Top 2 # Ý Nghĩa Văn Bản Bạn Đến Chơi Nhà Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Đọc Hiểu Văn Bản: Bạn Đến Nhà Chơi

Tiết 30: Đọc hiểu văn bản: BẠN ĐẾN NHÀ CHƠI

I. Đọc chú thích 1.Đọc: Gọi HS đọc 2. Chú thích: ? Nêu hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Khuyến? – Bài thơ có lẽ được viết vào thời gian tác giả sống ở làng quê khi bạn đến thăm

? Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Kết cấu? – Cuối Thế kỷ XIX – Đầu XX, học giỏi, đỗ đầu 3 kỳ thi – “Tam nguyên Yên Đổ” – Trừ 12 năm làm quan, còn lại sống thanh bạch ở làng quê. – Là nhà thơ nổi danh nhất với mảng đề tài nông thôn. * HS: – Đọc bài thơ… – Nước cả, khôn, rốn Tác giả ” Nhà thờ của lảng cảnh Việt Nam, nhà thơ của dân tình” Hoạt động 2 II. Đọc hiểu văn bản ? Cách mở đầu bài thơ của Nguyễn Khuyến có gì thú vị qua giọng điệu và nhịp thơ? Qua đó,em hiểu được

điều gì về tâm trạng nhà * HS: Đọc 2 câu đề: – Nhịp 4/3 đ Lời chào giản dị chân tình, tiếng reo vui hồ hởi phấn chấn khi bạn tới thăm – Rất vui mừng, không lẽ nghi 1 Câu đầu thơ. Khi có bạn tới thăm snhà? * Giảng: – Câu thơ mở đầu 1 cách hết sức tự nhiên như 1 lời nói thường ngày.

cách biệt.

? Câu thơ thứ 2 nhà thơ nêu lên vấn đề gì? nhằm mục đích gì? – Đùa vui bằng cách nêu lên 1 tình thế oái oăm, lời phân bua hữu tình khởi đầu cho nụ cười vui giữa đôi bạn tri kỷ.

Hoạt động 3 ? Vì sao nói đây là 1 trong những bài thơ hay nhất về tình bạn?

– Ca ngợi tình bạn chân thành, mộc mạc, tràn ngập niềm vui dân dã. III. Luyện tập

– Tạo tình huống bất ngờ, thú vị – Giọng thơ chất phác, hồn nhiên, ẩn sau câu chữ là ánh mắp lấp lánh nheo cười hồn hậu của nhà thơ. ? Ngôn ngữ bài thơ và đoạn sau phút chia ly có gì khác? – Ngôn ngữ đời thường – Ngôn ngữ bác học đ Đều đạt đến trình độ kết tinh hấp dẫn

D* Về nhà:

1. Có ý kiến cho rằng bài thơ không chỉ ca ngợi tình bạn mà còn gợi ra không khí làng quê, vườn xanh, cây trái làng quê Việt Nam thật tài tình. Cho biết ý kiến của em. 2. Soạn bài : “Xa ngắm thác Núi Lư”

