Xem Nhiều 2/2023 #️ Trình Bày Một Số Đặc Điểm Cơ Bản Của Văn Bản Văn Học # Top 2 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Trình Bày Một Số Đặc Điểm Cơ Bản Của Văn Bản Văn Học # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Trình Bày Một Số Đặc Điểm Cơ Bản Của Văn Bản Văn Học mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Văn bản văn học (còn gọi là văn bản văn chương) là văn bản nghệ thuật được sáng tạo bằng ngôn từ.

Đặc điểm của văn bản văn học, trước hết bộc lộ ở đặc trưng về chất liệu ngôn từ nghệ thuật của nó.

Hay là thủa trước kể văn chương?

Chen hội công danh nhỡ lạc đường Tài cao / phận thấp, / chí khí uất

Giang hồ / mê chơi / quên quê hương.

(Tản Đà, Thăm mả cũ ven dường)

Sự điệp lại thanh trắc trong câu Tài cao phận thấp, chí khí uất gợi ra trạng thái uất ức, bất mãn, phẫn chí. Sự điệp lại thanh bằng trong câu Giang hồ mê chơi quên quê hương vừa gợi ra cái phiêu bạt, mê mải lãng tử, vừa gợi ra chí khí vượt lên hoàn cảnh.

Hỡi các chị, / các anh

Trên chiến trường / ngã xuống!

Máu của anh chị, / của chúng ta, / không uổng:

Sẽ xanh tươi / đồng ruộng Việt Nam Mường Thanh, / Hồng Cúm, / Him Lam

Hoa mơ lại trắng, / vườn cam lại vàng.

(Tố Hữu, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên)

Khi nói về sự hi sinh (Hỡi… không uổng), nhịp thơ trúc trắc, không đều đặn có tác dụng diễn tả tình cảm đau đớn, thương xót. Khi nói về tương lai, hoà bình (Sẽ xanh… lại vàng), nhịp thơ đều đặn, dìu dặt, êm ái thể hiện niềm tin, sự hi vọng, đợi chờ.

Văn bản văn học xây dựng nên những hình tượng nghệ thuật trong tâm trí người đọc bằng ý nghĩa của từ ngữ. Hình tượng văn học có những đặc trưng riêng: Con người, sự vật được miêu tả trong văn bản văn học đều là những hình tượng được dệt nên bởi ý nghĩa của từ ngữ, câu, đoạn; do sáng tạo bằng tưởng tượng mà hình tượng văn học có những phẩm chất khác với thực tế; hình tượng văn học được sáng tạo ra nhằm biểu hiện và khái quát về cuộc sống con người: cái thiện, cái ác, cái đẹp, cái xấu và cả những điều phức tạp, bí ẩn của con người nhằm giúp con người tự hoàn thiện. Đặc điểm này cũng gắn liền với sức mạnh biểu hiện của ngôn từ nghệ thuật. Đọc đoạn trích sau ta sẽ rõ hợn về đặc điểm này của văn bản nghệ thuật:

Trong làng có chàng Trương Sinh, mến Vũ Thị Thiết vì dung hạnh, xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về. Song ‘Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức… Cuộc sum vầy chưa được bao lâu thì xảy ra việc triều dinh bắt đi đánh giặc Chiêm. Trương tuy con nhà hào phú nhưng không có học, nên tên phải ghi trong sổ lính đi vào loạt đầu.

(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

Chỉ cần qua chi tiết Vũ nương là người dung hạnh mà Trương Sinh đốì với vợ vẫn phòng ngừa quá sức đã cho ta thấy Trương Sinh là người đa nghi, không có lòng tin ở người thân. Không những vậy, đây còn là một kẻ vô học. Không vậy, sao hắn còn bị ghi trong sổ lính đi vào loạt đầu? Việc giới thiệu những đặc điểm trên của nhân vật Trương Sinh đã hé lộ những bi kịch của người vợ sau này: có một người chồng vừa đa nghi vừa vô học như vậy, bất hạnh xảy đến với ngòi vợ dường như là tất yếu!

Ngôn từ văn học mang tính nội cảm và tính biểu tượng cụ thể khác hẳn ngôn từ giao tiếp hằng iigày. Ta hãy quan sát nghĩa của các từ ngã, máu, xanh tươi, trắng, Vàng trong đoạn thơ của Tố Hữu ở phần trên. Từ ngã trong Trên chiến trường ngã xuống đồng nghĩa với chết, hi sinh… nhưng tác giả không viết Trên chiến trương hi sinh hay làm tương tự với từ chết mà dùng từ ngã xuống bởi như vậy sẽ giảm nhẹ cảm giác đau thương, mất mát, khiến sự hi sinh trở nên cao cậ, thiêng liêng. Từ máu trong Máu của anh chị, của chúng tà, không uổng gợi nhắc đến sự hi sinh, cống hiến vô bờ, tưởng nhớ công lao to lớn của những người chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc. Và sắc xanh tươi, tráng, vàng gợi tả cuộc sông thanh bình, tươi đẹp của ngày mai…

Thân em vừa trắng lại vừa tròn,

Bảy nổi ba chìm với nước non.

