Top 5 # Ý Thức Pháp Luật Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Ý Thức Pháp Luật Là Gì?

Khi nhắc đến việc chấp hành pháp luật thì chúng ta không thể không nhắc tới ý thức pháp luật. Vậy ý thức pháp luật là gì?, phân loại và đặc điểm ý thức pháp luật như thế nào?, vai trò của ý thức pháp luật ra sao?

Ý thức pháp luật là toàn bộ những tri thức, quan điểm, quan niệm, học thuyết về pháp luật biểu hiện qua sự nhận thức, tình cảm, thái độ của con người với pháp luật, ý Thức pháp luật bao gồm 2 bộ phận phân theo cấu trúc là tâm lý pháp luật và tư tưởng về pháp luật.

Phân loại ý thức pháp luật

Ý thức pháp luật xét về cấu trúc sẽ được chia làm 2 bộ phận là tâm lý pháp luật, tư tưởng pháp luật

– Tâm lý pháp luật là toàn bộ những trạng thái về tâm lý từ con người bao gồm cảm xúc, tâm trạng, tình cảm với pháp luật của mỗi con người hoặc nhóm người nào đó dưới sự tác động từ pháp luật

– Tư tưởng pháp luật là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng , học thuyết pháp lý của một giai cấp nào đó, được những nhà tư tưởng đại diện về giai cấp để hệ thống hóa và nâng lên thành lý luận

Ý thức pháp luật chia làm các loại:

– Ý thức pháp luật cá nhân

– ý thức pháp luật giai cấp

– Ý thức pháp luật xã hội

Đặc điểm của ý thức pháp luật

Ngoài khái niệm về ý thức pháp luật là gì? thì những đặc điểm điển hình về ý thức pháp luật cũng đang được quan tâm, cụ thể như sau:

– Ý thức pháp luật sẽ lạc hậu hơn với sự tồn tại của xã hội phát triển

– Một số điểm của ý thức pháp luật cụ thể là tư tưởng về pháp luật có sự phát triển hơn so với thời điểm ở thời gian đó trong xã hội

– Ý thức pháp luật có thể là nguyên nhân hoặc trực tiếp phản ánh sự tồn tại của pháp luật và tiếp nối, kế thừa của các thế hệ trước đó.

– Ý thức pháp luật có tính giai cấp, đối với mỗi nước sẽ có hệ thống pháp luật khác nhau nhưng đều có hình thái về ý thức của pháp luật.

Tóm lại ý thức pháp luật là một trong những yếu tố có thể là động lực để thúc đẩy phát triển hoặc cũng có thể là sự kìm hãm đối với các sự vật hoặc hiện tượng nào đó

Ngoài khái niệm về ý thức pháp luật là gì? thì ý thức pháp luật có vai trò quan trọng như sau:

– Việc nâng cao ý thức pháp luật giúp cho hình thành lối sống tuân thủ pháp luật một cách chủ động nhất từ các công dân ngược lại ý thức pháp luật thấp thì việc thực thi cũng như chấp hành pháp luật sẽ có hạn chế.

– Khi chủ thể đã có những hiểu biết về pháp luật nâng cao ý thức về pháp luật tốt sẽ giúp cho người dân bảo vệ quyền lợi của chính bản thân khi bị những xâm hại phát sinh

– Ý thức pháp luật tốt sẽ góp phần vào việc duy trì những trật tự xã hội từ đó hạn chế các mặt tiêu cực, tăng khả năng phát triển kinh tế, đời sống ấm lo, bảo vệ quyền lợi cho chính người dân

– ý thức pháp luật được nâng cao đồng nghĩa với việc góp phần nâng cao dân trí, từ đó việc quản lý nhà nước cũng được củng cố hướng tới một xã hội phát triển toàn diện

Như vậy ý thức pháp luật phụ thuộc vào chính bản thân mỗi con người, ngoài ra còn có sự tác động của những yếu tố xung quanh như môi trường sống, con người xung quanh,… Ý thức pháp luật tác động qua lại đối với sự quản lý, xây dựng pháp luật và bảo vệ quyền lợi của mỗi chúng ta.

Tác giả

Phạm Kim Oanh

Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Khái Niệm Ý Thức Pháp Luật Là Gì ?

Ý thức pháp luật là gì ? khái niệm và đặc điểm

1: Khái niệm về ý thức pháp luật là gì ?

Ý thức pháp luật nói dễ hiểu là ý thức của mỗi cá nhân , tập thể về việc chấp hành tốt các quy định , luật lệ được đề ra trong khuôn khổ pháp luật . Hay Còn được diễn tả là tổng thể các loại lý thuyết , tâm tư , tình cảm của con người được thể hiện thông qua thái độ sự đánh giá , công bằng không công bằng đúng và không đúng của pháp luật không qua quy tắc xử sự chung , chuẩn mực xã hội .

