Top 4 # Xử Lý Vi Phạm Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2015 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Kiên Quyết Xử Lý Nghiêm Các Trường Hợp Vi Phạm Luật Nghĩa Vụ Quân Sự

GD&TĐ – UBND thành phố Hà Nội vừa tổng kết công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2019. Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch UBND thành phố Lê Hồng Sơn chủ trì hội nghị.

Đồng chí Hoàng Trung Hải, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Hà Nội động viên thanh niên huyện Thanh Trì lên đường nhập ngũ.

Cùng dự có Thiếu tướng Nguyễn Hồng Thái, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

Năm 2019, TP. Hà Nội đã giao 3.500 công dân cho 13 đầu mối đơn vị nhận quân, hoàn thành 100% chỉ tiêu Nhà nước giao, trong đó, có 1.415 công dân tình nguyện nhập ngũ, đạt 40,4%.

Ban Chỉ huy quân sự các quận, huyện, thị xã phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể chức năng cùng cấp tổ chức cho 1.529 đoàn viên ưu tú tham gia học lớp cảm tình Đảng; tổ chức kết nạp Đảng cho 3 đoàn viên ưu tú trước khi nhập ngũ; tổ chức gặp mặt và tuyên dương các công dân tự nguyện viết đơn tình nguyện nhập ngũ; tọa đàm nói chuyện truyền thống, giao lưu văn hóa, văn nghệ, tặng quà… nhằm động viên tinh thần thanh niên trước khi lên đường bảo vệ Tổ quốc.

Thanh niên nhập ngũ quận Hà Đông rước đuốc thắp lửa truyền thống.

Nhờ làm tốt mọi công tác chuẩn bị, Lễ giao nhận quân năm 2019 của Thành phố đã được thực hiện bảo đảm trang trọng, đúng nghi lễ Quân đội; nhanh gọn, an toàn, tiết kiệm… thực sự là ngày hội tòng quân của nhân dân các địa phương thành phố Hà Nội.

Thay mặt UBND thành phố phát biểu chỉ đạo, Phó Chủ tịch UBND thành phố Lê Hồng Sơn đề nghị tiếp tục quán triệt nâng cao nhận thức công tác quân sự, quốc phòng địa phương, nhất là theo dõi lãnh đạo, chỉ đạo công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, tăng cường quản lý công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự; tổ chức rà soát, phúc tra nắm chắc số lượng, chất lượng nam công dân trong độ tuổi từ 18 đến 25; có biện pháp nâng cao chất lượng sơ tuyển, xét duyệt tiêu chuẩn chính trị, đạo đức; văn hóa, sức khỏe, chính sách miễn, tạm hoãn gọi nhập ngũ bảo đảm dân chủ, công bẳng, công khai.

Tại hội nghị, UBND thành phố Hà Nội đã khen thưởng 26 tập thể đạt kết quả tốt trong công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ.

Đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu các địa phương chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị nhận quân làm tốt công tác động viên, giáo dục chiến sĩ đang tại ngũ; tổ chức đón tiệp tận tình chu đáo quân nhân xuất ngũ về địa phương; làm tốt công tác đăng ký, quản lý ngạch dự bị; làm tốt công tác chính sách, hậu phương Quân đội, tạo điều kiện thuận lợi, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm nhanh chóng ổn định đời sống cho quân nhân hoàn thành thời hạn tại ngũ, xuất ngũ về địa phương. Đồng thời, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự, bảo đảm sự nghiêm minh của Pháp luật.

Xử Lý Vi Phạm Luật Nghĩa Vụ Quân Sự: Những Vướng Mắc Cần Tháo Gỡ

Xử lý vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự: Những vướng mắc cần tháo gỡ

Những ngày đầu năm mới Canh Tý 2020, các địa phương đang tập trung cho công tác động viên, chuẩn bị đưa thanh niên lên đường nhập ngũ. Nhìn lại thực tế công tác gọi thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự thời gian qua cho thấy vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc. Từ thực tế phường Nhơn Hòa

Nhiều năm qua, phường Nhơn Hòa, TX An Nhơn, là một trong những địa phương luôn hoàn thành chỉ tiêu giao quân hàng năm. Tuy nhiên, tình trạng thanh niên trong diện thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự (NVQS) không chấp hành lệnh gọi đăng ký lần đầu và khám sức khỏe có xu hướng gia tăng… Các trường hợp vi phạm Luật, phường đều tiến hành xử phạt hành chính theo quy định; lập hồ sơ các trường hợp tái vi phạm đề nghị xử lý hình sự. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc xử lý theo quy định của pháp luật chưa đủ sức răn đe, còn gây khó khăn, bế tắc cho cơ sở.