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

Hình ảnh chiếc bánh trôi nước được miêu tả trong bài thơ Bánh trối nước củạ Hồ Xuân Hương được để chỉ người phụ nữ và thân phận của họ trong xã hội cũ. Số phận của họ chìm nổi, lênh đênh như viên bánh trôi bị con nước giập vùi. Qua đó thể hiện sự đồng cảm và thế giới quan nhân đạo của tác giả.

Ngoài những đặc điểm văn bản văn học còn có những đặc điểm về ý nghĩa và cá tính sáng tạo trong văn bản.

Ý nghĩa của văn bản văn học không tách rời những yếu tố hình thức của nó: Không thể phiên dịch hay tóm tắt mà nói hết được ý nghĩa của văn bản văn học. Tính độc đáo của văn bản văn học gắn liền với tính nguyên bản.

Văn bản văn học có hai tầng nghĩa: nghĩa từ ngữ và nghĩa biểu, tượng (cũng có thể hiểu là nghĩa đen và nghĩa bóng, nghĩa gốc và nghĩa chuyển..). Chẳng hạn về nghĩa biểu tượng của từ hoa đào và các câu thơ Giấy đỏ buồn không thắm – Mực đọng trong nghiên sầu trong bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên. Hình ảnh hoa đào nở nhắc đến mùa xuân, đến dòng thời gian đang trôi chảy. Hai câu thơ Giấy đỏ buồn không thắm – Mực đọng trong nghiên sầu (những phương tiện để viết chữ Nho) lại ấp ủ một ý thơ thật đau xót: không ai thuê ông đồ viết chữ nữa (giấy bỏ không, mực khô đọng), những giá trị của văn hoá một thời đang bị lãng quên.

Văn bản nào cũng do tác giả viết nên (đối với văn học dân gian, tác giả là tập thể, cộng đồng), nhưng ở vàn bản văn học tác giả để lại dấu ấn sâu sắc của mình như một cá tính sáng tạo độc đáo.

Tính mới mẻ, độc đáo, không lặp lại của văn bản văn học do cá tính sáng tạo đem lại càng cao thì càng.thoả mãn được nhu cầu thẩm mĩ đa dạng của người tiếp nhận.

So sánh một số khác biệt về nội dung tư tưởng giữa, bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan với bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, ta sẽ thấy được những nét riêng trong cá tính sáng tạo của mỗi tác giả.

Cũng là những người phụ nữ, cũng cùng một thời đại, cũng thể hiện nỗi buồn riêng nhưng trong Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan, cảm hứng chủ đạo là nỗi nhớ nước, thương nhà; tình cảm ấy được thể hiện một cách kín đáo trang trọng; tình và cảnh giao hoà man mác… Nỗi buồn ấy thể hiện một tâm hồn cam chịu, cúi mình mà bước cho qua thời thế. Nhưng Bánh trôi nước của Hồ Xuân hương thì ngược lại. Nữ sĩ thương thân mình bọt bèo trôi nổi, ý thức cá nhân ở bà sống dậy mạnh mẽ, con người ấy hiểu rằng phải biết sống cho cái tôi cá nhân đang bị đè nén trong xã hội nhiều bất công, áp bức. Thái độ của nhà thơ vì vậy mà dẫu kín đáo, tinh tế vẫn không giấu được vẻ mạnh mẽ trong câu chữ, ngôn từ. Bài thơ mượn hình ảnh của sự vật để nói tình, để oán thán số phận, cuộc đời. Con người nữ sĩ không cam chịu cúi mình, nhắm mắt mà muốn vùng vẫy, phá phách cuộc đời.

