Top 1 # Ý Nghĩa Của Quyết Định Giao Đất Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Ý Nghĩa Của Việc Quy Định Hạn Mức Giao Đất Và Thời Hạn Sử Dụng Đất

Hạn mức giao đất là diện tích đất tối đa mà hộ gia đình và cá nhân được phép sử dụng trên cơ sở đất được Nhà nước giao,nhận chuyển nhượng hợp pháp từ người khác hoặc do khai hoang phục hóa.

Hạn mức là diện tích đất tối đa mà hộ gia đình và cá nhân được phép sử dụng trên cơ sở đất được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng hợp pháp từ người khác hoặc do khai hoang phục hóa, nhằm khống chế diện tích đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền được phép giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng, tránh hiện tượng giao đất một cách tùy tiện với diện tích lớn, đồng thời đây cũng là cơ sở pháp lý để giới hạn diện tích đất được phép sử dụng của hộ gia đình, cá nhân mà quyền sử dụng đất được hình thành từ việc Nhà nước giao đất.

– Đảm bảo cho người sản xuất nhà nông nghiệp có đất để sản xuất khi có nhu cầu, tránh tình trạng tích tụ tập trung đất đai quá lớn với mục đích đầu cơ đất dẫn tới sự phân hóa giai cấp ở khu vực nông thôn. Qua đó tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với ổn định xã hội.

– Việc quy định hạn mức giao đất hợp lý, cho phép sự tập trung đất đai, phù hợp, khuyến khích những người lao động có thể làm giàu chính đáng trong phạm vi hạn mức giao đất mà nhà nước cho phép sử dụng.

– Việc cho phép tích tụ, tập trung đất đai trong hạn mức hoặc có khuyến khích mô hình kinh tế trang trại phát triển, góp phần giải quyết công ăn việc làm tại khư vực nông thôn.

– Tạo tâm lý yên tâm cho người sử dụng đất bới việc quy định rõ thời hạn khi giao đất, cho đất giúp người sử dụng lao động lập kế hoạch đầu tư đúng đắn thu được hiệu quả cao nhất.

++Ý Nghĩa Của Quyết Định Nguyên Tắc Cưỡng Chế Thu Hồi Đất

++Ý nghĩa của quyết định nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất

Cập nhật 01/07/2017 10:44

Theo quy định tại khoản 1 điều 70 và khoản 1 điều 71 Luật đất đai năm 2013 quy định nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất bao gồm: –  Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật –  Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. ∞ Ý nghĩa của nguyên tắc ♦ Thứ nhất, việc cưỡng chế phải tiến hành…

Theo quy định tại khoản 1 điều 70 và khoản 1 điều 71 Luật đất đai năm 2013 quy định nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất bao gồm:

–  Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật

–  Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

∞ Ý nghĩa của nguyên tắc

♦ Thứ nhất, việc cưỡng chế phải tiến hành công khai nhằm ngăn ngừa sự tùy tiện và tiêu cực từ phía các cơ quan Nhà nước, tránh việc lạm dụng quyền lực Nhà nước của các cơ quan này. Tính dân chủ trong nguyên tắc này được thể hiện thông qua việc người bị thu hồi đất có thể khiếu nại hành vi, cũng như các quyết định hành chính của chính các cơ quan Nhà nước này. Tính công khai, dân chủ còn đảm bảo cho sự giám sát trực tiếp của nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Nhà nước.

♦ Thứ hai, thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế phải được thực hiện trong giờ hành chính. Ý nghĩa của nguyên tắc này đầu tiên phải nói đến đó chính là việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người bị cưỡng chế. Vì thời điểm này cũng là thời điểm các cơ quan Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình một cách công khai, và có sự giám sát trực tiếp của nhân dân. Tiếp theo là để tránh việc làm ảnh hưởng đến những người xung quanh, vì thông thường vào những thời điểm này là thời điểm mọi người nghỉ ngơi. Khi tiến hành cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất thường sẽ gây ồn ào và ảnh hưởng đến họ.

Ý Nghĩa Của Quy Định Về Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Việt Nam trong tiến trình hình thành và phát triển vẫn luôn gắn liền và được biết đến là một đất nước có thế mạnh lớn về nông nghiệp. Vai trò này không chỉ thể hiện qua việc đảm bảo vấn đề lương thực trong nước mà còn góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho phần lớn các nước đang phát triển ở châu Á và thế giới nói chung.