Bài 8: Văn Bản: Bạn Đến Chơi Nhà

Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Bạn đến chơi nhà là bài thơ trữ tình viết về tình bạn của Nguyễn Khuyến. Người đọc cảm nhận được nụ cười hóm hỉnh và tấm lòng đôn hậu của cụ Tam Nguyên gửi gắm từng chữ, từng lời trong bài thơ. Bài thơ đã sử dụng bút pháp trào lộng, nói quá lên để cười vui, nhưng ẩn sau đó là một tấm lòng chân thành, một quan niệm rất đẹp về tình bạn. Một hồn thơ đẹp, một tình bằng hữu tâm giao, chân tình, một tấm lòng hiền hậu, đẹp đẽ. Nhà thơ đã giấu một nụ cười hóm hỉnh, vui tươi, đằm thắm, chân tình… Bài thơ có một vẻ đẹp dung dị bởi những lời thơ thuần Việt mộc mạc, nhuần nhị, hồn nhiên. Nhà thơ đã sử dụng rất thành thạo các tính từ (sâu, cả, rộng, thưa), các trạng từ chỉ tình huống: (khôn, khó) và chỉ sự tiếp diễn hành động mới, vừa, đương) hô ứng, bổ trợ nhau tạo nên nụ cười hóm hỉnh, chứa đựng tình bạn đậm đà, thắm thiết. Nguyễn Khuyến đã phá bỏ sự ràng buộc niêm luật của thơ Đường mà tạo nên một kết cấu riêng gồm ba phần (mở bài: giới thiệu tình huống, thân bài: trình bày hoàn cảnh, kết bài: khẳng định quan niệm về tình bạn), không theo bố cục: đề, thực, luận, kết. II. TRẢ LỜI C U HỎI 1. Bài Bạn đến chơi nhà thuộc thể thơ gì? Vì sao? * Bạn đến chơi nhà cũng là bài thơ Đường luật, 8 câu 7 chữ = 56 chữ. – Vần: âm a vần bằng được hiệp vần với tiếng cuối của các câu: 1 (nhà), 3 (cá), 4 (gà), 6 (hoa), 8 (ta). giaibai5s.com – Đối: giữa các câu 3 – 4 và 5 – 6: + Đối ý: ý tưởng chào mời, tiếp khách và khả năng tiếp bạn. + Đối chữ: đối thanh, tiếng bằng đối với tiếng trắc và ngược lại. Từ ngữ cùng loại với nhau. Ao sâu – vườn rộng (cùng cụm danh từ) Chài cá – đuổi gà (trắc – bằng – cụm động từ) Cải – bầu (trắc – bằng – cùng danh từ) Nụ – hoa (trắc – bằng – cùng danh từ) 2. Phân tích các tình huống của bài thơ để trả lời các câu hỏi: a. Theo nội dung câu đầu, nhà thơ phải tiếp đãi bạn thế nào? Câu thơ nói về một cuộc đến chơi của người bạn. Nguyễn Khuyến không có đủ các thứ để tiếp bạn theo ý muốn. Đằng sau sự việc đơn giản đó là một tình cảm đẹp, một tấm lòng, một quan niệm về tình bạn. Câu thơ cho biết hai người ít gặp nhau (đã bấy lâu), Nguyễn Khuyến gọi bạn là bác (xưng hô có ý tôn xưng thân mật). Bạn đến thăm Nguyễn Khuyến ở nhà chứ không phải là dinh quan. Phải quý nhau lắm mới đến tận nhà thăm hỏi nhau như vậy. b. Hoàn cảnh tác giả như thế nào? Từ câu hai đến câu bảy, cụ nói với bạn như giãi bày một nỗi băn khoăn, một thoáng ái ngại và bối rối của mình khi nhà có khách. “Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa”. Cái nan giải đầu tiên là không có người giúp việc đi chợ mua sẵn thức ăn để làm cơm đãi khách. “Ao sâu nước cả khôn chài cá”, “Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà”. Nghĩ đến khả năng nhà có sẵn, nhưng làm sao mà thực hiện được? “Cải chửa ra cây, cà mới nụ”, “Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa”. Lại nghĩ đến “cây nhà lá vườn” có khả năng hái lượm được chúng nhưng “cải chửa ra cây … mướp đương hoa”. Tình huống khó xử, bất lợi lại càng bất lợi và lúng túng . Đến đây thì mâm cơm đãi khách không còn khả năng thực hiện. c. Cụm từ “ta với ta” nói lên điều gì? “Bác đến chơi đây ta với ta”. Như vậy là bạn tri âm, tri kỉ lâu ngày mới gặp nhau chỉ còn là sự đối diện “ta với ta”. Trong câu thơ này, “ta” là hai người, nhưng “ta” cũng là “một” thể thống nhất. Điều đó vừa nói được việc chơi “suông” không vật chất, vừa nói đến sự gần gũi gắn bó chan hoà của hai người bạn. giaibai5s.com Tam Nguyên Yên Đổ đã vượt được “tình huống ” ngặt nghèo để tiếp bạn với tất cả tấm thịnh tình sẵn có. Tấm lòng, tình cảm của Nguyễn Khuyến và người bạn còn được hậu thế nhớ mãi và trân trọng. Tình bạn – điều cốt yếu nhất là tình cảm chân thành! III. LUYỆN TẬP a. So sánh ngôn ngữ thơ ở bài Bạn đến chơi nhà với ngôn ngữ thơ dịch Chinh phụ ngâm: Ta thấy có sự khác nhau giữa hai phong cách ngôn ngữ: – Chinh phụ ngâm là ngôn ngữ bác học. – Bạn đến chơi nhà là ngôn ngữ đời thường, nhưng cả hai bên đều đạt đến độ kết tinh, rất hay, rất hấp dẫn. 6. So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan. Đại từ “ta” trong tiếng Việt vừa chỉ số ít, vừa chỉ số nhiều. Bà Huyện Thanh Quan viết “một mảnh tình riêng, ta với ta” – ta dùng với nghĩa số ít. Nguyễn Khuyến cũng dùng ta với nghĩa số ít và số nhiều. Riêng trong bài thơ này muốn hiểu ở nghĩa nào cũng được do tính chất “uyển chuyển” của từ “ta”. Bài thơ cứ như bóc dần đi những nghi thức xã giao, nghi lễ của xã hội để cuối cùng khi lớp vỏ hình thức không còn thì hiện lên một tình bạn cao quý, hết sức đẹp đẽ: “Bác đến chơi đây ta với ta”.

Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà

Bài thơ: Bạn đến chơi nhà

Bài giảng: Bạn đến chơi nhà – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Nội dung bài thơ: Bạn đến chơi nhà

I. Đôi nét về tác giả Nguyễn Khuyến

– Nguyễn Khuyến sinh năm 1835, mất năm 1909, lúc nhỏ tên là Thắng

– Quê quán: thôn Vị Hạ (làng Và), xã Yên Đổ, nay thuộc xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

– Thuở nhỏ nhà nghèo, thông minh, học giỏi, sau đó đi thi đỗ cả 3 kì thi: Hương, Hội, Đình, do đó nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ

– Nguyễn Khuyễn làm quan khoảng mười năm, nhưng đến khi thực dân Pháp đánh chiếm xong Bắc Bộ, ông cáo quan về ở ẩn

– Nguyễn Khuyến là một nhà thơ lớn của dân tộc. Thơ ca của ông chủ yếu được sáng tác vào gia đoạn sau ngày cáo quan về ở ẩn ở Yên Đổ

