Xem Nhiều 1/2023 #️ Tuyển Tập Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6,7,8,9 Tuyen Tap Cau Hoi Trac Nghiem Nv Doc # Top 8 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tuyển Tập Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6,7,8,9 Tuyen Tap Cau Hoi Trac Nghiem Nv Doc # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tuyển Tập Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6,7,8,9 Tuyen Tap Cau Hoi Trac Nghiem Nv Doc mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.VA0601CSB Văn bản “Con rồng cháu tiên” thuộc thể loại văn học dân gian nào?

Mỗi n ăm hai người gặp nhau một lần

Cần hướng dẫn các con cai quản các phương cho tốt

Khi nào có việc thì giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn.

Khi nào các con trưởng thành thì báo cho Lạc Long Quân biết.

PA: C 5.VA060 1CSH Trong văn bản “Con rồng cháu tiên” , người con trưởng theo Âu Cơ lên rừng được tôn lên làm gì?

1.VA0601CSB Văn bản “Con rồng cháu tiên” thuộc thể loại văn học dân gian nào?

Mỗi n ăm hai người gặp nhau một lần

Cần hướng dẫn các con cai quản các phương cho tốt

Khi nào có việc thì giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn.

Khi nào các con trưởng thành thì báo cho Lạc Long Quân biết.

PA: C 5.VA060 1CSH Trong văn bản “Con rồng cháu tiên” , người con trưởng theo Âu Cơ lên rừng được tôn lên làm gì?

1.VA0601CSB Văn bản “Con rồng cháu tiên” thuộc thể loại văn học dân gian nào?

Mỗi n ăm hai người gặp nhau một lần

Cần hướng dẫn các con cai quản các phương cho tốt

Khi nào có việc thì giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn.

Khi nào các con trưởng thành thì báo cho Lạc Long Quân biết.

PA: C 5.VA060 1CSH Trong văn bản “Con rồng cháu tiên” , người con trưởng theo Âu Cơ lên rừng được tôn lên làm gì?

PA: C 22. VA0603CSB Văn bản “Sơn Tinh , Thuỷ Tinh” thuộc thể loại văn học dân gian nào ? A. Cổ tích

PA: A 35.VA0604CSH Yếu tố “thiên” trong “Thuận Thiên” khắc ở lưỡi gươm mà Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn có nghĩa là gì ?

PA: A 39.VA0605CSH Nhận định nào không thể hiện nội dung của lời văn tự sự khi giới thiệu nhân vật trong truyện dân gian ?

Truyện cổ tích thường kể về sự tích các loài hoa , loài vật xung quanh cuộc sống của con người

PA : B 48.VA0606CSH Nhận định nào không nói đúng ý nghĩa của hình ảnh niêu cơm thần kì trong truyện “Thạch Sanh” :

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ .

Thành công,thành công, đại thành công .

Tre giữ làng ,giữ nước , giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín.

Truyện cổ tích thường kết thúc có hậu nên em rất thích đọc truyện cổ tích.

Sáng sớm , thành phố náo nhiệt hẳn lên với những tiếng rao của những người bán hàng rong .

Sự hi sinh dũng cảm của chú bé Lượm khiến chúng ta phải khuất phục .

Bệnh cúm A ( H1N1 ) đang lây lan nhanh ở cộng đồng .

Lí Thông là một người gian ngoan , xảo quyệt .

PA: B 53.VA0607CSB Văn bản “Em bé thông minh” thuộc thể loại văn học dân gian nào ? A. Cổ tích

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Gdcd Lop 12 Hoc Ky I Cau Hoi Trac Nghiem Ve Phap Luat Va Doi Song Doc

BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

A. Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện .

B. Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

C. Hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

D. Hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

A. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.

B. Quy định các hành vi không được làm.

C. Quy định các bổn phận của công dân.

D. Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm)

A. Tính qui phạm phổ biến

B. Tính quyền lực bắt buộc chung

C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

B. Vì sự phát triển của xã hội.

C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức .

D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.

Câu 5 : Pháp luật có tính QP phổ biến vì:

A. Là quy định với mọi người.

B. Là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

C. Là quy định đối với người đã thành niên

D. Là khuôn mẫu cho công chức, viên chức Nhà nước

Câu 7 : Luât Hôn nhân và gia đình năm 2000 ở điều 34 khẳng định chung ” cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con”. Điều này phù hợp với:

A. Quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.

B. Chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người.

C. Nguyện vọng của mọi công dân.

D. Hiến pháp.

Câu 8 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là

A. Sử dụng pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 9 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:

A. Sử dụng pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 10: Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là

A. Sử dụng pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 11 : Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là:

Câu 12 : Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới ………..

Câu 13 : Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là:

A. Từ đủ 14 tuổi trở lên.

B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.

C. Từ 18 tuổi trở lên.

D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.

Câu 14 : Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 15 : Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

B. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

D. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

Câu 16: Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc:

A. Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật.

B. Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

C. Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 17 : Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

A. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

B. Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

C. Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 18 : Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

A. Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

B. Chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

C. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 19: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

A. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

B. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích của từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

C. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 20: Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

A. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

B. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

C. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 21 : Chủ thể của hợp đồng lao động là:

Câu 22 : Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là:

Câu 23 : Ý nghĩa của bình đẳng trong hôn nhân:

Câu 24 : Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là:

Câu 25: Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động là:

Câu 26 : Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

Câu 27 : Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

Câu 28 : Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa:

Câu 29 : Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

Câu 30: Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là:

Câu 31 : Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất những người thuộc đối tượng:

Câu 32 : Người nào bịa đặt những điều nhằm xúc phạm đến danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị:

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6: Văn Bản Thạch Sanh

Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 6: Văn bản Thạch Sanh

Bài tập trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 6

Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 6

là tài liệu tham khảo hay do chúng tôi sưu tầm để gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình giảng dạy và học tập môn Ngữ văn lớp 6. Mời các bạn tham khảo!

Câu 1: Trong truyện Thạch Sanh, thái độ và tình cảm nào của nhân dân lao động không được thể hiện qua hình tượng Thạch Sanh?

Câu 2: Trong truyện Thạch Sanh, ước mơ của nhân dân lao động về cái thiện chiến thắng cái ác, về công bằng xã hội được thể hiện tập trung ở chi tiết nào?

Câu 3: Đọc câu văn: “Bỗng một chàng trai khôi ngô tuấn tú cùng cô út của phú ông từ phòng cô dâu đi ra.” Từ “tuấn tú” trong câu văn trên có nghĩa là gì?

Câu 4: “Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh. Lễ cưới của họ ………. nhất kinh kỳ, chưa bao giờ và chưa ở đâu có một lễ cưới …………như thế.” Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu văn trong truyện Thạch Sanh, sách giáo khoa Ngữ Văn 6 tập 1?

A. Đông đúc. B. Sôi nổi C. Sôi động. D. Tưng bừng.

Câu 5:

“Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết. Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại. Người ta gọi cậu là Thạch Sanh. Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông.”

(Thạch Sanh, Ngữ văn 6, tập 1).

Nghĩa đúng nhất của từ “lủi thủi ” trong đoạn trích trên là gì?

Câu 6: Trong các câu sau, câu nào mắc lỗi lặp từ?

Câu 7: Hình ảnh niêu cơm ăn hết lại đầy trong truyện Thạch Sanh không thể hiện ý nghĩa nào?

Câu 8:

Đọc câu văn: “Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang tưởng, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công”. Trong câu văn trên, từ bị dùng sai là từ nào?

A. Hoang tưởng. B. Sự bất công. C. Chiến thắng cuối cùng. D. Sự công bằng.

Câu 9: Trong truyện Thạch Sanh, việc Thạch Sanh dùng tiếng đàn để cảm hóa quân mười tám nước và thết đãi họ bằng niêu cơm thần có ý nghĩa gì?

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6: Văn Bản Sự Tích Hồ Gươm

Bài tập trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 6

Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 6

VnDoc xin gửi tới các thầy cô cùng các em học sinh bài Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 6: Văn bản Sự tích Hồ Gươm, với những câu hỏi trắc nghiệm bám sát nội dung văn bản hỗ trợ quá trình giảng dạy, ra đề kiểm tra cũng như tự ôn luyện môn Ngữ văn lớp 6.

Câu 1: Địa bàn đầu tiên nơi nghĩa quân dấy nghĩa được nhắc đến trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm là thuộc tỉnh nào?

A. Nghệ An. B. Hà Nội. C. Thanh Hóa. D. Hà Tĩnh.

Câu 2: Trên gươm báu của đức Long Quân trao cho nghĩa quân trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm có khắc chữ gì và ý nghĩa của nó ra sao?

Câu 3: Hành động trả gươm của Lê Lợi trong Sự tích Hồ Gươm thể hiện:

Câu 4: Nội dung của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm là gì?

Câu 5: Phát biểu nào không nêu đúng ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm?

Câu 6: Giặc xâm lược được nhắc đến trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm là:

A. Giặc Ân. B. Giặc Tống. C. Giặc Thanh. D. Giặc Minh.

Câu 7: Đặc điểm nổi bật của thể loại truyền thuyết là gì?

Câu 8:

“Một năm sau khi đuổi giặc Minh, một hôm Lê Lợi – bấy giờ đã làm vua – cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ Tả Vọng. Nhân dịp đó, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại thanh gươm thần. Khi thuyền rồng tiến ra giữa hồ, tự nhiên có một con rùa lớn nhô đầu và mai lên khỏi mặt nước. Theo lệnh vua, thuyền đi chậm lại. Đứng ở mạn thuyền, vua thấy lưỡi gươm thần đeo ở bên người tự nhiên động đậy. Con Rùa Vàng không sợ người, nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền vua. Nó đứng nổi trên mặt nước và nói: “Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân !”. Vua nâng gươm hướng về phía Rùa Vàng. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước. Gươm và rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh.”

(Trích Sự tích Hồ Gươm, Ngữ văn 6, tập 1)

Đoạn trích trên kể lại nội dung gì?

Câu 9: Chi tiết Lê Lợi được trao gươm báu trong truyện Sự tích Hồ Gươm thể hiện:

Câu 10: Khẳng định truyện Sự tích Hồ Gươm là một truyền thuyết vì:

Bạn đang xem bài viết Tuyển Tập Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6,7,8,9 Tuyen Tap Cau Hoi Trac Nghiem Nv Doc trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!