Top 11 # Xử Lý Văn Bản Đến Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Quy Trình Xử Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi Trên Phần Mềm Văn Phòng Điện Tử

Bước 1: Văn thư vào sổ công văn đến, scan chuyển Chánh văn phòng

Bước 2: Chánh văn phòng kiểm tra văn bản đến:

– Trình Chủ tịch UBND huyện

– Trình PCT UBND huyện phụ trách theo lĩnh vực phân công xử lý chính và Chủ tịch UBND huyện đồng xử lý.

Bước 3: Lãnh đạo UBND kiểm tra văn bản đến:

– Nếu chưa đúng thì ghi ý kiến chỉ đạo chuyển trả Chánh văn phòng.

– Nếu đúng thì thống nhất chuyển Trưởng phòng chuyên môn xử lý chính và Chánh văn phòng đồng xử lý.

Bước 4: Trưởng phòng chuyên môn kiểm tra văn bản đến:

– Văn bản đến không phải chỉ đạo tham mưu (Văn bản theo dõi) thì kết thúc văn bản lưu hồ sơ công việc

– Văn bản đến cần tham mưu “Văn bản đi”:

+ Nếu thuộc lĩnh vực Trưởng phòng chuyên môn phụ trách thì chuyển Chuyên viên hoặc trực tiếp dự thảo“Văn bản đi”.

+ Nếu thuộc lĩnh vực Phó trưởng phòng chuyên môn phụ trách thì chuyển Phó trưởng phòng chuyên môn xử lý. Phó trưởng phòng chuyên môn chuyển Chuyên viên hoặc trực tiếp dự thảo“Văn bản đi”.

II. Quy trình xử lý văn bản đi

Bước 1: Chuyên viên trả lời văn bản đi:

– Chuyên viên dự thảo VB đi chuyển Phó trưởng phòng/Trưởng phòng kiểm tra nội dung; Phó Trưởng phòng chuyên môn kiểm tra nội dung xong chuyển Trưởng phòng chuyên môn.

(Trưởng phòng chuyên môn/Phó trưởng phòng chuyên môn chưa thống nhất nội dung thì ghi ý kiến chỉ đạo và chuyển Chuyên viên để chỉnh sửa)

Quy trình xử lý văn bản đi

Bước 2: Trưởng phòng chuyên môn chuyển văn bản tham mưu cho Chánh văn phòng:

– Chánh văn phòng trực tiếp kiểm tra, tham mưu và trình Lãnh đạo UBND huyện.

– Chánh văn phòng chuyển Phó Chánh văn phòng kiểm tra, tham mưu và chuyển Chánh văn phòng kiểm tra thống nhất. Sau đó Chánh văn phòng chuyển lại Phó Chánh văn phòng để trình Lãnh đạo UBND huyện.

(Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng chưa thống nhất nội dung thì ghi ý kiến và chuyển Trưởng phòng chuyên môn kiểm tra chỉnh sửa:

 + Nếu Trưởng phòng chuyên môn thấy sai thì khắc phục để tham mưu lại.

+ Nếu đúng theo quan điểm tham mưu của Trưởng phòng chuyên môn thì báo cáo trực tiếp Lãnh đạo UBND huyện)

Bước 3: Chánh văn phòng/Phó chánh văn phòng trình Lãnh đạo UBND huyện:

– Đối với văn bản đi thuộc lĩnh vực của các Phó chủ tịch thì chuyển các Phó chủ tịch, đồng thời chuyển Chủ tịch đồng xử lý.

– Đối với văn bản đi thuộc lĩnh vực của Chủ tịch thì chuyển Chủ tịch, đồng thời chuyển Phó chủ tịch đồng xử lý (Nếu thấy các PCT cần góp ý).

Bước 4: Lãnh đạo UBND huyện mở văn bản đi kiểm tra và chỉ đạo:

– Đối với các văn bản đi thống nhất nội dung phát hành thì chuyển Trưởng phòng chuyên môn xử lý chính, Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng đồng xử lý.