II. Đôi nét về tác phẩm Bạn đến chơi nhà

1. Hoàn cảnh ra đời

Bài thơ được sáng tác trong thời gian Nguyễn Khuyến cáo quan về ở ẩn ở Yên Đổ

2. Bố cục (3 phần)

– Phần 1 (câu đầu): Cảm xúc khi bạn tới chơi nhà

– Phần 2 (6 câu thơ tiếp theo): Hoàn cảnh nhà thơ khi bạn đến chơi nhà

– Phần 3 (câu cuối): Tình cảm thắm thiết của tác giả với bạn

3. Giá trị nội dung

Bài thơ ca ngợi tình bạn chân thành thắm thiết, đậm đà, mộc mạc và tràn đầy niềm vui dân dã của tác giả

4. Giá trị nghệ thuật

– Tạo tình huống bất ngờ, thú vị

– Giọng thơ chất phác, hồn nhiên, ẩn sau câu chữ là ánh mắt lấp lánh cùng nụ cười hồn hậu, ấm áp, chân tình của nhà thơ

– Sự kết hợp nhuần nhuyễn, tinh tế giữa ngôn ngữ đời thường và ngôn ngữ bác học

III. Dàn ý phân tích tác phẩm Bạn đến chơi nhà

I. Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Nguyễn Khuyễn (những nét tiêu biểu về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác…)

– Giới thiệu về bài thơ “Bạn đến chơi nhà” (hoàn cảnh ra đời, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật…)

II. Thân bài

1. Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà

– Cách giới thiệu giản dị, gần gũi với đời sống:

+ Đã bấy lâu nay: chỉ thời gian đã lâu lắm rồi

+ Bác tới nhà: chỉ sự việc bạn đến thăm

– Giọng điệu: vồn vã, chân thành, cởi mở

– Cách xưng hô: bác – một danh từ chỉ người, được dùng như đại từ, qua đó thể hiện thái độ niềm nở, thân tình, quý trọng của tác giả đối với bạn

– Hai vế câu sóng đôi như một lời reo vui, đón khách, thể hiện sự xúc động ngọt ngào. Qua đó, cho thấy mối quan hệ gần gũi, thân mật giữa chủ và khách

⇒ Câu nhập đề tự nhiên như một lời nói mộc mạc, như một tiếng reo vui, thể hiện sự chân tình, niềm xúc động của tác giả khi bạn đến chơi nhà

2. Hoàn cảnh của nhà thơ khi bạn đến chơi nhà

– Tác giả đã tạo ra một tình huống, một hoàn cảnh rất đặc biệt khi bạn đến chơi nhà:

+ Muốn ra chợ thì chợ xa

+ Muốn sai trẻ thì trẻ đi vắng

+ Muốn bắt cá thì ao sâu

+ Muốn đuổi gà thì vườn rộng, rào thưa

+ Những thực phẩm như thịt, cá, rau đậu của vườn lại chưa ăn được

+ Miếng trầu cũng không có

⇒ Tình huống được tạo ra có tính bông đùa, có sẵn nhưng hóa ra lại không có gì, từ đó cho thấy hoàn cảnh éo le của tác giả

– Nghệ thuật;

+ Nhịp thơ 3/4: tạo âm hưởng nhịp nhàng, chậm rãi, khoan thai

+ Phép đối chặt chẽ, lặp cấu trúc cụm từ, sử dụng tính từ, từ phủ định…

⇒ Tạo dựng một tình huống éo le đó là cách nói hài hước, phóng đại về cuộc sống thiếu thốn vật chất của tác giả, qua đó thể hiện sự hóm hỉnh, hài hước của một nhà nho thanh bạch.

3. Tình bạn thắm thiết của tác giả

– Sử dụng từ nhiều nghĩa “ta”:

+ Ta (1): chủ nhà – nhà thơ

+ Ta (2): khách – bạn

– Sử dụng quan hệ từ “với” nối liền hai chữ ta, qua đó ta thấy giưa chủ và khách dường như kjoong còn khoảng cách, tuy hai mà một, gắn bó, hòa hợp, vui vẻ, trọn vẹn

⇒ Câu thơ đã đúc kết lại giá trị của toàn bài thơ, bộc lộ tình cảm sâu sắc của nhà thơ đối với bạn, khẳng định một tình bạn đậm đà thắm thiết, trọn vẹn mà trong sáng, vượt qua mọi thử thách tầm thường.

III. Kết bài

– Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:

+ Nội dung: ca ngợi tình bạn chân thành, thắm thiết, mộc mạc của tác giả

+ Nghệ thuật: thể thơ thất ngôn bát cú, giọng thơ chất phác, hồn nhiên, tạo tình huống thú vị, bất ngờ, sự kết hợp nhuần nhuyễn giwuax ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ đời thường…

– Cảm nhận về bài thơ và liên hệ với tình bạn của bản thân

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.

tac-gia-tac-pham-lop-7.jsp

Bài Soạn Ngữ Văn 7 Tiết 30: Văn Bản Bạn Đến Chơi Nhà (Nguyễn Khuyến)

(Nguyễn Khuyến )

A. Mục tiêu yêu cầu :

Sau khi học xong bài này gv cần làm cho hs đạt được :

– Hiểu được tình bạn đậm đà, hồn nhiên, dân dã.Vượt lên hoàn cảnh sống eo hẹp . Đó là nét đẹp trong nhân cách nhà thơ Nguyễn Khuyến .