Việc xử lý thanh niên trong diện thực hiện Luật NVQS không chấp hành lệnh gọi đăng ký lần đầu và khám sức khỏe ở cơ sở còn khó khăn, vướng mắc.

– Trong ảnh: Khám sức khỏe NVQS tại huyện Phù Cát.

Cụ thể, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ tối đa chỉ 2,5 triệu đồng, chênh lệch mức phạt giữa các khung là 500 nghìn đồng; trong đó, mức phạt tối đa đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe cũng chỉ 1,2 triệu đồng, chênh lệch giữa các khung chỉ 200 nghìn đồng. Do đó, có trường hợp không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe 3 năm liên tục nhưng chỉ bị phạt tổng cộng 3,4 triệu đồng (không có tình tiết tăng nặng). Có trường hợp, người vi phạm đã cố tình “lách luật” bằng cách chỉ vi phạm “không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe” để mức phạt thấp hơn. Hoặc trốn theo kiểu cách năm; nếu năm trước bị xử phạt về hành vi “không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ” thì năm sau vi phạm với hành vi “không chấp hành lệnh khám sức khỏe” (sẽ không bị xử lý hình sự và mức phạt thấp hơn). Vì vậy trên thực tế, nhiều thanh niên, nhất là những người có việc làm, thu nhập cao, sẵn sàng nộp phạt để trốn NVQS.

Về xử lý thanh niên trốn lệnh nhập ngũ theo quy định của Luật Cư trú cũng gặp khó khăn, vướng mắc. Tại Điều 32 Luật Cư trú năm 2006 (Luật Cư trú sửa đổi 2013) về khai báo tạm vắng, quy định: “Người trong độ tuổi làm NVQS, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng”. Vì vậy, trường hợp thanh niên trốn lệnh nhập ngũ, tiến hành kiểm tra lưu trú, cũng chỉ lập hồ sơ, thủ tục, không xử phạt được.

Quy định về xử lý hình sự đối với các trường hợp không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe mang tính chất tái phạm thiếu tính thống nhất giữa Bộ luật Hình sự 2015 và Luật NVQS 2015, dẫn đến ách tắc, không xử lý được. Cụ thể, Khoản 1 Điều 332 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định: “Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký NVQS, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm”. Như vậy, hành vi không chấp hành lệnh khám sức khỏe chưa được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015. Trong khi đó, tại Khoản 8 Điều 3 Luật NVQS năm 2015 quy định: “Trốn tránh thực hiện NVQS là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký NVQS; lệnh gọi khám sức khỏe NVQS; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập…”.

Cần tháo gỡ vướng mắc

Để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật NVQS, với góc nhìn từ cơ sở, chúng tôi kiến nghị các cơ quan chức năng có văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật theo Điều 332 Bộ luật Hình sự, Điều 3 Luật NVQS về tội trốn tránh thực hiện NVQS, làm cơ sở cho việc xử lý đúng pháp luật, để cho pháp luật đủ tính giáo dục, răn đe, phòng, chống vi phạm pháp luật. Về lâu dài, cần nghiên cứu sớm sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật sau:

sửa đổi, bổ sung Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 9.10.2013 của Chính phủ theo hướng nâng mức phạt tiền, tăng khoảng cách giữa các mức phạt đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe để bảo đảm tính răn đe. Hai là, bổ sung quy định của Luật Cư trú về xử phạt đối với thanh niên trốn, không có mặt tại địa phương trong thời điểm có lệnh gọi nhập ngũ. Ba là, sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 332 Bộ luật Hình sự theo hướng liệt kê thêm hành vi không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe.

Lê Vũ Vân Kiều

Vi Phạm Về Nghĩa Vụ Quân Sự Bị Xử Phạt Thế Nào?

30/11/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Trong bối cảnh quốc tế và khu vực ngày nay đã có nhiều thay đổi, tuy nhiên, Việt Nam vẫn đứng trước nhiều nguy cơ đe dọa về độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ… Ngày nay, những nguy cơ, thách thức cũ vẫn còn đó thì lại có thêm những nguy cơ, thách thức mới. Vì vậy, tham gia nghĩa vụ quân sự chính là nhiệm vụ của mỗi công dân trong thời bình.