Để có thể thúc đẩy một nền nông nghiệp từ nghèo nàn phát triển trở thành một trong những thế mạnh của đất nước bên cạnh chính sách, chủ trương và đường lối của Nhà nước thì lợi thế về tự nhiên, trong đó đặc biệt là đất đai đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Chính vì vậy, để đáp ứng cho yêu cầu phát triển về kinh tế, xã hội một cách toàn diện trong thời kì mới, Luật đất đai năm 2013 đã có nhiều nội dung quan trong trong việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp. Một trong những nội dung đó chính là quy định về hạn mức sử dụng đất nông nghiệp. Vậy nội dung này có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với người sử dụng đất nói riêng và với nền kinh tế xã hội của đất nước nói chung?

Luật Dương Gia sẽ cùng quý bạn đọc tìm hiểu về vấn đề này.

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, đất nông nghiệp là nhóm đất đặc thù, pháp luật ghi nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất, có thu nhập ổn định từ nông nghiệp. Tuy nhiên, pháp luật cũng đặt ra mức giới hạn đối với diện tích được sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân. Theo đó, hạn mức sử dụng đất nông nghiệp được xác định chính là mức diện tích tối đa mà Nhà nước quy định hộ gia đình, cá nhân được sử dụng hợp pháp.

Theo quy định tại Điều 129 Luật đất đai năm 2013, nhà nước quy định về hạn mức sử dụng đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

Thứ nhất, đối với đất trồng cây hàng năm, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản:

– Đối với các tỉnh thành thuộc khu vực Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, đảm bảo hạn mức sử dụng đất không quá 3 héc ta đối với mỗi loại đất.

– Riêng với những tỉnh thành không thuộc các khu vực kể trên thì hạn mức sử dụng đối với đất trồng cây hàng năm, đất làm muối, nuôi trồng thủy sản giới hạn không quá 02 héc ta.

Thứ hai, về hạn mức sử dụng đối với đất trồng cây lâu năm tại các xã, phường, thị trấn ở khu vực đồng bằng là không quá 10 héc ta và không quá 30 héc ta đối với khu vực trung du, miền núi.

Thứ ba, trường hợp đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất được xác định hạn mức sử dụng đất không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất cho mọi khu vực.

Thứ tư, với trường hợp được giao nhiều loại đất thì hạn mức sử dụng đất được xác định như sau:

– Đối với những trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao sử dụng nhiều loại đất gồm đất làm muối, nuôi trồng thủy sản và trồng cây hàng năm thì hạn mức sử dụng đất được quy định là tổng hạn mức sử dụng. Theo đó, mỗi cá nhân, hộ gia đình được sử dụng không quá 5 héc ta.

– Với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao sử dụng thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức sử dụng đất được tính theo từng địa phương. Theo đó, với khu vực đồng bằng là không quá 05 héc ta, khu vực miền núi, trung du là không quá 25 héc ta.

– Đối với trường hợp đất rừng sản xuất được Nhà nước giao thêm cho các hộ hay cá nhân thì hạn mức sử dụng được xác định là không quá 25 héc ta.

2. Quy định về hạn mức sử dụng đối với đất nông nghiệp trong những trường hợp đặc thù

Thứ nhất, đối với nhóm đất chưa sử dụng như đất trống, đất mặt nước và đồi núi trọc

Trong trường hợp theo quy hoạch các loại đất này được đưa vào sử dụng để sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và nuôi trồng thủy sản thì việc xác định hạn mức sử dụng sẽ thực hiện theo hạn mức của loại đất mà nhóm đất này được đưa vào sử dụng.

Lưu ý: Trong trường hợp này, hạn mức sử dụng đất sẽ không được tính vào hạn mức Nhà nước giao đất đối với các loại đất cho hộ gia đình và cá nhân.

Thứ hai, đối với các loại đất nông nghiệp như đất trồng rừng, trồng cây lâu năm, hằng năm, làm muối, nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng đệm của rừng đặc dụng hạn mức sử dụng đất cũng được xác định như với trường hợp ở các khu vực thông thường khác mà pháp luật đã quy định.

– Thứ ba, với trường hợp cá nhân hay hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp nằm ngoài cấp xã nơi đăng ký thường trú thì về mặt nguyên tắc, hộ gia đình, cá nhân đó vẫn được tiếp tục sử dụng những diện tích đất này. Trong trường hợp đất nông nghiệp này được giao không thu tiền sử dụng đất thì sẽ được tính vào hạn mức sử dụng đối với loại đất tương ứng theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, đối với trường hợp người sử dụng đất nông nghiệp với phần diện tích nhận được thông qua các hình thức nhận thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng hay thuê, thuê lại, nhận góp vốn hay nhận khoán, được Nhà nước cho thuê thì những diện tích này sẽ không nằm trong hạn mức sử dụng đất.