– Thể thơ thất ngôn bát cú được việt hoá bằng lời thơ thuần việt trong sáng , bình dị .

– Tính biểu cảm của văn bản thơ có thể được bộc lộ bằng các yếu tố tự sự sinh hoạt hằng ngày .

– Giáo dục tình bạn trong sáng , giản dị ở hs .

– Làm cho hs yêu thích bộ môn .

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết : 30 Văn bản : BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ (Nguyễn Khuyến ) A. Mục tiêu yêu cầu : Sau khi học xong bài này gv cần làm cho hs đạt được : - Hiểu được tình bạn đậm đà, hồn nhiên, dân dã.Vượt lên hoàn cảnh sống eo hẹp . Đó là nét đẹp trong nhân cách nhà thơ Nguyễn Khuyến . - Thể thơ thất ngôn bát cú được việt hoá bằng lời thơ thuần việt trong sáng , bình dị . - Tính biểu cảm của văn bản thơ có thể được bộc lộ bằng các yếu tố tự sự sinh hoạt hằng ngày . - Giáo dục tình bạn trong sáng , giản dị ở hs . - Làm cho hs yêu thích bộ môn . B. Đồ dùng dạy học : - Gv : Giáo án , sgk - Hs : Bài cũ + bài mới . C. Phương pháp dạy - học : - Vấn đáp - Giảng giải . D. Tiến trình lên lớp : I. Ổn định tổ chức : (1') II. Kiểm tra bài cũ : (5') F Em hãy đọc thuộc bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan ? F Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan khi ngang qua Đèo Ngang thể hiện ntn? III. Bài mới : 1. Giới thiệu bài mới : (1') Tình bạn là một trong số những đề tài truyền thống lâu đời của lịch sử văn học VN. Bạn đến chơi nhà là một bài thơ của Nguyễn Khuyến thuộc loại hay nhất trong đề tài tình bạn và cũng là thuộc loại hay nhất trong thơ Nguyễn Khuyến nói riêng , thơ Nôm Đường Luật nói chung . 2. Phát triển bài : TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 5' Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs đọc văn bản - Chú thích : - Gọi 1 hs đọc văn bản - Gọi 1 hs đọc chú thích F Bài thơ Bạn đến chơi nhà thuộc thể thơ gì ? Vì sao em xác định được như vậy ? - Hs đọc - Thất ngôn bát cú . - Có 8 câu , mỗi câu có 7 chữ , các câu 1,2,4,6,8 hiệp vần a , các cặp 3-4 và 5-6 đối nhau . I. Đọc - ghi chú : (sgk tr 104- 105) 1. Đọc 2. Ghi chú : - Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú 10' 7' 7' Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung văn bản : - Bạn đến chơi nhà là một văn bản biểu cảm diễn tả cảm xúc của tác giả khi có bạn đến thăm . Có thể hình dung diễn biến cảm xúc đó như sau : + Mở đầu là cảm xúc khi bạn đến chơi nhà . + Tiếp đó là cảm xúc về gia cảnh . + Cuối cùng là cảm xúc về tình bạn . F Tương ứng với những nội dung đó là câu nào ? - Gọi hs đọc câu 1 . Gv : Em hãy chú ý đến cụm từ "đã bấy lâu nay" và bác . F Chi tiết đã bấy lâu nay chỉ về cái gì ? F Nó mang ý nghĩa thời gian hay bày tỏ niềm chơ mong bạn đến chơi đã lâu? F Gọi bạn là bác ,cách xưng hô này có ý nghĩa gì? F Những biểu hiện đó cho thấy quan hệ tình cảm bạn bè ở đây như thế nào ? F Từ đó em hãy hình dung tâm trạng của chủ nhà khi có khách đến chơi ? Gv: Lẽ thường , khi bạn đến chơi , chủ nhà nghĩ đến việc thiết đãu bạn bè để bày tỏ tính thân thiện . F Nhưng bài thơ này hoàn cảnh chủ nhân có gì khác nên ông không thể tiếp bạn bè theo lẽ thường ? F Hãy giải thích tính chất "có đấy mà lại như không" của các sản vật được kể và tả được tả trong bài thơ này ? F Cách nói lấp lững này tạo ra cho chúng ta cách hiểu như thế nào ? F Qua cách hiểu như vậy em có thể cho biết về gia cảnh cũng như vị chủ nhà này như thế nào ? Gv: Trong bài thơ có nhiều câu , mỗi câu là 1 ý , nhưng không phải ý câu nào cũng có vai trò như nhau . Có câu đóng vai trò quyết định trong giá trị của bài thơ . Câu cuối trong bài thơ Bạn đến chơi nhà là như thế . Nó là câu thơ có vai trò quyết định trong việc bộc lộ tình cảm của Nguyễn Khuyến với bạn mình . F Trong câu này , chi tiết ngôn ngữ nào đáng chú ý ? F Quan hệ từ với liên kết hai thành phần ta . Đó là những cái ta nào ? F "Ta với ta" chỉ quan hệ gì ? F Qua đây ta hiểu thêm về vị chủ nhà này như thế nào ? F Bài thơ biểu cảm nội dung gì ? - Gọi