– Đối với các văn bản đi không thống nhất nội dung phát hành thì chuyển Trưởng phòng chuyên môn xử lý chính, Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng đồng xử lý; Đồng thời ghi ý kiến chỉ đạo.

Bước 5: Trưởng phòng chuyên môn chuyển văn bản cho Chánh văn phòng:

– Trưởng phòng chuyên môn mở văn bản đi do Lãnh đạo UBND huyện chuyển đến: In văn bản đi và ký nháy; Đồng thời chuyển văn bản đi đến Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng.

Chánh văn phòng chuyển văn bản cho văn thư phát hành:

– Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng ký nháy trình Lãnh đạo UBND huyện ký phát hành;  Đồng thời chuyển file văn bản đi đến văn thư kết thúc phát hành trên phần mềm EOffice.

Xử Lý Văn Bản Căn Bản

Kiến thức cơ bản về văn bản, soạn thảo và xử lý văn bản Khái niệm văn bản

Hiểu khái niệm văn bản theo nghĩa thông thường.

Biết cách tổ chức và định dạng một văn bản.

Soạn thảo văn bản và xử lý văn bản

Biết các thao tác thông thường để có được một văn bản theo yêu cầu: Soạn thảo nội dung (tạo mới hoặc sử dụng nội dung có sẵn), biên tập văn bản (thêm bớt, sửa chữa nội dung, thay đổi định dạng, thêm minh họa, tạo các liên kết, tham chiếu, hoàn chỉnh văn bản), lưu giữ văn bản, in ấn và phân phối văn bản.

Biết một số phần mềm xử lý văn bản khác nhau như LibreOffice Writer, OpenOffice Writer, Microsoft Word.

Biết chức năng chính của một phần mềm xử lý văn bản.

Sử dụng một phần mềm xử lý văn bản cụ thể Mở, đóng phần mềm xử lý văn bản

Bi ết các cách mở, đóng phần mềm xử lý văn bản trực tiếp và gián tiếp.

Nhận biết các yếu tố trong giao diện làm việc của phần mềm như thanh chức năng, thanh công cụ, các cửa sổ. Biết cách thay đổi giao diện của phần mềm như ẩn/hiện các thanh công cụ. Sử dụng được tính năng trợ giúp.

Biết cách thay đổi kích thước cửa sổ, mở nhiều cửa sổ và sắp xếp chúng trên màn hình làm việc.

Biết cách thay đổi một số thiết đặt ban đầu (ví dụ: ngôn ngữ làm việc, thư mục lưu văn bản mặc định) để thuận tiện và nâng cao năng suất làm việc.

Mở văn bản có sẵn, tạo văn bản mới, lưu, xóa văn bản

Biết các h tìm và mở một văn bản có sẵn. Biết cách phóng to, thu nhỏ văn bản.

Biết cách chuyển một tài liệu từ các định dạng khác (bảng tính, trang trình chiếu, văn bản tạo từ các phần mềm khác) thành văn bản làm việc.

Biết cách soạn thảo một tài liệu mới: gõ bàn phím, gõ dấu tiếng Việt, chèn một số ký tự, ký hiệu đặc biệt như ©, ®, ™, các chữ cái Hy Lạp vào văn bản.

Biết cách lưu tài liệu đang mở vào một thư mục với tên cũ hoặc đổi tên mới. Biết cách lưu văn bản vào thư mục khác, ổ đĩa khác.

Biết các kiểu tệp tin khác nhau dùng để lưu văn bản, tài liệu.

Biết cách mở nhiều văn bản cùng lúc. Biết cách sắp xếp các cửa sổ văn bản trên màn hình. Biết cách kích hoạt một văn bản để làm việc và chuyển từ văn bản làm việc này sang văn bản làm việc khác.

Biết cách xóa một văn bản.

