Top 3 # Xung Đột Pháp Luật Là Gì Ví Dụ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Văn Bản Pháp Luật Là Gì Cho Ví Dụ

Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2015, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Báo Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở Xã Hội, Pháp Luật T/p Hcm, Tư Vấn Pháp Luật, Bộ Luật Dân Sự Pháp Và Đức, Pháp Luật V N, Đề Thi Và Đáp án Môn Tư Vấn Pháp Luật, Pháp Luật V, 5 Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Sở Hữu Trí Tuệ, Văn Bản Pháp Luật Hà Nội, Góp ý Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Doc, Bộ Luật Dân Sự Pháp, Văn Bản Pháp Luật Dân Sự, Văn Bản Pháp Luật Của Bộ Y Tế, Tìm Văn Bản Pháp Luật Về Ma Túy, Văn Bản Pháp Luật Y Tế, Mẫu Văn Bản Tư Vấn Pháp Luật, Luật Pháp, Mua Văn Bản Pháp Luật ở Đâu, Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế, Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Gov, Văn Bản Pháp Luật Về Trẻ Em, Pháp Luật P, Văn Bản Pháp Luật Mới, Mẫu Văn Bản Pháp Luật, Bộ Luật Dân Sự Pháp Pdf, Văn Bản Pháp Luật Gồm, Văn Bản Pháp Luật Gia Lai, Tư Duy Pháp Lý Của Luật Sư Pdf, Văn Bản Pháp Luật Đất Đai, Xã Hội Học Pháp Luật, E Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Đất Đai, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật, 3 Văn Bản Pháp Luật, 3 Ví Dụ Về Văn Bản Pháp Luật, Tin Pháp Luật, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật Hlu, Các Văn Bản Pháp Luật Về Trẻ Em, Phap S Luật, Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Đầu Tư, Các Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế, 10 Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Sbv, Văn Bản Pháp Luật Ueh, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Các Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Pháp Luật, Căn Cứ Pháp Luật,

Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2015, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Báo Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở Xã Hội, Pháp Luật T/p Hcm,

Quy Phạm Xung Đột Là Gì

Quy phạm xung đột là quy phạm ấn định luật pháp nước nào cần áp dụng để giải quyết các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mỗi khi có sự kiện pháp lý phát sinh cụ thể.

1. Đặc điểm quy phạm xung đột

Quy phạm xung đột sẽ không đưa ra các chế tài hay phương án để giải quyết các sự việc, mà nó chỉ là một kênh luật trung gian, chỉ định, chọn lựa luật pháp của một nước cụ thể giải quyết nên cấu trúc khá phức tạp, mang tính trừu tượng cao.

Tính điều chỉnh gián tiếp thể hiện ở chỗ quy phạm xung đột sẽ làm nhiệm vụ dẫn chiếu để tìm ra phương án giải quyết các quan hệ phát sinh.

Ví dụ về một quy phạm xung đột:

Khoản 1 Điều 766 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu tài sản, nội dung quyền sở hữu tài sản được xác định theo pháp luật của nước có tài sản”. Như vậy, xác định được tài sản ở nước nào sẽ áp dụng pháp luật nước đó.

2. Cấu trúc của một quy phạm xung đột

Phần phạm vi: là phần quy định quy phạm xung đột này được áp dụng cho loại quan hệ nào: đất đai, hôn nhân, thương mại, thừa kế,…

Phần hệ thuộc: là phần chỉ ra luật pháp nước nào sẽ được áp dụng để giải quyết quan hệ ở phần phạm vi.

Ví dụ: Điều 126 Luật Hôn nhân gia đình năm 2015: Trong việc kết hôn (phần phạm vi) giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, mỗi bên sẽ tuân theo pháp luật nước mình (phần hệ thuộc) và kết hôn.

3. Phân loại quy phạm xung đột

Quy phạm xung đột một bên: Đây là quy phạm chỉ ra quan hệ dân sự này chỉ áp dụng luật pháp của một nước cụ thể.

Quy phạm xung đột hai bên (hai chiều) đây là những quy phạm đề ra nguyên tắc chung để cơ quan tư pháp có thẩm quyền lựa chọn áp dụng luật của một nước nào đó để điều chỉnh đối với quan hệ tương ứng.

Ví dụ: Khoản 2 Điều 766 BLDS quy định: “Quyền sở hữu đối với động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi có động sản được chuyển đến”.