hs đọc phần ghi nhớ - Câu 1 . - Câu 2,3,4,5,6,7 - Câu 8 . - Đọc - Thời gian - Tỏ niềm chợ đợi bạn đến chơi nhà đã lâu . - Thân tình, gần gũi, tôn trọng tình cảm bạn bè . - Bền chặt, thân thiết, thuỷ chung . - Hồ hởi, vui vẻ, thoả lòng. - Chợ thì xa . - Mọi thứ sản vật của gia đình có đấy mà lại như không . - Có cá, gà, có thực phẩm nhưng không bằng ao sâu nước cả , vườn rộng rào thưa . - Có cả cà, bầu, mướp .. . nhưng bằng không chửa ra cây - Đó là sự thật của hoàn cảnh . - Là cách nói vui về cái sự không có gì . - Hoàn cảnh : nghèo khó - Tính cánh: hóm hỉnh yêu đời . - là người thật thà , chất phát , yêu mến bạn bằng tình cảm chân thật , dân dã - Ta với ta . - ta là chủ nhân (tác giả) - Ta là khách(bạo) - Không còn là quan hệ tách rời . - Quan hệ gắn bó hoà hợp . - Trọng tình nghĩa hơn vật chất . - Hs bộc lộ . - Đọc II. Tìm hiểu nội dung văn bản : 1. Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà : "Đã bấy lâu nay , bác tới nhà" -"Đã bấy lâu nay" (tác giả ) - Từ xưng hô "bác" thân tình gần gũi. 2. Cảm xúc về gia cảnh: (các câu 2,3,4,5,6,7) - Chợ thì xa . - Mọi thứ sản vật của gia đình có đấy mà lại như không . + Có cá, gà(thực phẩm) nhưng ao sâu vườn rộng . + Có cải, bầu, mướp, bầu, cà (có rau quả) nhưng cải chưa ra, cà mới nụ, + Không có trầu . - Hoàn cảnh : Nghèo khó . - Tính cánh : Hóm hỉnh, yêu đời . 3. Cảm nghĩ về tình bạn : "Bác đến chơi nhà, "Ta với ta" . - Ta với ta . + Ta là chủ nhà đồng âm với ta là khách à Chủ nhà là người trọng tình nghĩa hơn vật chất, là người tin ở sự cao cả của tình bạn . - Bài thơ bộc lộ một tình bạn đậm đà, thắm thiết, sâu sắc và trong sáng bất chấp mọi điều kiện . * Ghi nhớ : sgk tr 105 6' Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs luyện tập : Bài tập 1 : Gv hướng dẫn , yêu cầu hs về nhà làm Bài tập 2 : gv yêu cầu hs về nhà học lòng thuộc bài thơ . - Hs lắng nghe gv hướng dẫn về nhà làm bài tập vào vở . III. Luyện tập : Bài tập 1 : a) Ngôn ngữ bài thơ Bạn Đến Chơi Nhà gắn với cuộc sống thôn quê , mang tính chất thuần việt , đạt tới trình độ trong sáng , giản dị, nhuần nhuyễn .Ở đoạn trích "Chinh Phụ Ngâm" chúng ta cần phải đọc cả chú thích mới hiểu rõ hơn . Đây là thứ ngôn ngữ bác học . b) "Ta với ta" trong bài qua đèo ngang : thì 2 từ ta chẳng qua là 1 - là nhà thơ Bà Huyện Thanh Quan bị tách ra làm hai . - Ta với ta trong bài Bạn Đến Chơi Nhà là "tôi" với "bạn" (chủ - khách) nhưng lại nhập lại thành "ta" để chỉ sự tri âm, tri kỉ trong tình bạn . 3. Củng cố : (2') - Bài thơ Bạn đến chơi nhà được lặp ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi , để hạ một câu kết "Bác đến chơi nhà . ta với ta", nhưng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh , chứa đựng tình bạn đậm đà , thắm thiết . 4. Đánh giá tiết học : (1') 5. Dặn dò : (1') - Học thuộc bài cũ . - Học thuộc lòng bài thơ . - Làm bài tập vào vở bài tập . - Chuẩn bị cho tiết học sau : Kiểm tra 1 tiêt TLV . IV. Rút kinh nghiệm , bổ sung : Tuần 9 : Bài 9 : Tiết 33 : Chữa lỗi về quan hệ từ Tiết 34 : Xa ngắm thác núi lư . Tiết 35 : Từ đồng nghĩa . Tiết 36 : Cách lập ý của bài văn biểu cảm . Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết : 33 Bài dạy : CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ A. Mục tiêu yêu cầu : Gv cần giúp hs đạt được : - Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ . - Nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ . - Vận dụng vào thực tế khi giao tiếp cũng như khi viết văn . - Giáo dục ý thức học tập cho hs sinh . B. Đồ dùng dạy học : - Gv : Giáo án , sgk , stk - Hs : Bài cũ , bài mới C. Phương pháp dạy - học : - Vấn đáp - Giảng giải . D. Tiến trình lên lớp : I. Ổn định tổ chức : (1') Kiểm tra sĩ số của lớp . II. Kiểm tra bài cũ : (5') F Quan hệ từ là gì ? Sử dụng quan hệ từ như thế nào ? - Quan hệ từ là những từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu trong đoạn văn . - Khi nói hoặc viết có trường hợp phải sử dụng quan