– Đối với trường hợp sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất thì theo quy định của pháp luật, diện tích mỗi hộ gia đình hay cá nhân được nhận giới hạn không quá 10 lần hạn mức sử dụng đối với loại đất nông nghiệp tương ứng được nhận.

3. Vai trò, ý nghĩa của quy định pháp luật về hạn mức sử dụng đất nông nghiệp

Có thể nói Việt Nam là nước có truyền thống làm nông nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân canh tác về nông nghiệp đều đang sử dụng một diện tích nhất định về đất nông nghiệp. Tuy nhiên thực tế cho thấy,mỗi hộ gia đình, cá nhân đang canh tác nông nghiệp thường sử dụng nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau nhưng diện tích sử dụng không đồng đều, vẫn còn nhỏ và manh mún. Việc Luật đất đai năm 2013 quy định về hạn mức sử dụng đất đối với đất nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng:

Thứ nhất, quy định về hạn mức sử dụng đất nông nghiệp nhằm tránh trường hợp mất cân bằng trong sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng diện tích quá lớn, người không đủ diện tích đất để sử dụng. Qua đó bảm đảm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân đều có đất đai để sản xuất nông nghiệp, góp phần thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước ta về người cày có ruộng, phát triển đời sống, kinh tế ở nông thôn tránh trường hợp tích tụ ruộng đất.

Thứ hai, từ việc giới hạn diện tích sử dụng đối với đất nông nghiệp góp phần ổn định xã hội khi đảm bảo được sự công bằng, quyền lợi cho các hộ gia đình, cá nhân canh tác nông nghiệp. Đồng thời còn góp phần đảm bảo việc sử dụng đất hiệu quả, đáp ứng được các mục tiêu kinh tế mà nhà nước đã đề ra, tránh tình trạng chuyển đổi đất nông nghiệp quá mức.

Thứ ba, hiện nay tình trạng người dân sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu canh tác quy mô nhỏ, đáp ứng nhu cầu kinh tế hộ gia đình là chủ yếu. Việc pháp luật quy định một hạn mức nhất định đối với đất nông nghiệp nhằm khuyến khích người sử dụng đất có thể thúc đẩy canh tác, sản xuất nông nghiệp với quy mô lớn hơn, đồng bộ và hiệu quả.

Chào luật sư! Tôi có một vấn đề cần được tư vấn như sau:

Hiện nay, tôi đang có nhu cầu tập trung canh tác sản xuất về trồng cây ăn quả quy mô lớn kết hợp với nuôi trồng thủy sản tại đồng bằng sông Cửu Long. Hiện tại tôi đang có sẵn 2 héc ta đất trồng cây hàng năm và tôi đang có nhu cầu thêm khoảng 6 héc ta đất nông nghiệp bao gồm cả đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây hàng năm để đáp ứng mục đích này. Nhưng tôi nghe nói pháp luật có giới hạn về hạn mức sử dụng đất nông nghiệp đối, vậy quy định đó là như thế nào thưa luật sư? Và tôi có thể được thêm bao nhiêu héc ta đất nữa để canh tác ạ?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tại Điều 129 Luật đất đai 2013 có quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:

Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Thứ hai, về hạn mức sử dụng đất đối với trường hợp của bạn:

Bạn đang sử dụng đất tại đồng bằng sông Cửu Long, đối chiếu với quy định tại Điều 129 Luật đất đai năm 2013 thì hạn mức sử dụng với đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản được xác định như sau:

– Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản là không quá 03 héc ta đối với mỗi loại đất

Tuy nhiên, đối với trường hợp của bạn đang sử dụng nhiều loại đất, nên hạn mức sẽ được xác định theo tổng diện tích theo quy định sau:

” Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta

Như vậy, hiện tại bạn đang có 02 héc ta đất trồng cây hằng năm, do đó với trường hợp sử dụng nhiều loại đất hạn mức sử dụng đất của bạn được xác định là 05 héc ta chứ không thể đáp ứng được 06 héc ta như bạn đang yêu cầu.

