Xem Nhiều 1/2023 #️ Văn Bản (Tt) Ngữ Văn 10 # Top 3 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Văn Bản (Tt) Ngữ Văn 10 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Văn Bản (Tt) Ngữ Văn 10 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn.

Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc

Văn bản hoàn chỉnh về nội dung và hình thức

Văn bản có mục đích giao tiếp nhất định

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

2. Luyện tập

Chàng Trương đi đánh giặc khi vợ mới có mang. Lúc trở về, con đã biết nói. Một hôm đùa với con tự xưng là bố, đứa con không nhận mà nói rằng bố nó tối tối vẫn đến. Trương buồn và ghen, đay nghiến vợ đến nỗi nàng phải tự vẫn. Một tối, ngồi bên đèn đùa với con, thấy nó chỉ lên bóng mình trên tường mà nói : “Bố đã đến kìa”. Lúc đó mới biết là mình lầm thì không kịp nữa.

(Theo Nguyễn Đình Thi,

Sức sống của dân Việt Nam trong ca dao, cổ tích)

Gợi ý trả lời:

Văn bản tóm tắt đã bao gồm những chi tiết quan trọng của truyện. Diễn biến theo trình tự câu chuyện. Các câu tạo nên một văn bản nhỏ vì có liên kết mạch lạc.

Về liên kết, chú ý đến các từ cùng trường nghĩa (bố, con, vợ, chàng, nàng), (lúc, khi, hôm, tối), các từ thay thế (nó, mình, đó)… Về mạch lạc, chú ý đến trình tự thời gian của các sự kiện, quan hệ nguyên nhân – kết quả của chúng,…

Câu 2: So sánh hai văn bản sau, xác định sự khác nhau về thể loại, về mục đích giao tiếp, về từ ngữ, về cách thức biểu hiện.

a. Sen : Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thom nhẹ, hạt dùng để ăn. Đầm sen. Mứt sen. Chè ựớp sen.

(Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988)

b.

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

(Ca dao)

Gợi ý trả lời:

Về thể loại : Văn bản (a) là văn xuôi, văn bản (b) là văn vần.

Về mục đích : Văn bản (a) nhằm cung cấp những hiểu biết về cây sen : nơi sống, hình dáng, cấu tạo và ích lợi của nó. Văn bản (b) lại có mục đích chính là qua hình tượng cây sen để ca ngợi một phẩm chất tốt đẹp của con người : trong môi trường xấu vẫn giữ được sự thanh khiết, trong sạch.

Về từ ngữ : Ở văn bản (a) dùng nhiều từ ngữ chỉ có một nghĩa nói về đời sống tự nhiên của cây sen. Ở văn bản (b), nhiều từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển (đẹp, bùn, hôi tanh, gần, mùi bùn).

Về cách thức biểu hiện : Văn bản (a) thuộc phong cách khoa học (một mục từ trong từ điển). Văn bản (b) thuộc phong cách nghệ thuật.

3. Kết luận

– Thông qua các bài luyện tập cho bài học Văn bản tiếp theo sẽ giúp các em nắm rõ hơn nội dung kién thức cũng như kỹ năng làm các dạng bài tập khác nhau.

– Để cho các em thấy được tầm quan trọng của văn bản đó cũng chính là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10: Văn Bản (Tt)

A. Mục tiêu bài học :

-Kiến thức: Ôn tập khái niệm, các đặc điểm của văn bản đã học ở tiết 6

-Kĩ Năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập vản bản trong giao tiếp.

– Thái độ:Có ý thức sử dụng đúng các loại văn bản trong quá trình sử dụng trong đời sống hàng ngày.

B. Phương tiện dạy học :

– Thiết kế bài học

C. Tiến trình tổ chức dạy học :

1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : thế nào là văn bản? Văn bản có đặc điểm gì?