2: Đặc điểm của ý thức pháp luật

Ý thức pháp luật chịu sự chi phối của xã hội nhưng vẫn có tính tương đối nhất định . Cụ thể như : Ý thức thường lạc hậu hơn sự tồn tại và phát triển của xã hội. Thứ hai là trong một điều kiện tương đối nào đấy , nhiều tư tưởng pháp luật còn vượt lên cả sự phát triển của xã hội . Thứ 3 , sự tồn tại của một thời nào đó , nó nói lên ý thức chấp hành pháp luật của một thời kì .

Ý thức pháp luật là tổng thể mang tính chất giai cấp

3: thực trạng ý thức pháp luật của người dân Việt nam Hiện nay

Trong những năm gần đây , ý thức pháp luật của chúng ta đã được nâng cao , do có sự quản lý chặt chẽ , sự nâng cao các kiến thức pháp luật đến từng địa phương , quận huyện , mà các tình trạng chấp hành của mỗi người dân cũng được tốt hơn . Tuy nhiên song song với việc kinh tế phát triển , thì cũng còn khá nhiều các đối tượng vẫn chưa coi việc chấp hành pháp luật là ý thức . Vẫn vi phạm pháp luật , để mang lại lợi ích cá nhân. Các tệ nạn xã hội như : cờ bạc , ma túy , mại dâm, rồi đến cung cấp các nguồn thực phẩm bẩn , trộm cướp , vẫn còn xảy ra rất nhiều . Chúng ta nên có những biện pháp mạnh mẽ hơn , quyết liệt hơn , trong công tác truy bắt các tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội và nên củng cố các kiến thức tuyên truyền giaó dục nhiều hơn , để mọi người mọi nhà luôn nắm bắt được và chấp hành tốt pháp luật .

Tin khác : nội quy công trường xây dựng

Hình Thức Pháp Luật Là Gì? Các Hình Thức Cơ Bản Của Pháp Luật

Phân tích khái niệm hình thức pháp luật. Trình bày khái quát các hình thức cơ bản của pháp luật.

1 – Pháp luật là gì?

Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.

2 – Pháp luật có hình thức bên trong và bên ngoài

– Hình thức bên trong là cơ cấu bên trong của pháp luật, là mối liên hệ, sự liên kết giữa các yếu tố cấu thành pháp luật. Hình thức bên trong của pháp luật được gọi là hình thức cấu trúc cửa pháp luật, bao gồm các bộ phận cấu thành của hệ thống pháp luật như ngành luật, chế định pháp luật và quy phạm pháp luật.

– Hình thức bên ngoài là dáng vẻ bề ngoài hay phương thức tồn tại của pháp luật. Dựa vào hình thức của pháp luật, người ta có thể biết pháp luật tồn tại trong thực tế dưới dạng nào, nằm ở đâu. Hình thức bên ngoài của pháp luật cũng được tiếp cận trong mối tương quan với nội dung của nó. Theo cách hiểu này, nội dung của pháp luật là toàn bộ những yếu tố tạo nên pháp luật, còn hình thức của pháp luật được hiểu là yếu tố chứa đựng hoặc thể hiện nội dung. Nếu hiểu nội dung của pháp luật là ý chí của nhà nước thì hình thức pháp luật là cách thức thể hiện ý chí của nhà nước.

Tuy nhiên, trong chương trình môn học này, thuật ngữ hình thức pháp luật được đề cập theo nghĩa là hình thức bên ngoài của pháp luật.

3 – Định nghĩa hình thức pháp luật

Hình thức pháp luật là cách thức thể hiện ý chí của nhà nước hay cách thức mà nhà nước sử dụng để chuyển ý chí của nó thành pháp luật.

4 – Các hình thức cơ bản của pháp luật

Pháp luật có 03 hình thức cơ bản, tức là những hình thức được hầu hết các nhà nước sử dụng, đó là tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật. Ba hình thức này cũng đồng thời là ba nguồn hình thức của pháp luật.

a – Tập quán pháp

Tập quán pháp là những tập quán của cộng đồng phù hợp với ý chí của nhà nước được nhà nước thừa nhận, nâng lên thành pháp luật.

Ví dụ, tập quán ăn Tết cổ truyền, phong tục Giỗ Tổ Hùng Vương, tập quán xác định họ, dân tộc cho con… ở nước ta đã trở thành tập quán pháp.

b – Tiền lệ pháp (án lệ)

Tiền lệ pháp là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận có chứa đựng khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc khác tương tự.