Từ Mượn Là Gì, Ví Dụ Về Từ Mượn Tiếng Hán, Anh, Pháp, Nga

Từ mượn là gì

Tiếng Việt rất đa dạng, ngoài các từ ngữ tự sáng tạo, nhân dân ta còn sử dụng những từ mượn của nước ngoài để biểu thị hiện tượng, sự vật…

Từ mượn là những từ vay mượn của nước ngoài giúp tạo sự phong phú, đa dạng cho ngôn ngữ Tiếng Việt.

Tại sao có từ mượn?

Trên thế giới không có ngôn ngữ nào thuần chủng mà đều có sự vay mượn, hoặc nguồn gốc từ các ngôn ngữ khác. Tiếng Việt cũng trong xu thế trên. Vay mượn hoặc sử dụng từ ngữ từ nơi khác là hiện tượng phổ biến và tất yếu của sự tiếp xúc về ngôn ngữ, văn hóa của các quốc gia với nhau. Nhất là trong thời đại phát triển công nghệ, nhiều thuật ngữ, khái niệm mà ngôn ngữ Tiếng Việt không thể đáp ứng việc vay mượn sử dụng ngôn ngữ khác là điều tất yếu để đáp ứng sự phát triển của kỷ nguyên mới.

Ví dụ trong ngôn ngữ Việt có sử dụng nhiều từ mượn trong tiếng Hán cổ. Nguyên nhân trong thời kì dài nước Hán (Trung Quốc) đô hộ nước ta.

Trong tiếng Mỹ có nhiều từ mượn của tiếng Anh, đa số người Mỹ từ nước Anh di cư từ hàng trăm năm trước.

Nhằm bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt khi mượn từ cũng có những nguyên tắc riêng đó là không sử dụng tùy tiện, lạm dụng các từ mượn. Nếu như lạm dụng thường xuyên sẽ làm hại đến ngôn ngữ Tiếng Việt, về lâu dài khiến cho ngôn ngữ trở nên pha tạp. Bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ là nhiệm vụ vô cùng quan trong của mọi quốc gia trên thế giới.

Một số từ mượn trong Tiếng Việt

Trong Tiếng Việt, nước ta vay mượn ngôn ngữ nhiều quốc gia trên thế giới nhưng chủ yếu tập trung vào 4 quốc gia chính có ảnh hưởng nhất đó là tiếng Hán (Trung Quốc), tiếng Pháp (Pháp), tiếng Anh (Anh), tiếng Nga (Nga).

Từ mượn tiếng Hán: rất quan trọng và chủ yếu trong tiếng Việt bao gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt. Ví dụ từ mượn tiếng Hán: anh hùng, siêu nhân, băng hà,…hay như các thành ngữ Hán Việt ví dụ như Công thành danh toại, Lục lâm hảo hán, Điệu hổ ly sơn, Nhàn cư vi bất thiện, Đồng cam cộng khổ, Môn đăng hộ đối, Trường sinh bất lão, Vạn sự khởi đầu nan.

Từ mượn tiếng Anh: tiếng anh phổ biến trên thế giới vì vậy không lạ mà từ mượn tiếng Anh xuất hiện trong tiếng Việt. Ví dụ taxi, internet, video, rock, sandwich, shorts, show, radar, jeep, clip, PR…

Từ mượn tiếng Pháp: trước kia nước ta là một phần thuộc địa của Pháp và nhân dân có sử dụng các từ mượn tiếng Pháp. Ví dụ như Bière (bia), cacao (ca cao), café (cà phê), fromage (pho mát), jambon (giăm bông), balcon (ban công), ballot (ba lô), béton (bê tông), chou-fleur (súp lơ), chou-rave (su hào), clé (cờ lê), coffrage (cốt pha, cốp pha), compas (com pa), complet (com lê), cravate (cà vạt, ca-ra-vát), cresson (cải xoong), crème (kem, cà rem)…

Chú ý:

– Ngoài các từ mượn trên Tiếng Việt còn dùng các từ mượn khác như tiếng Nga nhưng không nhiều.

– Từ mượn đã Việt hóa khi viết như thuần Việt, với từ mượn chưa việt hóa hoàn toàn khi viết sẽ có dấu gạch nối nhất là các từ 2 tiếng.

Theo yêu cầu của một số bạn, mình xin cập nhật thêm các từ mượn tiếng Nga phổ biến như:

Như vậy bài học bên trên đã giải thích từ mượn là gì? nguyên tắc mượn từ và các từ mượn phổ biến trong tiếng Việt như tiếng Hán, tiếng Anh, tiếng Pháp. Sử dụng từ mượn có rất nhiều trên thế giới và có tác dụng tạo sự phong phú cho từ vựng nhưng khi dùng tránh lạm dụng tùy tiện nhằm bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.

