Top 8 # Xử Lý Văn Bản Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Xử Lý Văn Bản Căn Bản

Kiến thức cơ bản về văn bản, soạn thảo và xử lý văn bản Khái niệm văn bản

Hiểu khái niệm văn bản theo nghĩa thông thường.

Biết cách tổ chức và định dạng một văn bản.

Soạn thảo văn bản và xử lý văn bản

Biết các thao tác thông thường để có được một văn bản theo yêu cầu: Soạn thảo nội dung (tạo mới hoặc sử dụng nội dung có sẵn), biên tập văn bản (thêm bớt, sửa chữa nội dung, thay đổi định dạng, thêm minh họa, tạo các liên kết, tham chiếu, hoàn chỉnh văn bản), lưu giữ văn bản, in ấn và phân phối văn bản.

Biết một số phần mềm xử lý văn bản khác nhau như LibreOffice Writer, OpenOffice Writer, Microsoft Word.

Biết chức năng chính của một phần mềm xử lý văn bản.

Sử dụng một phần mềm xử lý văn bản cụ thể Mở, đóng phần mềm xử lý văn bản

Bi ết các cách mở, đóng phần mềm xử lý văn bản trực tiếp và gián tiếp.

Nhận biết các yếu tố trong giao diện làm việc của phần mềm như thanh chức năng, thanh công cụ, các cửa sổ. Biết cách thay đổi giao diện của phần mềm như ẩn/hiện các thanh công cụ. Sử dụng được tính năng trợ giúp.

Biết cách thay đổi kích thước cửa sổ, mở nhiều cửa sổ và sắp xếp chúng trên màn hình làm việc.

Biết cách thay đổi một số thiết đặt ban đầu (ví dụ: ngôn ngữ làm việc, thư mục lưu văn bản mặc định) để thuận tiện và nâng cao năng suất làm việc.

Mở văn bản có sẵn, tạo văn bản mới, lưu, xóa văn bản

Biết các h tìm và mở một văn bản có sẵn. Biết cách phóng to, thu nhỏ văn bản.

Biết cách chuyển một tài liệu từ các định dạng khác (bảng tính, trang trình chiếu, văn bản tạo từ các phần mềm khác) thành văn bản làm việc.

Biết cách soạn thảo một tài liệu mới: gõ bàn phím, gõ dấu tiếng Việt, chèn một số ký tự, ký hiệu đặc biệt như ©, ®, ™, các chữ cái Hy Lạp vào văn bản.

Biết cách lưu tài liệu đang mở vào một thư mục với tên cũ hoặc đổi tên mới. Biết cách lưu văn bản vào thư mục khác, ổ đĩa khác.

Biết các kiểu tệp tin khác nhau dùng để lưu văn bản, tài liệu.

Biết cách mở nhiều văn bản cùng lúc. Biết cách sắp xếp các cửa sổ văn bản trên màn hình. Biết cách kích hoạt một văn bản để làm việc và chuyển từ văn bản làm việc này sang văn bản làm việc khác.

Biết cách xóa một văn bản.

Biên tập nội dung văn bản

Biết xác định các đơn vị văn bả n như ký tự, từ, cụm từ (dòng, câu), đoạn văn, các đối tượng nhúng vào văn bản (bảng, đối tượng đồ họa), trang và toàn bộ văn bản. Biết cách chọn (đánh dấu) các đơn vị văn bản và toàn bộ nội dung văn bản.

Biết cách di chuyển đến các trang văn bản khác nhau (trang trước, trang sau, nhảy đến một trang cụ thể).

Biết cách thêm (chèn, ghi đè), xóa, sửa các ký tự, từ, cụm từ, và các đơn vị khác trong một văn bản.

Biết cách tìm kiếm các ký tự, từ, cụm từ. Biết cách thay thế các ký tự, từ, cụm từ nhất định trong văn bản.

Biết cách cắt, dán, sao chép, di chuyển một đơn vị, một phần văn bản bên trong một tài liệu sang các tài liệu đang mở khác.

Biết cách sử dụng lệnh hủy kết quả v ừa làm (undo), lấy lại kết quả vừa làm (redo).