Thủ Tục Xin Quyết Định Giao Đất

Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Cố Định Quyết Định 15, Quyết Định Giao Xe ô Tô, Quyết Định Bàn Giao Xe ô Tô, Quyết Định Giao Tài Sản, Quyết Định Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Giao Đất, Quyết Định Số 16 Đạo Đức Nhà Giáo, Thủ Tục Xin Quyết Định Giao Đất, Quyết Định Cấp Sổ ưu Đãi Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Mới Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Lái Xe, Mẫu Quyết Định Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Bộ Giáo Dục, Quyết Định Số 16 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Số 16/2008 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Cho Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Bàn Giao Máy Móc Thiết Bị, Biên Bản Bàn Giao Quyết Định, Quyết Định Nhà Giáo ưu Tú Năm 2014, Quyết Định Giao Nhận Tài Sản, Quyết Định Nhà Giáo ưu Tú Năm 2012, Quyết Định 146 Bộ Giao Thông Vận Tải, Quyết Định Giao Nhiệm Vụ, Quyết Định Giao Quyền, Quyết Định Giao Việc, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Giáo Viên, Quyết Định 37 Bổ Nhiệm Giáo Sư, Quyết Định Số 16 Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Giáo Trình Ra Quyết Định Quản Trị, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Biên Bản Giao Nhận Quyết Định, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Quyết Định 438/qd_ct Về Giáo Dục Chinh Tri, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giáo Sư Năm 2011, Quyết Định Sa Thải Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Biên Bản Giao Nhận Quyết Định, Đơn Mất Quyết Định Hợp Đồng Dài Hạn Của Giáo Viên, Quyết Định Số 02 Chuẩn Giáo Viên Mầm Non, Quyết Định Ban Hành Giáo Trình, Quyết Định Số 14 Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1, Quyết Định Ban Hành Giáo Trình Dạy Nghề, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Biên Bản Bàn Giao TscĐ Theo Quyết Định 15, Quyết Định Danh Mục Sách Giáo Khoa Lớp 1, Quyết Định Danh Mục Sách Giáo Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Số 14 Về Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Biên Bản Giao Nhận Tài Sản Theo Quyết Định 15, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Ban Hành Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Sách Giáo Khoa Lớp 1, Quyết Định Ban Hành Chương Trình Giáo Dục Tiểu Học, Mau Pk6 Quyet Dinh Phan Cong Nguoi Giam Sat Giao Duc, Quyết Định Số 2677/qĐ-bqp Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong., Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Biên Bản Giao Nhận TscĐ Theo Quyết Định 15, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục Song Ngư, Mẫu Biên Bản Giao Nhận TscĐ Theo Quyết Định 48, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Danh Mục Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Hiệu Trưởng, Quyết Định Phê Duyệt Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Hiệu Trưởng, Sóc Sơn, Ha Noi, Quyết Định Số 2677 Của Bộ Quốc Phòng Về Đề án Công Tác Giao Duc Chinh Tri, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Lựa Chọn Sách Giáo Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chí Lựa Chọn Sách Giáo Khoa, Quyết Định Tạm Giữ Phường Tiện, Tang Vật Liên Quan Đến Vụ Tai Nạn Giao Thông, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Những Nội Dung Mục Tiêu Của Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quyết Định 438/qĐ-ct, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct, Qddndvn Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct, Qddndvn Ban Hahnhf Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct, Qddndvn Ban Hahnhf Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế,

Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Cố Định Quyết Định 15, Quyết Định Giao Xe ô Tô, Quyết Định Bàn Giao Xe ô Tô, Quyết Định Giao Tài Sản, Quyết Định Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Giao Đất, Quyết Định Số 16 Đạo Đức Nhà Giáo, Thủ Tục Xin Quyết Định Giao Đất, Quyết Định Cấp Sổ ưu Đãi Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Mới Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Lái Xe, Mẫu Quyết Định Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Bộ Giáo Dục, Quyết Định Số 16 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Số 16/2008 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Cho Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Bàn Giao Máy Móc Thiết Bị, Biên Bản Bàn Giao Quyết Định, Quyết Định Nhà Giáo ưu Tú Năm 2014, Quyết Định Giao Nhận Tài Sản, Quyết Định Nhà Giáo ưu Tú Năm 2012, Quyết Định 146 Bộ Giao Thông Vận Tải, Quyết Định Giao Nhiệm Vụ, Quyết Định Giao Quyền, Quyết Định Giao Việc, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Giáo Viên, Quyết Định 37 Bổ Nhiệm Giáo Sư, Quyết Định Số 16 Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Giáo Trình Ra Quyết Định Quản Trị, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Biên Bản Giao Nhận Quyết Định, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Quyết Định 438/qd_ct Về Giáo Dục Chinh Tri, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giáo Sư Năm 2011, Quyết Định Sa Thải Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Biên Bản Giao Nhận Quyết Định, Đơn Mất Quyết Định Hợp Đồng Dài Hạn Của Giáo Viên, Quyết Định Số 02 Chuẩn Giáo Viên Mầm Non,