Xung Đột Pháp Luật Là Hiện Tượng Đặc Thù Của Tư Pháp Quốc Tế

Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế. Xung đột pháp luật là hiện tượng pháp lý trong đó hai hay nhiều hệ thống pháp luật cùng tham gia vào điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế.

1. Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế

Mỗi nước có các điều kiện khác nhau về chính trị, kinh tế – xã hội phong tục tập quán, truyền thống lịch sử… Ví dụ: Một nam công dân Việt Nam muốn kết hôn với một nu công dân Anh. Lúc này, những vấn đề cần giải quyết là luật pháp nước nào sẽ điều chỉnh quan hệ hôn nhân này hay nói chính xác hơn là họ sẽ tiến hành các thủ tục kết hôn theo luật nước nào. Câu trả lời là hoặc luật của Anh hoặc luật của Việt Nam. Giả sử, hai công dân này đều thỏa mãn các điều kiện về kết hôn của pháp luật Anh và Việt Nam, lúc đó, vấn đề chọn luật nước nào không còn quan trọng.

Bởi vì, luật nào thì họ cũng được phép kết hôn. Nhưng, nếu nam công dân Việt Nam mới chỉ 19 tuổi, nu công dân Anh 17 tuổi thì theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình của Việt Nam, cả hai đều chưa đủ độ tuổi kết hôn (Điều 9, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định độ tuổi kết hôn với nam – đủ 20 tuổi trở lên, nữ – đủ 18 tuổi trở lên). Trong khi đó, luật hôn nhân của Anh thì quy định độ tuổi được phép kết hôn đối với nam và nữ là 16 tuổi. Như vậy, đều về độ tuổi được phép kết hôn nhưng pháp luật của cả hai quốc gia đều hiểu không giống nhau. Đấy chính là xung đột pháp luật.

Trong các ngành luật khác, khi quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của chúng phát sinh, không có hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng tham gia vào việc điều chỉnh cùng một quan hệ xã hội ấy, và cũng không có sự lựa chọn luật để áp dụng vì các quy phạp pháp luật của các ngành luật này mang tính tuyệt đối về mặt lãnh thổ.

Chỉ khi các quan hệ tư pháp quốc tế xảy ra thì mới có hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng tham gia điều chỉnh quan hệ đó và làm nảy sinh yêu cầu về chọn luật áp dụng nếu trong trường hợp không có quy phạm thực chất thống nhất.

Xung đột pháp luật là hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh. Xung đột pháp luật là một nhánh của tư pháp quốc tế điều chỉnh mọi vụ việc pháp lý có sự tham gia của yếu tố “nước ngoài”, trong đó các khác biệt về kết quả sẽ xảy ra, phụ thuộc vào việc hệ thống luật pháp nào được áp dụng. Là việc cùng một sự kiện pháp luật như nhau nhưng các nơi khác nhau lại có các quy định khác nhau để hướng dẫn cách xử sự của pháp luật.

Khi xung đột pháp luật thì các vấn đề bất đồng về thẩm quyền thẩm phán, phân định cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp, chọn luật áp dụng được đặt ra. Quá trình lựa chọn này phụ thuộc, chi phối bởi nhiều yếu tố chủ quan, như nhận thức của thẩm phán, bản thân cơ quan tài phán, của đương sự do đã nhìn trước được hệ quả của hệ thống luật sẽ được áp dụng.

2. Xung đột pháp luật là hiện tượng phổ biến trong kinh doanh quốc tế

Một trong những vấn đề pháp lý mà các nhà kinh doanh quốc tế hiện nay thường gặp phải, đó là hiện tượng xung đột pháp luật. Xung đột pháp luật xuất hiện do nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chính là môi trường kinh doanh, thị trường thương mại ngày càng phát triển về cả chiều rộng và chiều sâu, trong khi đó các doanh nghiệp kinh doanh lại chịu ảnh hưởng của nhiều hệ thống pháp luật khác nhau. Xung đột pháp luật có thể gây nhiều khó khăn, cản trở, thậm chí là dẫn đến tình trạng không thể hiểu biết lẫn nhau và thất bại trong kinh doanh.

Về bản chất, pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành luật, ý chí đó do những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội quyết định nên khi trên thế giới còn tồn tại những quốc gia với các chế độ chính trị, xã hội khác nhau, với trình độ phát triển kinh tế khác nhau thì hệ quả tất yếu là pháp luật các quốc gia cũng khác nhau. Hơn nữa, sự ảnh hưởng của các tự tưởng đạo đức, văn hóa, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử giữa các quốc gia cũng đã tạo nên sự khác biệt trong tư duy của các nhà lập pháp ở mỗi quốc gia.

Sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật cũng đồng nghĩa với việc, về cùng một vấn đề pháp lý phát sinh giữa các công dân và pháp nhân của các quốc gia khác nhau, mỗi hệ thống pháp luật có các quan niệm và cách giải quyết về mặt luật nội dung cũng như luật hình thức không giống nhau, dẫn tới các hệ quả pháp lý khác nhau, thậm chí trái ngược nhau và làm phát sinh một hiện tượng mà trong tư pháp quốc tế gọi là hiện tượng “xung đột pháp luật”.

Xung đột pháp luật là hiện tượng phổ biến trong tư pháp quốc tế nói chung và trong kinh doanh quốc tế nói riêng. Theo cách hiểu chung nhất, xung đột pháp luật là hiện tượng có hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng có thể áp dụng để điều chỉnh một quan hệ có yếu tố nước ngoài và các hệ thống này có các quy định không giống nhau về vấn đề cần điều chỉnh. Như vậy, có thể hiểu, xung đột pháp luật trong kinh doanh quốc tế là hiện tượng có hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng có thể áp dụng để điều chỉnh một mối quan hệ kinh doanh quốc tế cụ thể và các hệ thống này có các quy định không giống nhau về các vấn đề cần điều chỉnh.

Để tránh được những xung đột, rủi ro pháp lý trong kinh doanh quốc tế, các nhà kinh doanh quốc tế cần nắm được xung đột pháp luật thường xảy ra trong những vấn đề nào và cách giải quyết xung đột pháp luật tương ứng cho từng vấn đề đó là như thế nào.

3. Các biểu hiện của xung đột pháp luật trong kinh doanh quốc tế

3.1. Xung đột pháp luật về địa vị pháp lý của các chủ thể trong kinh doanh quốc tế

Xung đột pháp luật về địa vị pháp lý của các chủ thể là một trong những mặt biểu hiện cơ bản của xung đột pháp luật trong kinh doanh quốc tế nói riêng. Khi tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề xung đột pháp luật về địa vị pháp lý của các chủ thể trong kinh doanh quốc tế, chúng ta cần xác định rõ chủ thể trong kinh doanh quốc tế bao gồm những người cụ thể nào. Trước hết, chủ thể trong kinh doanh quốc tế được hiểu là người tham gia vào các quan hệ kinh doanh quốc tế, thực hiện các hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lời.

Theo quy định của pháp luật thương mại các quốc gia trên thế giới nói chung, các chủ thể đó được gọi là thương nhân. Thương nhân có thể là cá nhân hay tổ chức thỏa mãn đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định để tiến hành hoạt động kinh doanh, thương mại nói chung và kinh doanh quốc tế nói riêng.

Đối với thương nhân là cá nhân, các xung đột pháp luật thường biểu hiệu ở các mặt sau:

– Xung đột pháp luật về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của cá nhân.

– Xung đột pháp luật về điều kiện nghề nghiệp để một cá nhân trở thành thương nhân.

– Xung đột pháp luật về nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của thương nhân.

b. Đối với thương nhân là pháp nhân:

Thương nhân là pháp nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh gồm các loại hình công ty, doanh nghiệp, tập đoàn, hãng,… Trên thực tế khi các pháp nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế thì vấn đề xung đột pháp luật thường nảy sinh, cụ thể trong trường hợp xác định quốc tịch của pháp nhân và xác định địa vị pháp lý của pháp nhân.

– Xung đột pháp luật về địa vị pháp lý của pháp nhân.

3.2. Xung đột pháp luật về hợp đồng kinh doanh quốc tế

Khi thực hiện hoạt động kinh doanh quốc tế, các chủ thể tiến hành ký kết nhiều loại hợp đồng thương mại khác nhau như hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ (hợp đồng chuyên chở hàng hóa quốc tế, hợp đồng bảo hiểm hàng hóa quốc tế,…), hợp đồng li xăng, hợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế, hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài… Các hợp đồng này đều là những hợp đồng có yếu tố nước ngoài, do đó khi chúng có thể được điều chỉnh bởi pháp luật của nhiều quốc gia khác nhau: pháp luật quốc gia của các chủ thể hợp đồng, pháp luật của nước nơi ký kết hợp đồng, nơi thực hiện hợp đồng, nơi nảy sinh tranh chấp, nơi có tài sản là đối tượng của hợp đồng…