Tiền lệ pháp có thể được thể hiện trong các bản án, quyết định hành chính, tư pháp. Song, các quốc gia trên thế giới thường chỉ thừa nhận tiền lệ pháp do Tòa án tạo ra, vì vậy ngày nay tiền lệ pháp còn được gọi là án lệ. Ví dụ, các án lệ được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao của Việt Nam công bố.

Trên thực tế có hai loại án lệ, một là án lệ tạo ra quy phạm pháp luật, nguyên tắc pháp luật mới, đây là loại án lệ cơ bản, án lệ gắn với chức năng sáng tạo pháp luật của Tòa án; hai là, án lệ hình thành bởi quá trình Tòa án giải thích các quy định trong pháp luật thành văn.

c – Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung do các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức trách (chủ thể) có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định.

Ví dụ, Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức Quốc hội năm 2014… của nước ta là những văn bản quy phạm pháp luật.

Văn bản quy phạm pháp luật có các đặc điểm sau:

– Là văn bản do các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức trách có thấm quyền ban hành pháp luật ban hành.

– Là văn bản có chứa đựng các quy phạm pháp luật, tức là các quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện.

– Được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống và được thực hiện trong mọi trường hợp khi có các sự kiện pháp lý tương ứng với nó xảy ra cho đến khi nó hết hiệu lực.

– Tên gọi, nội dung, trình tự và thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể trong pháp luật.

Văn bản quy phạm pháp luật có thể được dùng để ban hành, sửa đối, bố sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm nhiều loại theo quy định của mỗi nước, thông thường nó gồm hai loại chính là văn bản luật và văn bản dưới luật.

Chia sẻ bài viết:

Hình Thức Pháp Luật Là Gì? Những Nét Cơ Bản Về Hình Thức Pháp Luật. Hình Thức Pháp Luật Việt Nam Ta Hiện Nay?

*Định nghĩa hình thức Pháp luật:

Hình thức Pháp luật được hiểu là cách thức thể hiện ý chí của giai cấp thống trị. Nó là dạng tồn tại, hình thức tồn tại thực tế của Pháp luật, đồng thời là ranh giới tồn tại của Pháp luật trong hệ thống các qui phạm xã hội khác.

*Nét cơ bản về hình thức Pháp luật:

Hình thức Pháp luật bao gồm hình thức bên trong (cấu trúc Pháp luật) và hình thức bên ngoài (nguồn của Pháp luật).

_Qui phạm Pháp luật: là qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, là cơ sở tế bào, là đơn vị nhỏ nhất và là biểu hiện cụ thể của Pháp luật. Qui phạm là công cụ tác động trực tiếp lên các quan hệ xã hội.

_Chế định Pháp luật: là hệ thống các qui phạm Pháp luật điều chỉnh một nhóm các quan hệ xã hội cùng loại trong cùng một ngành luật.

VD: Chế định hợp đồng kinh tế nằm trong ngành luật kinh tế, điều chỉnh các quan hệ ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế.

_Ngành luật: là hệ thống các qui phạm Pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực xã hội cùng tính chất với nhau.

VD: Ngành luật hình sự: điều chỉnh những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm và pp điều chỉnh nó là trừng phạtVì vậy người ta gọi ngành luật là tội phạm và hình phạt

_Hệ thống Pháp luật: là 1 chính thể thống nhất các bộ phận hợp thành (ngành luật, chế định pháp luật, quy phạm pháp luật) mang những đặc điểm nội dung trên cơ sở những nguyên tắc thống nhất của pháp luật 1 quốc gia.

b)Hình thức bên ngoài:

_Tập quán pháp: là những tập quán lưu truyền trong xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, được Nhà nước thừa nhận, làm chúng trở thành những qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung và được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng hình thức cưỡng chế.

_Tiền lệ pháp: là các quy định, cách giải quyết các vụ việc của cơ quan hành chính hoặc xét xử được Nhà nước thừa nhận là khuôn mẫu để giải quyết những vụ việc tương tự.

_Văn bản qui phạm Pháp luật: Do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, trong đó chứa đựng những quy phạm pháp luật. Nó được coi là loại nguồn cơ bản phổ biến và tiến bộ nhất hiện nay

*Hình thức pháp luật Việt Nam ta hiện nay

– Hình thức bên trong:

PL nước ta hiện nay phân chia ra làm caá ngành luật: 11 ngành. Có chế định pháp luật, ban hành PL. nhà nướcVN hiện nay rất quan tâm đến vấn đề xây dựng, sửa đổi, ban hành PL (được đề ra trong tất cả các kì họp QH)

-Hình thức bên ngoài:

Chỉ thừa nhận và ban hành PL từ 1 nguồn duy nhất đó là văn bản quy phạm PL, ko thừa nhận tập quán pháp và tiền lệ pháp.