Biên tập nội dung văn bản

Biết xác định các đơn vị văn bả n như ký tự, từ, cụm từ (dòng, câu), đoạn văn, các đối tượng nhúng vào văn bản (bảng, đối tượng đồ họa), trang và toàn bộ văn bản. Biết cách chọn (đánh dấu) các đơn vị văn bản và toàn bộ nội dung văn bản.

Biết cách di chuyển đến các trang văn bản khác nhau (trang trước, trang sau, nhảy đến một trang cụ thể).

Biết cách thêm (chèn, ghi đè), xóa, sửa các ký tự, từ, cụm từ, và các đơn vị khác trong một văn bản.

Biết cách tìm kiếm các ký tự, từ, cụm từ. Biết cách thay thế các ký tự, từ, cụm từ nhất định trong văn bản.

Biết cách cắt, dán, sao chép, di chuyển một đơn vị, một phần văn bản bên trong một tài liệu sang các tài liệu đang mở khác.

Biết cách sử dụng lệnh hủy kết quả v ừa làm (undo), lấy lại kết quả vừa làm (redo).

Xử lý lỗi hiển thị tiếng Việt

Biết cách loại bỏ các h iệu ứng điều chỉnh tự động (autocorrect) có sẵn trong phần mềm soạn thảo đối với văn bản tiếng Việt.

Biết cách loại bỏ các h iển thị không mong muốn (ví dụ: đường sóng) xuất hiện trong văn bản tiếng Việt. Biết cách xử lý lỗi khi sao chép và dán (smart cut and paste).

Định dạng văn bản Định dạng văn bản (text)

Biết cách thay đổi phông chữ (cỡ chữ, ki ểu chữ), các kiểu hiển thị khác nhau (đậm, nghiêng, gạch dưới)

Biết cách ghi chỉ số dưới (subscript), chỉ số trên (superscript).

Biết cách thay đổi màu ký tự và màu nền văn bản.

Biết cách chuyển đổi chữ hoa /chữ thường.

Biết cách ngắt từ (hypernation) khi xuống dòng.

Định dạng đoạn văn

Hiểu khái niệm đoạn văn (paragraph). Biết cách chọn (đánh dấu) một đoạn văn.

Biết cách thêm, bỏ các dấu đoạn (paragraph mark), dấu ngắt dòng (line break).

Biết cách thụt lề (indent), căn lề (trái, giữa, phải, đều hai biên).

Hiểu công dụng, biết cách thiết lập, gỡ bỏ và sử dụng nhảy cách (tab) (ví dụ: căn trái, căn giữa, căn phải).

Biết cách điều chỉnh khoảng cách giữa các đoạn văn.

Biết cách điều chỉnh khoảng cách dãn dòng trong đoạn văn.

Biết cách tạo/bỏ tạo một danh sách đồng mức bằng cách dùng đánh dấu tự động (bullet) hoặc đánh số tự động (numbering). Biết cách thay đổi các kiểu dấu tự động, kiểu đánh số tự động khác nhau. Đánh số tự động các đoạn văn bản.

Biết cách tạo đường viền, bóng/nền cho một đoạn văn.

Kiểu dáng (style) Hiểu khái niệm kiểu dáng (style). Biết cách áp dụng một kiểu dáng đang được dùng cho ký tự vào một văn bản.

Biết cách áp dụng một ki ểu dáng mà một đoạn văn đang dùng cho một hoặc nhiều đoạn nữa.

Biết cách sử dụng công cụ sao chép định dạng.

Nhúng (embed) các đối tượng khác nhau vào văn bản

Biết cách thêm một khung bảng vào văn bản.

Biết cách nhập và biên tập dữ liệu trong các ô của bảng.

Biết cách chọn dòng, cột, ô, hoặc toàn bộ bảng.

Biết cách thêm, xóa dòng và cột.

Biết cách sửa đổi chiều rộng của cột, chiều cao của dòng.

Biết cách thay đổi kiểu đường viền, chiều rộng, chiều cao, màu sắc cho ô.

