Top 7 # Xử Lý Vi Phạm Luật Hôn Nhân Gia Đình Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Vi Phạm Luật Hôn Nhân Gia Đình Xử Lý Thế Nào?

04/11/2019

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Luật sư cho hỏi tư vấn về giải quyết trường hợp vi phạm luật hôn nhân gia đình như sau: A và B cưới nhau cho đến nay được 8 năm nhưng thời gian gần đây A phát hiện vợ và đồng nghiệp của vợ A thường hay đi chung với nhau và tối về thường hay nhắn tin gọi điên cho nhau tới 2-3 giờ sáng với những nội dung nhạy cảm về mặt tình cảm. Khi A biết được thì A có góp ý và khuyên vợ nhưng giữa B và người kia vẫn duy trì mối quan hệ như vậy.

Vậy Luật Minh Gia cho em hỏi mối quan hệ giữa B và đồng nghiệp của B có được xem là hành vi quấy rối và phá hoại hạnh phúc người khác không, nếu vi phạm thì xử lý như thế nào ? Kính mong luật Minh Gia cho A trả lời tư vấn quy định pháp luật trường hợp trên. Xin cảm ơn.

Trả lời tư vấn: Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới công ty Luật Minh gia, trường hợp của bạn được chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 48, nghị định 110/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm quy định về ly hôn như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a. Đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b. Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c. Chưa có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d. Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

Như vậy, pháp luật chỉ có quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chung sống như vợ chồng với người khác. Trường hợp của bạn, vợ bạn mới chỉ dừng lại ở hành vi “đi chung với nhau”, “nhắn tin với nhau”… thì pháp luật không điều chỉnh các hành vi này. Do đó hành vi của vợ bạn và đồng nghiệp không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Xử Lý Hành Chính Về Vi Phạm Hôn Nhân Gia Đình

Luật sư cho tôi hỏi, có quy định nào về việc xử lý hành chính về vi phạm hôn nhân gia đình không? Và vi phạm về điều kiện kết hôn thì mức xử lý vi phạm là bao nhiêu? Mong luật sư giải đáp!

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi trả lời như sau:

– Hiện nay, việc xử lý hành chính về vi phạm hôn nhân gia đình được quy định tại Nghị định số 110/2013/NĐ-CP

và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP.

– Về hành vi vi phạm về quy định kết hôn được quy định tại Nghị định số 67/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP như sau:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; đ) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; e) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người có cùng dòng máu về trực hệ.”

Do bạn không nêu rõ hành vi vi phạm trong trường hợp cụ thể nên phụ thuộc vào hành vi cụ thể mà bạn có thể bị mức xử phạt khác nhau theo quy định trên.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, chị có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Quy Định Về Xử Lý Đảng Viên Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Gia Đình

đảng viên vi phạm chế độ hôn nhân… Thế nào là vi phạm chế độ hôn nhân…Xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm chế độ hôn nhân… Xử phạt vi phạm hành chính …

ĐẢNG VIÊN VI PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN

Tôi là công Chức nhà nước và đang là Đảng viên. Tôi có hành vi quan hệ ngoài luồng với 1 cô gái. Vợ tôi có phát hiện tin nhắn và chụp ảnh chúng tôi vào nhà nghỉ nhưng không phải là lúc quan hệ, chúng tôi cũng chưa sống chung như vợ chồng. Vậy tôi đã vi phạm như thế nào?

Câu trả lời của luật sư:

Nội dung tư vấn về vấn đề Đảng viên vi phạm chế độ hôn nhân:

1. Thế nào là vi phạm chế độ hôn nhân

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hành vi chung sống như vợ chồng với người khác là một trong những hành vi bị cấm, cụ thể tại điều 5, khoản 2 điểm c: “người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ, có chồng” . Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó…

Nếu hành vi của bạn và cô gái này không phải là chung sống như vợ chồng thì không được xác định là hành vi xâm phạm chế độ một vợ một chồng do đó sẽ không bị xử lý theo pháp luật.

2. Xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm chế độ hôn nhân

Đối với những đảng viên vi phạm quy định pháp luật, cụ thể là về chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, Điều 24 Quyết định số 102-QĐ/TW ngày 15/11/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ:

“…3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

b) Ép buộc vợ (hoặc chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.”

Hình thức xử lý kỷ luật sẽ là khai trừ khỏi đảng với Đảng viên vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

3. Xử phạt vi phạm hành chính đảng viên vi phạm chế độ hôn nhân

Bên cạnh bị xử lý về Đảng, còn có thể bị xử phạt hành chính. Theo Điểm a, b, c khoản 1 Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ, phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.

Để được tư vấn chi tiết về vấn đề xử lý đảng viên vi phạm chế độ hôn nhân gia đình quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Những Hành Vi Vi Phạm Pháp Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

Những hành vi vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình?. Bố mẹ tôi lấy nhau được 34 năm và có bốn người con. Mấy năm gần đây bố tôi có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác và suốt ngày về đánh vợ chửi con. Chúng tôi đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng bố tôi không nghe. Giờ ông muốn đuổi mẹ con tôi ra khỏi nhà để cho người đàn bà đó nhà và đất. Bố tôi đã viết đơn ly dị và bắt mẹ tôi phải ký nhưng mẹ tôi chưa ký. Tôi muốn hỏi, bố tôi làm như vậy có vi phạm quy định của pháp luật không (sổ đỏ đứng tên bố tôi) và mẹ tôi có được chia tài sản không?

Với câu hỏi như trên, Luật sư tư vấn cho bạn như sau:a. Về các hành vi bạo lực gia đìnhCăn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 và Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì các hành vi của bố anh/chị như đánh vợ, chửi con, đuổi vợ, con ra khỏi nhà thuộc một trong các hành vi bạo lực gia đình được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, đồng thời vi phạm quy định về một trong các hành vi bị cấm được quy định tại điểm h khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình. Tùy theo tính chất và mức độ của hành vi có thể bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự.b. Về mối quan hệ giữa bố của anh/chị với một người phụ nữ khácTheo chị trình bày thì giữa bố của anh/chị với một người phụ nữ khác có mối quan hệ bất chính. Tuy nhiên, Tòa án sẽ không thể căn cứ vào trình bày này để xác định bố của anh/chị có vi phạm quy định của pháp luật không, vì cụm từ quan hệ bất chính là chưa rõ ràng, đồng thời mối quan hệ này có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.Trong trường hợp có căn cứ chứng mình mối quan hệ bất chính này thuộc trường hợp “chung sống như vợ chồng” tức là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì mới có căn cứ để khẳng định bố của anh/chị có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. Hành vi của người “Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác” có thể bị xử phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng (điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP).c. Về việc chia tài sản khi ly hônĐể xác định tài sản có trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng thì cần phải căn cứ vào nguồn gốc tạo dựng nên tài sản, không thể chỉ căn cứ vào ai là thực hiện giao dịch hay ai là người đứng tên trên các giấy tờ đó. Do đó, việc chỉ một mình bố của anh/chị đứng tên trên sổ đỏ không phải là căn cứ để xác định quyền sở hữu riêng của của ông đối với tài sản này.Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:” 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung“.Nếu nhà và đất mà bố bạn đứng tên thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì đó là một trong số những tài sản chung của vợ chồng, sẽ được chia khi ly hôn.

Nội dung tư vấn trên website chỉ mang tính tham khảo, cần Luật sư tư vấn chi tiết quý khách vui lòng gọi 1900 6280