hệ từ thì câu văn mói rõ nghĩa , có trường hợp không bắt buộc phải sử dụng quan hệ từ .) III. Bài mới : 1. Giới thiệu bài mới : (1') 2. Phát triển bài : TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 19' Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs chữa các lỗi thường gặp về quan hệ từ : F Hai câu sau thiếu quan hwj từ ở chỗ nào ? Hãy chữa lại cho đúng ? F Các quan hệ từ và, để trong 2 văn bản sau có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu không ? Vì sao ? (ở trường hợp a) F Em phải sửa lại như thế nào cho đúng ? F Ở trường hợp (b) , vì sao sử dụng quan hệ từ "để" là không hợp lí ? F Vậy, để diễn đạt lý do () ta nên sử dụng quan hệ tà nào cho thích hợp ? - Gv gọi hs đọc lại các câu đã sửa đổi . F Em hãy phân tích chủ ngữ , vị ngữ các câu sau ? F Vì sao các câu trên lại thiếu chủ ngữ ? F Ta phải chữa lại như thế nào ? F Lúc đó chủ ngữ là đâu , vị ngữ là đâu ? - Gv cho hs xem các vídụ trong sgk tr107 . F Em hãy chữa lại các câu cho đúng ? - Gọi hs đọc phần ghi nhớ . - Hs phát hiện và chữa lỗi . - Không - Ở vd a hai bộ phận diễn đạt hai sự việc có hàm ý tương phản : Nhà xa trường thương đến trường muộn trái lại bao giờ cũng đến trường đúng giờ . - Và à nhưng - Ở vế sau người viết muốn giải thích lí do tại sao lại nói chim sâu có ích cho nông dân . - Để à vì . - Đọc - Các câu 3a, 3b điều th ... Bài tập1 : Thêm quan hệ từ (hoặc bớt) để hoàn chỉnh các câu . + 1a) Thiếu quan hệ từ "từ" à Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối . + 1b) Thiếu quan hệ từ "để" (cho) à Con xin báo một tin vui để (hoặc cho) cha mẹ mừng . Bài tập 2 : Thay quan hệ từ dùng sai bằng quan hệ từ thích hợp . 2a) Với à như 2b) Tuy à nếu 2c) Bằng à về Bài tập 3 : Sửa lại các câu văn : 3a) Bỏ quan hệ từ đối với 3b) Bỏ quan hệ từ với 3c) Bỏ quan hệ từ qua Bài tập 4 : Đúng Sai (a) (b) (d) (h) (c) (e) (g) (i) 3. Củng cố : (2') - Trong việc sử dung quan hệ từ , cần tránh các lỗi sau : + Thiếu quan hệ từ . + Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa . + Thừa quan hệ từ . + Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết . 4. Đánh giá tiết học : (1') 5. Dặn dò : (1') - Xem lại lý thuyết bài quan hệ từ . - Xem kỹ các lỗi mắc phải khi sử dụng quan hệ từ . - làm bài tập vào vở . - Soạn bài "Xa ngắm thác núi Lư" IV. Rút kinh nghiệm , bổ sung : Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 34: Bài dạy : Văn bản : XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Vọng Lư Sơn bộc bố - Lí Bạch ) A. Mục tiêu yêu cầu : Gv cần giúp hs đạt được : - Vận dụng kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích được vẻ đẹp của thác Núi Lư và qua đĩ thấy được một số nét trong tâm hồn và tính cách của nhà thơ Lí Bạch . - Bước đầu cĩ ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa (Kể cả phần dịch nghĩa từng chữ) trong viêch phân tích tác phẩm và gĩp phần vào việc tích luỹ kiến thức về vốn từ Hán Việt . B. Đồ dùng dạy học : - Gv : Giáo án , Sgk - Hs : Bài cũ + Bài mới C. Phương pháp dạy học : - Vấn đáp - Giảng giải . D. Tiến trình lên lớp : I. Ổn định tổ chức : (1') II. Kiểm tra bài cũ : (4') F Đọc thuộc bài thơ "Bạn đến chơi nhà" F Bài thơ bạn đến chơi nhà cĩ những nội dung gì ? + Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà + Cảm xúc về gia cảnh + Cảm xúc về tình bạn III. Bài mới : 1) Giới thiệu bài : (1') 2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học : TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 5' Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs đọc văn bản và chú thích: - Gọi hs đọc phần phiên âm - Gọi hs đọc phần dịch nghĩa . - Gọi hs đọc phần dịch nghĩa từ yếu tố Hán Việt . - Gọi hs đọc phần dịch thơ . - Gọi hs đọc phần chú thích - Đọc I. Đọc - Chú thích : (Sgk tr 109 -111) 1) Đọc văn bản : 2) Chú thích : 5' Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs tìm hiểu cấu trúc văn bản : F Từ các dấu hiệu về số câu , số chữ, cách hiệp vần , hãy cho