Biết cách thêm bóng và màu nền cho các ô của bảng.

Biết cách xóa bảng khỏi văn bản.

Biết cách chọn đối tượng đồ họa, sao chép, di chuyển một đối tượng bên trong một tài liệu, hoặc từ tài liệu này sang tài liệu khác.

Hộp văn bản

Biết cách nhập mộ t hộp văn bản (text box) mới hoặc lấy một hộp văn bản từ thư viện đưa vào văn bản.

Biết cách định dạng cho hộp văn bản.

Biết cách lưu hộp văn bản.

Tham chiếu (reference)

Biết cách thêm, sửa, xóa chú thích tại chân trang (footnote), chú thích tại cuối bài (endnote).

Biết cách thêm, sửa, xóa việc đánh số trang.

Hoàn tất văn bản

Biết cách căn lề toàn bộ văn bản ( căn trái, phải, giữa, đều hai bên)

Biết cách thêm, bỏ ngắt trang (page break)

Biết cách thêm, bỏ đầu trang (header), chân trang (footer) cho văn bản.

Biết cách đặt các chế độ bảo vệ khác nhau cho văn bản.

Kết xuất và phân phối văn bản In văn bản

Biết cách đặt, hiệu chỉnh các tham số cho trang in: hướng in dọc (portrait), in ngang (landscape), lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải, khổ giấy.

Biết khái niệm tác vụ (task) in, hàng đợi (queue) in.

Biết cách theo dõi trạng thái in, xóa, khôi phục tác vụ in.

Biết cách thực hiện in văn bản: in toàn bộ, in chọn trang, in một bản, in nhiều bản.

Phân phối văn bản

Biết cách lưu văn bản d ưới các kiểu tệp khác nhau (rtf, pdf, txt, định dạng của các phiên bản khác nhau).

Biết cách đặt mật khẩu để kiểm soát truy nhập tệp văn bản.

Biết cách đính kèm văn bản theo thư điện tử.

Biết cách lưu văn bản trên mạng (ghi vào các ổ mạng, các thư mục trực tuyến).

Soạn thông điệp và văn bản hành chính Soạn thảo một thông điệp

Biết cách soạn một thông điệp bình th ường như thông báo, thư.

Soạn và xử lý một văn bản hành chính mẫu

Biết cách soạn và định dạng một văn bản hành chính (tùy chọn) theo mẫu quy định.

Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Văn Bản Đến

Công tác văn thư – lưu trữ ở Chi cục ATVSTP tỉnh Quảng Trị đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý Nhà nước, đảm bảo việc cung cấp và xem xét giải quyết một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo mật và an toàn những thông tin cần thiết phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cơ quan, góp phần giải quyết công việc trong cơ quan được nhanh chóng và góp phần cải cách thủ tục hành chính của cơ quan.

1. MỤC ĐÍCHCông tác văn thư – lưu trữ ở Chi cục ATVSTP tỉnh Quảng Trị đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý Nhà nước, đảm bảo việc cung cấp và xem xét giải quyết một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo mật và an toàn những thông tin cần thiết phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cơ quan, góp phần giải quyết công việc trong cơ quan được nhanh chóng và góp phần cải cách thủ tục hành chính của cơ quan.2. PHẠM VIQuy trình này được áp dụng trong việc quản lý công tác văn thư (văn bản đi, văn bản đến, quản lý con dấu) của Chi cục ATVSTP tỉnh Quảng Trị.Cán bộ văn thư tổ chức thực hiện quy trình này3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN– Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định về công tác văn thư.– Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định về công tác văn thư.– Nghị định 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia.– Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP.– Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT/BNV-VPCP ngày 6 tháng 5 năm 2005 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. – Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.– Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18/7/2005 của Cục Văn thư lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến.4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT – LĐCC: Lãnh đạo chi cục– CBVT: Cán bộ văn thư.5. NỘI DUNG QUY TRÌNH5.1 Quy trình quản lý văn bản đến5.1.1 Lưu đồ