1. Luật sư tư vấn về Luật Nghĩa vụ Quân sự

Luật Nghĩa vụ quân sự nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong trạng thái hòa bình. Thực tế cho thấy, ngay trong thời chiến, Quân đội ta vẫn dành một lực lượng nhất định tham gia sản xuất, tăng trưởng kinh tế. Hiện nay, không ít đơn vị quân đội đang làm đồng thời cả hai nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, tự đáp ứng một phần nhu cầu, giảm thiểu gánh nặng ngân sách cho Nhà nước.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự là nhiệm vụ của mỗi công dân. Khi đủ điều kiện về độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự, công dân, UBND xã phường có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu hoặc đăng ký chuyển nơi đang ký nghĩa vụ quân sự,… Nếu không thực hiện đúng sẽ đặt ra vấn đề xử lý vi phạm.

2. Tư vấn về xử phạt vi phạm nghĩa vụ quân sự

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Xin hỏi về luật đăng kí nghĩa vụ quân sự ạ.em cần tư vấn gấp ạ.Em sn chúng tôi khi học xong lớp 12 em có nhập học vào 1 trường cao đẳng và có mang giấy nhập học ra xã để hoãn nghĩa vụ quân sự.và từ đó đến nay sau khi em ra trường bên ban chỉ huy quân sự xã cũng ko gọi em đi khám sức khỏe quân sự nữa.vừa rồi em có đi xin giấy xác nhận nhân sự ở xã và công chứng vào hồ sơ nhưng họ không cho.

Với lý do từ khi em ra trường thì e không đăng kí lại nghĩa vụ quân sự lại.và họ yêu cầu em nộp phạt 5 triệu thì mới giải quyết cho.vậy em xin hỏi như vậy là đúng hay sai ạ. Em cảm ơn

“Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;b) Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;c) Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định;d) Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định.3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký bổ sung, đăng ký di chuyển, đăng ký vào ngạch dự bị đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Theo đó, pháp luật chỉ quy định về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu chứ không quy định việc đăng ký lại nghĩa vụ quân sự. Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp.

Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2022

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015.

LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nghĩa vụ quân sự

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự

Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ

Điều 7. Nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị

Điều 8. Chức vụ, cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ

Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm

CHƯƠNG II: ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ CÔNG DÂN TRONG ĐỘ TUỔI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 11. Nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiệnnghĩa vụ quân sự

Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự

Điều 13. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự

Điều 14. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự

Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự

Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

Điều 17. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến

Điều 18. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị

Điều 19. Đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự

Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

CHƯƠNG III: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ VÀ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ

Mục 1: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ

Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

Điều 22. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

Mục 2: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ

Điều 24. Hạng của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

Điều 25. Độ tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

Điều 26. Nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

Điều 27. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

Điều 28. Kiểm tra sức khoẻ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

Điều 29. Giải ngạch dự bị

CHƯƠNG IV: NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH

Mục 1: GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Điều 31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

Điều 32. Công nhận binh sĩ tại ngũ

Điều 33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm

Điều 34. Thẩm quyền quyết định việc gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

Điều 36. Hội đồng nghĩa vụ quân sự

Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh

Điều 38. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện

Điều 39. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã

Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

Mục 2: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ

Mục 3: XUẤT NGŨ

Điều 43. Điều kiện xuất ngũ

Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết xuất ngũ

Điều 45. Trách nhiệm của hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ

CHƯƠNG V: NHẬP NGŨ THEO LỆNH ĐỘNG VIÊN, XUẤT NGŨ KHI BÃI BỎ TÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH HOẶC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ QUỐC PHÒNG

Điều 46. Gọi nhập ngũ khi có lệnh động viên

Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện lệnh động viên

Điều 48. Xuất ngũ khi có lệnh bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng

CHƯƠNG VI: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM TRONG VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 49. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khoẻ

Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân

Điều 51. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

Điều 52. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ

Điều 53. Ngân sách bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự

CHƯƠNG VII: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 54. Cơ quan quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng

Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ

Điều 57. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp

CHƯƠNG VIII: XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 59. Xử lý vi phạm

Điều 60. Hình thức kỷ luật đối với hạ sĩ quan, binh sĩ

CHƯƠNG IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 61. Hiệu lực thi hành

Điều 62. Quy định chi tiết

2. Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.