biết thể thơ của bài "Xa ngắm thác núi Lư"? F Thể thơ này ta đã học qua bài nào ? F Em hãy đối chiếu giữa phần dịch thơ và phiên âm của 2 văn bản ? Gv : Lưu ý hs: Câu thứ nhất cĩ thể khơng gieo vần , nếu là thơ viết theo luật Đường thì chỉ gieo vần băng khi đọc , ngắt giọng ở chữ thứ tư ở mỗi câu . F Văn bản này được tạo bằng phương thức miêu tả hay biểu cảm ? F Miêu tả như thế nào ? Biểu cảm điều gì ? F Như vậy cĩ mấy nội dung được phản ánh trong văn bản này ? F Nội dung nào cĩ thể vẽ tranh được, nội dung nào chỉ cảm nhận bằng tâm hồn? - 4 câu, mỗi câu 7 chữ . - Các chữ cuối các câu 1,2,4 hiệp vần nhau . à Thể thơ thất ngơn tứ tuyệt . - Sơng núi nước Nam . - Giống nhau về số âm, số chữ, hiệp vần ở các câu 1,2,4 . - Nghe - Cả 2 : Kết hợp phương thức miêu tả với biểu cảm - Miêu tả thác núi Lư . - Biểu cảm : Cảm xúc của tác giả về thác này . - 2 nội dung . - Thác núi Lư cĩ thể vẽ tranh được . - Nội dung thứ 2 chỉ cảm thấy trong tâm hồn . II. Tìm hiểu cấu trúc văn bản : - Bài thơ được sáng tác theo thể thơ thất ngơn tứ tuyệt . - Phương thức biểu đạt : Kết hợp miêu tả với biểu cảm . + Miêu tả : Thác núi Lư . + Biểu cảm : Cảm xúc của tác giả về thác này . 17' 5' Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung văn bản : F Căn cứ vào câu đầu đề bài thơ và câu thứ 2 (những từ "vọng" và "dao" ), hãy xác định vị trí đứng ngắm thác núi Lư của tác giả ? F Vị trí đĩ cĩ lợi như thế nào trong việc phát hiện những đặc điểm của thác nước ? F Khung cảnh làm nền cho sự xuất hiện của thác núi Lư trong miêu tả trong lời thơ nào ? (Ở các bản phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ) F Vì sao dân gian gọi ngọn núi cao của dãy Lư Sơn là Hương lơ ? Gv : Ngọn núi Hương Lơ với đặc điểm nổi bậc nhất, đặc điểm phải gợi cho người đời phải đặt tên cho nĩ là Lơ Hương . Khơng phải Lí Bạch là người đầu tiên phát hiện và tái hiện đặc trưng đĩ . Trước Lí Bạch trên ba trăm năm, trong Lư Sơn ký (Ghi chép về Lư Sơn) , Nhà sư Tuệ Viễn (334 - 417) đã từng tã "Khí bao trùm trên đỉnh Hương Lơ mịt mù như hương khĩi" Trong thơ Lí Bạch Hương Lơ được khám phá ở sự tác động qua lại của các hiện tượng vũ trụ. Điều đĩ được thực hiện bằng các chi tiết miêu tả hành động tương tác của mặt trời và núi . F Đĩ là chi tiết ngơn ngữ nào ? F Các chi tiết đĩ gợi tả một cảnh tượng như thế nào ? F Em cĩ nhận xét gì về phiên âm và bản dịch ở câu thứ nhất ? F Mối quan hệ giữa câu 1 và 3 câu sau như thế nào ? F Em hãy nêu lên những vẻ đẹp khác nhau của thác đã được Lí Bạch phát hiện và miêu tả trong 3 câu tiếp theo ? F Em hãy phân tích sự thành cơng của tác giả trong việc dùng từ quải (câu thứ 2 ) ? F Em hãy so sánh câu 2 ở phần phiên âm và dịch nghĩa ? F Trong các bản của bài thơ lời nào diễn tả sức mãnh liệt của thác núi Lư ? F Chữ nào trong lời thơ này được viết với sự táo bạo của trí tưởng tưởng ? F Tác dụng của chi tiết ngơn từ là gì ? "Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước" là một cảnh tượng như thế nào ? F Cảnh tượng mãnh liệt và kì ảo kích thích trí tưởng tượng của nhà thơ, để ơng viết tiếp lời thơ hết sức ấn tượng . Đĩ là lời thơ nào ? F Lời thơ này gợi tiếp một cảnh tượng như thế nào ? F Em hãy nhận xét xem ở câu thơ này tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? F Giải thích vì sao lối nĩi phĩng đại ở câu thứ tư vẫn tạo nên một hình ảnh chân thực ? Gv: Câu cuối cùng này, xưa nay vẫn được coi là danh ái (câu thơ, câu văn hay nổi tiếng) chính vì đã kết hợp được một cách tài tình cái ảo và cái chân, cái hình và cái thần, đã tả được cảm giác kì diệu do hình ảnh thác nước nước gợi lên trong khảm nhà thơ và để lại dư vị đậm đà trong lịng bạn đọc bao thế hệ . F Để tả được cảnh trí thiên nhiên sinh động như thế , tác giả cần cĩ năng lực miêu tả như thế nào ? F Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả ta cĩ thấy được những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ ? - Cảnh vật được ngắm tà xa (vọng, trơng