Xử lý lỗi hiển thị tiếng Việt

Biết cách loại bỏ các h iệu ứng điều chỉnh tự động (autocorrect) có sẵn trong phần mềm soạn thảo đối với văn bản tiếng Việt.

Biết cách loại bỏ các h iển thị không mong muốn (ví dụ: đường sóng) xuất hiện trong văn bản tiếng Việt. Biết cách xử lý lỗi khi sao chép và dán (smart cut and paste).

Định dạng văn bản Định dạng văn bản (text)

Biết cách thay đổi phông chữ (cỡ chữ, ki ểu chữ), các kiểu hiển thị khác nhau (đậm, nghiêng, gạch dưới)

Biết cách ghi chỉ số dưới (subscript), chỉ số trên (superscript).

Biết cách thay đổi màu ký tự và màu nền văn bản.

Biết cách chuyển đổi chữ hoa /chữ thường.

Biết cách ngắt từ (hypernation) khi xuống dòng.

Định dạng đoạn văn

Hiểu khái niệm đoạn văn (paragraph). Biết cách chọn (đánh dấu) một đoạn văn.

Biết cách thêm, bỏ các dấu đoạn (paragraph mark), dấu ngắt dòng (line break).

Biết cách thụt lề (indent), căn lề (trái, giữa, phải, đều hai biên).

Hiểu công dụng, biết cách thiết lập, gỡ bỏ và sử dụng nhảy cách (tab) (ví dụ: căn trái, căn giữa, căn phải).

Biết cách điều chỉnh khoảng cách giữa các đoạn văn.

Biết cách điều chỉnh khoảng cách dãn dòng trong đoạn văn.

Biết cách tạo/bỏ tạo một danh sách đồng mức bằng cách dùng đánh dấu tự động (bullet) hoặc đánh số tự động (numbering). Biết cách thay đổi các kiểu dấu tự động, kiểu đánh số tự động khác nhau. Đánh số tự động các đoạn văn bản.

Biết cách tạo đường viền, bóng/nền cho một đoạn văn.

Kiểu dáng (style) Hiểu khái niệm kiểu dáng (style). Biết cách áp dụng một kiểu dáng đang được dùng cho ký tự vào một văn bản.

Biết cách áp dụng một ki ểu dáng mà một đoạn văn đang dùng cho một hoặc nhiều đoạn nữa.

Biết cách sử dụng công cụ sao chép định dạng.

Nhúng (embed) các đối tượng khác nhau vào văn bản

Biết cách thêm một khung bảng vào văn bản.

Biết cách nhập và biên tập dữ liệu trong các ô của bảng.

Biết cách chọn dòng, cột, ô, hoặc toàn bộ bảng.

Biết cách thêm, xóa dòng và cột.

Biết cách sửa đổi chiều rộng của cột, chiều cao của dòng.

Biết cách thay đổi kiểu đường viền, chiều rộng, chiều cao, màu sắc cho ô.

Biết cách thêm bóng và màu nền cho các ô của bảng.

Biết cách xóa bảng khỏi văn bản.

Biết cách chọn đối tượng đồ họa, sao chép, di chuyển một đối tượng bên trong một tài liệu, hoặc từ tài liệu này sang tài liệu khác.

Hộp văn bản

Biết cách nhập mộ t hộp văn bản (text box) mới hoặc lấy một hộp văn bản từ thư viện đưa vào văn bản.

Biết cách định dạng cho hộp văn bản.

Biết cách lưu hộp văn bản.

Tham chiếu (reference)

Biết cách thêm, sửa, xóa chú thích tại chân trang (footnote), chú thích tại cuối bài (endnote).

Biết cách thêm, sửa, xóa việc đánh số trang.

Hoàn tất văn bản

Biết cách căn lề toàn bộ văn bản ( căn trái, phải, giữa, đều hai bên)

Biết cách thêm, bỏ ngắt trang (page break)

Biết cách thêm, bỏ đầu trang (header), chân trang (footer) cho văn bản.

Biết cách đặt các chế độ bảo vệ khác nhau cho văn bản.

Kết xuất và phân phối văn bản In văn bản

Biết cách đặt, hiệu chỉnh các tham số cho trang in: hướng in dọc (portrait), in ngang (landscape), lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải, khổ giấy.