Quy Trình Xử Lý Văn Bản

TRƯỜNG MẦM NON HOA HỒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/QTXLVB-MNHH

Bình Tân, ngày 25 tháng 01 năm 2018

QUY TRÌNH XỬ LÝ VĂN BẢN

Văn bản nói chung gồm các loại: công văn đi, công văn đên, biên bản, báo cáo, thông báo, quyết định, quy định, công lệnh và giấy giới thiệu … Quy trình xử lý mỗi loại văn bản có khác nhau nhưng nói chung đều qua các khâu chủ yếu sau: soạn thảo, trình duyệt, lấy số, phát hành, kiểm tra thực hiện, lưu trữ.

I. CÔNG VĂN ĐẾN:

1. Nguyên tắc chung :

Tất cả các công được gửi đến trường bằng bất cứ phương tiện nào cũng đều phải được đăng ký vào sổ và quản lý có hệ thống tại nhà trường.

Công văn đến phải được xử lý nhanh, chính xác, kịp thời và giữ bí mật theo yêu cầu.

Công văn đến phải chuyển cho lãnh đạo nhà trường (Bí thư chi bộ- Hiệu trưởng) xem, kiểm tra quy cách trước khi thông qua Cán bộ quản lý và sau đó chuyển đến các tập thể hoặc cá nhân có trách nhiệm giải quyết.

Phải có ký giao và nhận vào sổ chuyển giao công văn. Trường hợp cần thiết phải ghi rõ giờ phút, ngày, tháng, năm giao nhận công văn.

Nhận công văn đến:

Mở phong bì trình bày sắp xếp theo từng loại văn bản.

Đăng ký lấy số, vào sổ công văn.

Trình Cán bộ quản lý để xin ý kiến chỉ đạo

2. Xử lý công văn đến: a. Kiểm tra sơ bộ:

Khi nhận công văn đến, cán bộ, nhân viên văn thư tiếp nhận và kiểm tra sơ qua một lần phía ngoài phong bì. Trường hợp công văn gửi nhầm thì trả lại cho người gửi hoặc nhân viên Bưu điện.

b. Phân loại công văn đến:

– Các công văn không đóng dấu mật, gửi Ban giám hiệu và trường (không phải là thư riêng) không đề tên người nhận thì bộ phận Văn phòng có nhiệm vụ mở phong bì và vào sổ chi tiết.

– Những công văn có đóng dấu “Hoả tốc” hoặc “Khẩn” cần được mở để đảm bảo về mặt thời gian. Trường hợp đã quá thời gian yêu cầu ghi trong công văn (VD: thư mời họp hoặc yêu cầu báo cáo nhanh …) ghi rõ thời gian nhận được công văn đó trên bì thư và ghi chú vào sổ công văn đến.

– Các công văn ngoài phong bì đề rõ tên người nhận, công văn mật, công văn gửi Ban chi uỷ, Ban giám hiệu, Công đoàn, cá nhân hay bộ phận chức năng khác thì bộ phận văn phòng vào sổ, để nguyên phong bì chuyển cho bộ phận hoặc cá nhân đó.

c. Đóng dấu công văn đến:

Đóng dấu công văn đến là để xác nhận công văn đã được đưa qua bộ phận văn thư. Qua dấu công văn đến có thể xác định công văn đó đến cơ quan ngày nào, số thứ tự vào sổ để theo dõi và giải quyết kịp thời. Dấu công văn đến thường được đóng vào khoảng trống góc phải.

d. Phân phối và kiểm tra thực hiện công văn:

– Công văn sau khi Cán bộ quản lý xem xét có ý kiến phân phối và giải quyết sẽ được chuyển trả lại cho bộ phận văn thư vào sổ và chuyển cho đơn vị hoặc các cá nhân thực hiện theo ý kiến của Cán bộ quản lý .

