoảng cách bằng nhau giữa lề trái và lề phải.

Align Text Right – Căn lề phải: Tùy chọn này có chức năng căn lề tất cả văn bản về bên phải.

Dàn đều chữ sang 2 bên lề: Nếu bạn sử dụng tùy chọn này thì văn bản được chỉnh sửa cân bằng cả hai bên. Nó xếp ngang bằng khoảng cách giữa lề trái và phải.

Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn chỉnh lề

Bước 2: Trên tab Home, bạn chọn một trong bốn tùy chọn căn chỉnh từ nhóm Paragraph

Trong ví dụ này, mình sẽ chọn Center Allignment thì văn bản sẽ được sắp xếp lại như hình sau:

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng tính năng Set as Default của Word để lưu tất cả các thay đổi định dạng đã tạo và tự động áp dụng các định dạng này trên các tài liệu mới.

Các Bước Định Dạng Trang In Trong Word 2010 Đầy Đủ Nhất

Để có tài liệu nhìn đẹp mắt thì ta cần phải biết cách chỉnh sửa trang in. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách chỉnh sửa định dạng trang in trong word 2010 chuẩn, bài viết sau đây sẽ giúp mọi người giải quyết vấn đề này.

1. Định dạng trang tự động với style:

Style (mẫu định dạng) là một tập hợp của nhiều định dạng như kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc, dãn cách giữa các dòng,… được áp dụng trong một phần văn bản. Khi sử sụng Style sẽ tạo được sự thống nhất xuyên suốt của văn bản, tiết kiệm được thời gian cho việc chỉnh sửa những chi tiết nhỏ. Khi thay đổi các thuộc tính trong 1 style để định dạng trang in trong word 10 thì tất cả các phần văn bản đã được định dạng sẽ tự động thay đổi theo.

Để thực hiện tạo 1 style mới ta thực hiện như sau:

Bước 2: Chọn vào mục New style, sau đó Word sẽ xuất hiện hộp thoại Create New Style from Formatting như hình:

Bước 3: Ở bước này ta chỉ cần thực hiện thiết lập các thông số trong hộp thoại Create New Style from Formatting

Name: Mục nhập tên style mới

Style type: Chọn kiểu style từ danh sách có sẵn trong word

2. Định dạng trang và in ấn:

2.1 Định dạng trang giấy trong word 10

Chọn tab Margins sẽ thấy xuất hiện hình sau

Top: lề trên của trang in.

Bottom: lề dưới của trang in.

Left: lề trái của trang in.

Right: lề phải của trang in.

Orientation: chọn hướng in.

Portrait: Giấy dọc.

Landscape: định dạng trang ngang trong word 10

Apply to:

Whole document: áp dụng cho toàn bộ tài liệu.

This point forward: chỉ áp dụng từ trang tài liệu hiện hành cho đến hết tài liệu.

Bước 2: Chọn khổ giấy cho trang in:

Để thực hiện  định dạng trang in a4, a5 trong word 2010 ta chọn tab Paper

2.2 In tài liệu:

Copies: chọn số bản in.

Printer: chọn tên máy in tương ứng đã được cài đặt trong Windows.

Pages: in số trang chọn lựa bằng cách gõ các số trang vào, dùng dấu “,” để phân cách các trang rời rạc, dấu gạch nối “-” để in các trang liên tiếp.

Lưu ý nhớ xem trước để chuẩn định dạng trang in với word 10 như hình bên dưới.