Biết khái niệm tác vụ (task) in, hàng đợi (queue) in.

Biết cách theo dõi trạng thái in, xóa, khôi phục tác vụ in.

Biết cách thực hiện in văn bản: in toàn bộ, in chọn trang, in một bản, in nhiều bản.

Phân phối văn bản

Biết cách lưu văn bản d ưới các kiểu tệp khác nhau (rtf, pdf, txt, định dạng của các phiên bản khác nhau).

Biết cách đặt mật khẩu để kiểm soát truy nhập tệp văn bản.

Biết cách đính kèm văn bản theo thư điện tử.

Biết cách lưu văn bản trên mạng (ghi vào các ổ mạng, các thư mục trực tuyến).

Soạn thông điệp và văn bản hành chính Soạn thảo một thông điệp

Biết cách soạn một thông điệp bình th ường như thông báo, thư.

Soạn và xử lý một văn bản hành chính mẫu

Biết cách soạn và định dạng một văn bản hành chính (tùy chọn) theo mẫu quy định.

Xử Lý Văn Bản Mật

Xử lý văn bản mật

a. Chế độ chuyển giao văn bản mật

– Sổ đăng ký văn bản mật đến có nội dung cơ bản tương tự sổ đăng ký văn bản thường, chỉ thêm cột “mức độ mật” sau cột trích yếu

– Đối với những văn bản “tối mật”, “tuyệt mật” chỉ có thủ trưởng cơ quan hoặc người được ủy quyền bóc và quản lý. Đối với những công văn “mật”, “tối mật”, “tuyệt mật” do thủ trưởng cơ quan ủy nhiệm cho chánh văn phòng hay phó văn phòng . Trưởng hoặc phó phòng hành chính quản lý, chỉ có người được giao quản lý các công văn “mật”, “tối mật”, “tuyệt mật” trực tiếp làm nhiệm vụ đăng ký những văn bản này.

– Sổ đăng ký văn bản mật đi tương tự sổ đăng ký văn bản đi, nhưng thêm cột ghi “mức độ mật” sau cột trích yếu.

– Văn bản có dấu “khẩn”, “thượng khẩn”, “hỏa tốc” ngoài việc đóng dấu vào văn bản, phải đóng dấu cả phong bì văn bản. Văn bản “mật”, “tối mật”, “tuyệt mật” phải dùng hai phong bì, chỉ được đóng dấu vào văn bản và bì trong; người chịu trách nhiệm làm bì trong ghi đầy đủ số, ký hiệu, nơi nhận và đóng dấu “mật”, “tối mật”, “tuyệt mật” lên bì trong , rồi chuyển cho văn thư làm phiếu chuyển và làm phong bì ngoài. Phong bì ngoài chỉ ghi nơi gửi, nơi nhận, phiếu chuyển, không đóng dấu mức độ mật.

b. Chế độ giải quyết và bảo quản văn bản mật

– Chỉ được phổ biến văn bản trong phạm vi đối tượng cần biết hoặc có trách nhiệm thi hành

– Không được mang tài liệu, văn bản mật về nhà riêng

– Trong khi giải quyết công việc không được ghi chép những điều bí mật vào giấy hoặc sổ tay chưa được cơ quan quản lý vào sổ và đánh số. Sổ tay trong đó có ghi những điều bí mật cũng được xem như tài liệu, văn bản mật và được bảo quản như tài liệu mật.

ThS. Nguyễn Thị Thảo

Module 3: Xử Lý Văn Bản Cơ Bản (Word)

Published on

Xử Lý Văn Bản Cơ Bản (Word)

1. Bài Giảng: MICROSOFT OFFICE WORD 2010 1

2. NỘI DUNG A.A A. A. A. B C D Thao tác căn bản trên Word 2010 Định dạng văn bản Chèn bảng và các đối tượng Hỗ trợ xử lý và phím tắt 2

6. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  In đậm, in nghiêng, gạch dưới: Để in đậm, in nghiêng, gạch dưới đoạn text thì bôi đen đoạn văn bản cần định dạng. In đậm: Nhấn nút Bold (B) hoặc Ctrl + B In nghiêng: Nhấn nút Italic (I) hoặc Ctrl + I Gạch chân: Nhấn nút Underline (U) hoặc Ctrl + U Để bỏ in đậm, in nghiêng, gạch dưới thao tác lặp lại một lần nữa để hủy. 6

7. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  Định dạng màu chữ, đoạn văn bản, kiểu chữ, size chữ: Để định dạng kiểu chữ, màu chữ, màu đoạn văn bản và size chữ thì phải bôi đen đoạn văn bản hoặc chữ cần định dạng. Kiểu chữ Size chữ màu chữ màu đoạn văn bản 7

8. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  Chỉ số trên (Superscript) và chỉ số dưới (Subscript): Để thiết lập chỉ số trên trong thẻ HOME nhóm Font tích chọn Superscript hoặc Ctrl + Shift + = để định dạng chỉ số trên. Ví dụ: A2 + B2 = C2. Để thiết lập chỉ số trên trong thẻ HOME nhóm Font tích chọn Subscript hoặc Ctrl + = để định dạng chỉ số dưới. Ví dụ: H2SO4. Chỉ số trên Chỉ số dưới 8

9. A.B Định dạng văn bản 1. Canh chỉnh văn bản  Căn trái, phải, dữa, đều 2 bên: Để căn trái, phải, dữa, đều 2 bên cho đoạn văn bản thì phải bôi đen đoạn văn bản đó. Trong thẻ HOME chọn Paragraph để căn chỉnh trái (Left), phải (Right) cho đoạn văn bản. Right LeftCenter Justify Hoặc: Ctrl + E: căn giữa. Ctrl + J: căn đều 2 bên. Ctrl + R: căn phải. Ctrl + L: Căn trái. 9

10. A.B Định dạng văn bản 1. Canh chỉnh văn bản  Căn chỉnh dòng văn bản: Để căn dòng cách dòng của đoạn văn bản thì phải bôi đen đoạn văn bản đó. Trong thẻ HOME chọn Paragraph ở mục line Spacing thiết lập khoảng cách dòng cách dòng cho văn bản. Hoặc trên công cụ Mini chọn biểu tượng dấu mũi tên 2 đầu 10

11. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  Căn lề trái, phải, trên , dưới: Để căn lề cho trang văn bản tại trang Page Layout chọn page setup mục Margins thiết lập lề trái (Left), lề phải (Right), lề dưới (Bottom) và lề trên (Top) cho trang văn bản. Nhấn OK  Thiết lập trang ngang, trang dọc: – Portrait: Giấy dọc. – Landscape: Giấy ngang. Tại vùng Apply to chọn trang áp dụng + Whole document: toàn bộ văn bản. + This section: trang hiện tại. + This Point forward: trang hiện tại về các trang sau. Nhấn OK. 11

12. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  In đậm, in nghiêng, gạch dưới: Để in đậm, in nghiêng, gạch dưới đoạn text thì bôi đen đoạn văn bản cần định dạng. In đậm: Nhấn nút Bold (B) hoặc Ctrl + B In nghiêng: Nhấn nút Italic (I) hoặc Ctrl + I Gạch chân: Nhấn nút Underline (U) hoặc Ctrl + U Để bỏ in đậm, in nghiêng, gạch dưới thao tác lặp lại một lần nữa để hủy. 12

14. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  Định dạng cột: Cách 2: Chia cột trước, gôc văn bản sau – B1: Tại thẻ page Layout nhóm Page Setup chọn mẫu cột và nhập văn bản vào. – B2: Tại thẻ Page Layout nhóm Page Setup chọn Breaks, Columns Breaks để ngắt cột khi muốn sang cột khác Thiết lập ngắt cột 14

15. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  Định dạng tab: Tại thẻ View chọn tích Ruler. Tại thước ngang kích đúp chuột vào vị trí cần đặt tab hộp thoại tab xuất hiện à thiết lập tab trái, phải, giữa. Left: tab trái. Right: tab phải. Center: tab giữa. – Tab stop position: vị trí đặt tab. – Default tab stop: mặc dịnh đặt tab. – Aligment: chọn kiểu tab. – Leader: chọn cách thể hiện tab. 15

16. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  Định dạng Bullet và Numbering: Tại thẻ Home trong nhóm Paragraph tại công cụ mini chọn và thiết lập các bullet và số theo ý muốn. Bullet Numbering 16

20. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  Định Header/ Footer: Để thiết lập Header/Footer khác nhau cho trang chẵn lẽ, tại thẻ Page Setup nhấn chuột vào nút tại hộp thoại Page Setup chọn layout đánh tích mục Different odd and even. Trên thẻ Insert chọn Header hoặc Footer để thiết lập header/footer theo trang chặn lẽ. 20

21. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  Định dạng số trang: Để thiết lập số trang tự động cho văn bản tại thẻ Insert chọn Page Number để thiết lập trang tự động cho văn bản. – Top of page: trang bên trên. – Bottom of page: trang bên dưới. – Page Margins: trang bên trái. Để bỏ số trang tự động tại thẻ Insert chọn Page Number và chọn Remove Page Number. 21

22. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  Tạo ngắt trang: Để chèn một ngắt trang trong nhóm Page Setup chọn Breaks và chọn Page 22

23. A.B Định dạng văn bản 1. Định dạng văn bản  Chèn trang bìa: Để chèn một trang bìa tại thẻ Insert chọn Cover Page và chọn các kiểu trang bìa. Để hủy trang bìa tại thẻ Insert chọn Cover Page và chọn Remove Curent Cover Page 23

28. A.C Chèn bảng và các đối tượng 1. Chèn các đối tượng 1.1. Vẽ và hiệu chỉnh biểu đồ Để hiểu chỉnh biểu đồ kích chọn biểu đồ chọn Design chọn Change Chart Type để hiệu chỉnh biểu đồ 28

29. A.C Chèn bảng và các đối tượng 1. Chèn các đối tượng 1.1. Vẽ và hiệu chỉnh biểu đồ Để hiểu chỉnh nội dung của biểu đồ kích chọn biểu đồ chọn Layout và chọn nội dung phù hợp để hiệu chỉnh. Chú ý: – Chart title: Tên biểu đồ. – Axis title: Tiêu đề trục. – Legend: chú giải. – Data Labels: hiện thị dữ liệu và các nhãn giá trị. – Axes: Chỉnh sử hiển thị dữ liệu trên trục tọa độ. – Gridline: Thay đổi đường kẽ mặt đáy biểu đồ. 29

31. A.C Chèn bảng và các đối tượng 1. Chèn các đối tượng 1.1. Chèn và hiệu chỉnh biểu thức toán học Để chỉnh sửa công thức toán học kích chọn công thức và tab Design sẽ xuất hiện trên vùng Robbin. Trên vùng Robbin lựa chọn công thức phù hợp để hiệu chỉnh. 31

37. A.C Chèn bảng và các đối tượng 2. Chèn bảng biểu (table) 2.4. Chuyển bảng thành văn bản và văn bản thàng bảng  Chuyển bảng thành văn bản: – Đặt con trỏ vào một ô bất kỳ trong Table. – Trong thẻ Layout nhóm Data nhất nút Convert to Text. Hộp thoại Convert Table to Text xuất hiện + Paragrahp marks: dấu phân đoạn tương đương nhấn Enter. + Tabs: Có khoảng cách phím tab. + Commas: Dấu phẩy. + Other: Dấu khác các dấu ở trên. – Nhấn OK. 37

38. A.C Chèn bảng và các đối tượng 2. Chèn bảng biểu (table) 2.4. Chuyển bảng thành văn bản và văn bản thàng bảng  Chuyển văn bản thành bảng : – Đặt con trỏ vào đoạn văn bản muốn chuyển sang Table. – Trong thẻ Insert nhóm Tables nhất nút Convert Text to Table. Hộp thoại Convert Table to Text xuất hiện + Paragrahp marks: dấu phân đoạn tương đương nhấn Enter. + Tabs: Có khoảng cách phím tab. + Commas: Dấu phẩy. + Other: Dấu khác các dấu ở trên. – Nhấn OK. 38