– Công văn đến ngày nào cần vào sổ chuyển giao ngay trong ngày hôm đó.

– Đối với công văn đến cần theo dõi giải quyết, bộ phận văn thư theo dõi và báo cáo thường xuyên việc giải quyết công văn của bộ phận đó cho Lãnh đạo nhà trường biết và đôn đốc giải quyết khẩn trương.

II. CÔNG VĂN ĐI:

Công văn đi là tất cả những văn bản, giấy tờ tài liệu do trường gửi đi các nơi khác. Tất cả công văn, giấy tờ tài liệu sử dụng danh nghĩa của trường để gửi ra ngoài, nhất thiết phải thông qua bộ phận văn thư lưu trữ để đăng ký, đóng dấu và phát hành.

1. Kiểm tra thể thức văn bản:

– Trước khi vào sổ, lấy số, cần kiểm tra lại công văn xem thể thức trình bày và thẩm quyền ký ban hành đã đúng chưa..

– Công văn đã được đảm bảo về hình thức, ghi đầy đủ tiêu ngữ, tiêu đề, số, ký hiệu, trích yếu nội dung sau đó bộ phận văn thư của nhà trường đóng dấu vào sổ công văn đi và phát hành.

2. Phát hành công văn đi:

– Công văn đi phải được chuyển ngay trong ngày sau khi có chữ ký của Hiệu trưởng. Cần phải lập sổ giao nhận công văn, cần có chữ ký của người nhận để tiện việc theo dõi và thực hiện công văn đó một cách nhanh chóng, kịp thời.

– Công văn gửi ra bên ngoài cần sử dụng phong bì thống nhất của trường trên đó có in sẵn địa chỉ để tiện liên lạc. Địa chỉ người nhận phải ghi rõ ràng, đầy đủ, không viết tắt.

3. Lưu công văn đi:

– Các công văn đi cần lưu bản chính ở bộ phận văn thư lưu trữ để tiện việc theo dõi tra tìm, phục vụ khi cần thiết.

– Công văn do nhà trường giải quyết và phát hành đều phải được thông qua bộ phận văn thư lưu trữ của nhà trường, lưu bản chính tại đó và trình BGH hoặc Lãnh đạo đơn vị xem.

III. CÔNG VĂN NỘI BỘ:

Công văn nội bộ là những công văn giấy tờ, tài liệu sử dụng trong nội bộ trường, bao gồm: Những quyết định về nhân sự, chỉ thị, thông báo, thư mời, giấy công lệnh, giấy giới thiệu,… Các loại giấy tờ này cũng phải có sổ đăng ký, trong đó ghi rõ: số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, nội dung tóm tắt, người nhận, nơi nhận, ký nhận … theo các quy định đối với công văn đi và công văn đến. (Sơ đồ Quy trình xử lý công văn).

Sơ đồ quy trình quản lý văn bản “đến”

Trách nhiệm

Trình tự công việc

Thời gian

Bộ phận Văn thư

Sổ đăng ký

văn bản đến

Ngay sau khi tiếp nhận văn bản

Hiệu trưởng

1-2 ngày

Bộ phận Văn thư

Trong ngày

– Các Phó Hiệu trưởng

– Đơn vị, cá nhân

– Bộ phận Văn thư

(Tổng thời gian thực hiện quy trình là 1- 3 ngày) Sơ đồ quy trình quản lý văn bản “đi”

Trách nhiệm

Trình tự công việc

CB,CC,VC được

phân công

Thủ trưởng đơn vị, chuyên môn

Thủ trưởng đơn vị

(Hiệu trưởng)

Bộ phận Văn thư

Sổ đăng ký

văn bản đi

– Bộ phận Văn thư,

Bộ phận chuyên môn

Nơi nhận :

– Lãnh đạo, CB, CV phòng GD (Để b/c);

– Trường MNHH (Để T/h);

– Lưu: VP./.

HIỆU TRƯỞNG(đã kí)Đỗ Thị Thanh Vui