Bài Học: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không? (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Câu hỏi: Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình? Ghi nhớ – Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu. – Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng. – Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác. – Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị. II – LUYỆN TẬP Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

HOA HỌC TRÒ Phượng cứ nở. Phượng cứ rơi. Bao giờ cũng có hoa phượng rơi, bao giờ cũng có hoa phượng nở. Nghỉ hè đã đến. Học sinh sửa soạn về nhà. Nhà chưa về, cái vui gia đình đâu chửa thấy, chỉ thấy xa trường, rời bạn, buồn xiết bao! Những cuộc tình duyên giữa bạn bè, đến lúc rẽ chia, cũng rẽ chia dưới màu hoa phượng; dù hữu tâm, dù vô tình, người nào cũng có sắc hoa phượng nằm ở trong hồn. Phượng xui ta nhớ cái gì đâu. Nhớ người sắp xa, còn đứng trước mặt.. Nhớ một trưa hè gà gáy khan… Nhớ một thành xưa son uể oải… … Thôi học trò đã về hết, hoặc hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng. Cứ như thế, hoa – học – trò thả những cánh son xuống cỏ, đếm từng giây phút và xa bạn học sinh! Hoa phượng rơi, rơi… Hoa phượng mưa. Hoa phượng khóc. Trường tẻ ngắt, không tiếng trống, không tiếng người. Hoa phượng mơ, hoa phượng nhớ. Ba tháng trời đằng đẵng. Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi! (Theo Xuân Diệu)

Câu hỏi:

Soạn Văn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Soạn văn bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

1. Đọc bài văn Tấm gương (SGK, tr.85) và trả lời các câu hỏi:

a. Bài văn này ngợi ca đức tính trung thực, phê phán tính xu nịnh dối trá.

b. Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương làm chỗ dựa bởi nó luôn phản chiếu một cách trung thực tất cả mọi thứ xung quanh.

c. Bố cục của bài văn:

d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi, thuyết phục và hấp dẫn. Hay nói cách khác, những tình cảm ấy tạo nên giá trị cho bài văn.

2. Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi

– Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

– Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: “Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không?…

II. Luyện tập

a. Bằng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hoa phượng, Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc của tuổi học trò trong những ngày hè chia li. Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện ở ba đoạn văn mang sắc thái khác nhau, từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải, xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn. Tất cả đều được tác giả gửi gắm qua hình ảnh hoa phượng, gợi lên từ hoa phượng, hoá thân vào hoa phượng mà thổ lộ tâm tình.

b. Mạch ý của bài văn gồm 3 đoạn.

Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.

Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.

Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

c. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

Bài:đặc Điểm Văn Bản Biểu Cảm

Tuần 6Tiết 24Ngày soạn:22/09/2011Ngày dạy:03/10/2011

ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN BIỂU CẢM

A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. -Nắm được đặc điểm của văn bản biểu cảm. -Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm. -Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc hiểu văn bảnB.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1.Kiến thức. -Bố cục của bài văn biểu cảm. -Yêu cầu của việc biểu cảm. -Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp. 2.kĩ năng. Nhận biết đặc điểm của bài văn biểu cảm. 3.Thái độ. Biết vận dụng vào viết bài văn biểu cảmC.PHƯƠNG PHÁP. Đàm thoại- Hoạt động nhóm.D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp: 7A 4:…………….. 7A 5:………………… 2.Bài cũ: Nêu đặc điểm của văn bản biểu cảm? 3.Bài mới: Trong cuộc sống cũng như trong văn chương nhu cầu biểu cảm của con người là rất nhiều vì trong mỗi cá nhân đều chất chứa một tình cảm tốt đẹp. Vậy đặc điểm của văn bản biểu cảm như thế nào bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sõ điều đó

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG BÀI

Hoạt động 1:-Đọc ví dụ sgk và trả lời câu hỏi:-Bài văn tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

-Tình cảm và sự đánh giá của tác giả là sõ ràng chân thực, không thể bác bỏ. Hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi, tạo giá trị văn bản. Ghi nhớ sgk/86

2.Bài tập củng cố VDSGK/86-Đoạn văn Nguyên Hồng thể hiện tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm.-Tình cảm được biểu hiện trực tiếp. Dấu hiệu tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm.II.LUYỆN TẬP. Đọc bài: Hoa học tròa. -Văn bản bộc lộ tình cảm: Nỗi buồn nhớ khi phải xa trường, xa bạn.-Mượn hoa phượng để nói về cuộc chia ly.-Đoạn văn thể hiện sự hụt hẫng, bâng khuâng khi phải xa trường, xa bạn.

b.Mạch ý của đoạn văn.Phượng nở….Phượng rơiPhượng nhớ: người sắp xa…;Một trưa hè….;Một thành xưaPhượng khóc….;mơ…..;Nhớ Hoa đẹp với ai khi hs đã đi cả rồi.III.HƯỚNG DẪN Ở NHÀ.-Đọc thuộc ghi nhớ-Soạn bài : ” Bánh trôi nước”, với nội dung:+Hình ảnh tả thực chiếc bánh trôi nước.+Hình ảnh người phụ nữ được miêu tả như

Bạn đang xem bài viết Trình Bày Một Số Đặc Điểm Cơ Bản Của Văn Bản Văn Học trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!