44. A.D Hỗ trợ xử lý và phím tắt 1. Hỗ trợ xử lý  Trộn thư (Mail Merge):  Trộn thư: Cho phép tạo hàng loạt các trang văn bản có phần nội dung giống nhau từ một văn bản chính (Main document) kết hợp với các nội dung chi tiết khác nhau từ một văn bản dữ liệu khác (Data source).  Data Source: là file chứa dữ liệu nguồn thường trình bày dưới dạng bảng biểu như table, sheet(của Excel, Access) bảo đảm đủ số cột, hàng và nội dung trong các ô. 44

45. A.D Hỗ trợ xử lý và phím tắt 1. Hỗ trợ xử lý  Trộn thư (Mail Merge):  Mail document: là một file văn bản mẫu được trình bày hoàn chỉnh. o Form letter: B1: Tạo tập tin main chính trong Word. 45

46. A.D Hỗ trợ xử lý và phím tắt 1. Hỗ trợ xử lý  Trộn thư (Mail Merge):  Mail document: là một file văn bản mẫu được trình bày hoàn chỉnh. o Form letter: B2: Tạo tập tin nguồn dữ liệu trên Excel với các cột có tên tương ứng(chú ý: tên cột viết không dấu). 46

57. A.D Hỗ trợ xử lý và phím tắt 1. Hỗ trợ xử lý  Trộn thư (Mail Merge):  Mail document: là một file văn bản mẫu được trình bày hoàn chỉnh. o Form letter: o Envelopes: Tạo bì thư bằng cách Mail Merge. Thực hiện tương tự như Form letter nhưng chọn Envelopes thay vì chọn Form letter ở bước 1. o Labels: Tạo nhãn bằng cách Mail Merge. Thực hiện tương tự như Form letter nhưng chọn Labels thay vì chọn Form letter ở bước 1. o Catologes: Tạo văn bản kiểu danh sách bằng cách Mail Merge. Thực hiện tương tự như Form letter nhưng chọn Catologes thay vì chọn Form letter ở bước 1. – Start Mail Merge: Điểm bắt đầu chọn tài liệu và sau đó chọn, tạo, chỉnh sửa danh sách người nhận. – Write & Insert Fields: Chèn các Merge Field và sử dụng Rules để thực hiện các thao tác tính toán của tài liệu. – Preview Results: Kiểm tra lỗi tự động. – Finish: Hoàn thành Merge và kết hợp các tài liệu cá nhân vào một tài liệu toàn diện hay in chúng ra hoặc gửi thư điện tử. 57

58. A.D Hỗ trợ xử lý và phím tắt 1. Hỗ trợ xử lý  Phím tắt Các phím tắt thông dụng 58

Quy Chế Xử Lý Văn Bản Điện Tử

Thứ tư – 02/10/2013 15:31

Quy chế số : 38 / QC-THPTCO, ngày 02/4/2013

QUY CHẾ Xử lý văn bản hành chính điện tử thông qua hệ thống email và cổng thông tin điện tử

Thực hiện các quy định tại Thông tư 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục;dịch điện tử sẽ có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch nội bộ cơ quan, trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước và cơ quan gửi có thể không phải gửi thêm văn bản giấy. Căn cứ Hướng dẫn số 981/SGD&ĐT-CNTT&CTHSSV, ngày 28/3/2012 của Sở GD-ĐT Quảng Ninh về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư 53/2012/BGDĐT, Trường THPT Cửa Ông xây dựng Quy chế xử lý văn bản hành chính điện tử thông qua hệ thống email và Cổng thông tin điện tử như sau:1. Quy định chung: – Văn bản hành chính bao gồm: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thoả thuận, giấy chứng nhận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công. – Văn bản được chuyển qua hệ thống thư điện tử theo đúng quy định của pháp luật, được đảm bảo xác thực trong giao – Gửi, nhận thông tin qua hệ thống thư điện tử: Các văn bản có thể được gửi đính kèm theo thư điện tử hoặc được thông báo về việc tải về từ trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục.

– Khi sử dụng thư điện tử phải thực hiện các quy định:

HIỆU TRƯỞNG

Đã ký, đóng dấu