từ xa, dao : xa) à Nhà thơ đứng ở xa để ngắm thác . - Địa điểm nhìn này khơng cho phép khắc hoạ tỉ mỉ, chi tiết nhưng dễ phát hiện nét đẹp tồn cảnh , nêu được sắc thái hùnh vĩ của thác nước . - Nhật Chiếu Hương Lơ sinh tử yên . - Mặt trời chiếu núi Hương Lơ, sinh làn thác tía . - Nắng rọi Hương Lơ khĩi tía bay . - Núi cao cĩ mây mù che phủ, trơng xa như chiếc lị hồng nên gọi là Hương Lơ . - Nghe - Đtừ chiếu (chiếu sáng, soi sáng) đtừ sinh (nảy sinh, sinh ra) . - Núi Hương Lơ được mặt trời chiếu sáng làm nảy sinh màu khĩi đỏ tía . Làn hơi nước dưới sự phản quang của ánh sáng mặt trời đã chuyển thành một màu tím vừa rực rỡ, vừa kì ảo . - Bản dịch chưa thật xác với phần phiên âm . - Quan hệ 1-3 : Câu thứ nhất tạo phơng nền làm cho từng vẻ đẹp của thác nước được miêu tả trong 3 câu sau vừa như cĩ cơ sở hợp lí, vừa thêm lung linh huyền ảo . - Đứng ở xa nhìn dáng thác như treo ở phía trước sơng , nước chảy từ trên xuống ví như dải Ngân Hà. - Quải (treo) vì xa ngắm nên dưới mắt nhà thơ , thác nước vốn tuơn trào đỗ ầm xuống núi đã biến thành một dải lụa trắng rủ xuống yên ắng và bất động đựơc treo lên giữa vách núi và dịng sơng . Vì cĩ từ "quải" (treo) nên đã biến cái động thành cái tĩnh . Đỉnh núi khĩi tía mịt mù , chân núi dịng sơng tuơn chảy , giữa là thác nước treo cao như dải lụa . Quả là một bức tranh tráng lệ . - Ở bản dịch thơ đã lượt bớt chữ treo nên ấn tượng về hình dáng thác gợi ra trở nên mờ nhạt vào ảo giác về dải Ngân Hà ở cuối câu trở nên thiếu cơ sở . - Phi lưu trực há tam thiên ích . - Thác chảy như bay đỗ xuống 3 nghìn thước . - Nước bay thẳng xuống 3 nghìn thước . - Phi nghĩa là bay . - Gợi tả sức sống mãnh liệt của thác nước . - Cảnh tượng mãnh liệt của kì ảo thiên nhiên . - Nghị thi Ngân Hà cửu thiên . - Ngỡ là sơng rơi tự chín tầng mây . - Tưởng dải Ngân hà trợt khĩi mây . - Con thác treo đứng trước mặt khác nào như con sơng Ngân Hà từ trên trời rơi xuống . Đây cũng là một cảnh tượng mãnh liệt, kì vĩ của thiên nhiên . - So sánh, phĩng đại . - Sự xuất hiện của hình ảnh Ngân Hà ở cuối bài thơ đã được chuẩn bị ở 2 câu đầu , vì . - Nghe - Tài quan sát - Trí tưởng tượng mãnh liệt . - Hs bộc lộ . III. Tìm hiểu nội dung văn bản : 1) Cảnh thác núi Lư : - Điểm nhìn (Ngắm thác) của tác giả ở từ xa (vọng, dao) à Dễ phát hiện vẻ đẹp tồn cảnh và nêu bật được sắc thái hùng vĩ của thác nước . - Câu 1: "Nhật chiếu " + Đtừ chiếu (chiếu sáng, soi sáng) + Đtừ sinh (nảy sinh, sinh ra) à Làn hơi nước dưới sự phản quang của ánh sáng mặt trời đã chuyển thành (nảy sinh) một màu khĩi đỏ tía vừa rực rỡ, vừa kì ảo . - Câu 2 : "Dao khan" + Quải (treo) à Đứng xa trơng một thác giống như một dịng sơng treo trước mặt . - Câu 3 : "Phi lưu " + Phi (bay) à Gợi tả sức chảy mãnh liệt của thác nước . Câu 4 : "Nghi thi " à Tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh (phĩng đại) đã kết hợp được giữa cái thực và ảo , cái hình và cái thần . à Tạo cảm giác kì diệu cho hình ảnh thác nước . à Thể hiện tài quan sát , trí tưởng tượng mãnh liệt của tác giả . 2. Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư : - Tâm hồn nhạy cảm, thiết tha trước vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ, phi thường cuả thiên nhiên . - Thể hiện tính cánh mạnh mẽ , hào phĩng của tác giả . 2' Hoạt động 4 : Tổng kết . - Cho hs đọc ghi nhớ . - Gv nhấn mạnh lại nội dung . - Đọc - Ghi nhớ kiến thức III. Tổng kết : * Ghi nhớ sgk tr112 . 2' Hoạt động 5 : Hướng dẫn hs luyện tập : Gv hướng dẫn cho hs về nhà làm các bài tập . - Hs lắng ghe gv hướng dẫn . IV. Luyện tập : Cĩ 3 cách trả lời : + Thích cách hiểu ở bản dịch nghĩa . + Thích cách hiểu trong chú thích . + Phối hợp cả 2 cách . 3) Củng cố: (1') - Gv nhấn mạnh lại các kiến thức trong phần ghi nhớ . 4) Đánh giá tiết học : (1') 5) Dặn dị : (1') - Học thuộc bài thơ . - Học thuộc nội dung bài học . - Làm các bài tập vào vở bài tập . - Soạn bài "Từ đồng nghĩa" IV. Rút kinh nghiệm , bổ sung :