Tuần 4 Soạn : Tiết 10 Giảng : Tiếng Việt : VĂN BẢN (tt) A. Mục tiêu bài học : Giúp HS : -Kiến thức: Ôn tập khái niệm, các đặc điểm của văn bản đã học ở tiết 6 -Kĩ Năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập vản bản trong giao tiếp. - Thái độ:Có ý thức sử dụng đúng các loại văn bản trong quá trình sử dụng trong đời sống hàng ngày. B. Phương tiện dạy học : - SGK, SGV - Thiết kế bài học C. Tiến trình tổ chức dạy học : 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi : thế nào là văn bản? Văn bản có đặc điểm gì? 3. Bài mới: ë tiÕt tr­íc c¸c em ®· n¾m ®­ỵc nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vỊ v¨n b¶n. vËy, ®Ĩ kh¾c s©u h¬n vỊ mỈt kiÕn thøc ®ã chĩng ta tiÕn hµnh lµm bµi tËp HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT - H/d HS luyện tập - Gọi hs lên bảng làm bài tập, kiểm tra vở bài ttập. HS làm bài 1 -GV nhận xét, bổ sung -Nhan đề? Vì sao lại đặt nhan đề như vậy? HS làm bài 2 -GV nhận xét, bổ sung HS làm bài 3 -GV nhận xét, bổ sung GV hướng dẫn cách làm HS tự viết theo hướng dẫn của GV HS làm bài 4 - Đơn xin phép gửi cho ai ? Người viết ở cương vị nào ? - Nội dung cơ bản của đơn xin phép nghỉ học là gì ? - Kết cấu của đơn như thế nào ? III. Luyện tập. 1. Bài tập 1 (SGK/37) - §o¹n v¨n cã mét chđ ®Ị thèng nhÊt, c©u chèt ®øng ë ®Çu c©u. C©u chèt (c©u chđ ®Ị) ®­ỵc lµm râ b"ng c¸c c©u tiÕp theo: gi÷a c¬ thĨ vµ m"i tr­êng cã ¶nh h­ëng qua l¹i víi nhau. + M"i tr­êng cã ¶nh h­ëng tíi mäi ®Ỉc tÝnh cđa c¬ thĨ. + So s¸nh c¸c l¸ mäc trong c¸c m"i tr­êng kh¸c nhau. * Cïng ®Ëu Hµ Lan. * L¸ c©y m©y. * L¸ c¬ thĨ biÕn thµnh gaج c©y x­¬ng rång thuéc miỊn kh" r¸o. * Dµy lªn nh­ c©y l¸ báng. - Hai c©u: m"i tr­êng cã ¶nh h­ëng tíi ®Ỉc tÝnh cđa c¬ thĨ. So s¸nh l¸ mäc trong m"i tr­ßng kh¸c nhau lµ hai c©u thuéc hai luËn cø, 4 c©u sau lµ luËn chøng lµm râ luËn cø vµo luËn ®iĨm (c©u chđ ®Ị) - Nhan ®Ị: m"i tr­êng vµ c¬ thĨ. Bài 2/ 38: Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và nội dung bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu. Bài thơ Việt bắc Bài 3/ 38 . + Đặt nhan đề cho phù hợp + Có thể trình bày đoạn văn theo mô hìn diễn dịch, quy nạp hoặc tổng- phân- hợp. Ví dụ: - MT sèng cđa... nghiªm träng. + Rõng ®Çu nguån ®ang bÞ chỈt ph¸, khai th¸c bõa b·i lµ nguyªn nh©n g©y ra h¹n h¸n, lë lơt kÐo dµi. + C¸c s"ng suèi ngµy cµng bÞ c¹n kiƯt vµ bÞ " nhiĨm do c¸c chÊt th¶i cđa c¸c khu c"ng nghiƯp, cđa c¸c nhµ m¸y. + C¸c chÊt th¶i nhÊt lµ bao ni l"ng vøt bõa b·i trong khi ta ch­a cã qui ho¹ch xư lý hµng ngµy. + Ph©n bãn, thuèc trõ s©u, trõ cá sư dơng kh"ng theo qui ho¹ch. - TÊt c¶ ®· ®Õn møc b¸o ®éng vỊ m"i sèng cđa loµi ng­êi. - Tiªu ®Ị: M"i tr­êng sèng kªu cøu. Bài 4/38 - Gửi cho BGH, GVCN, GVBM. - Người viết là HS. - Nội dung : xưng họ tên, nêu lí do, thời gian nghỉ, lời hứa). - Kết cấu : quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng, người nhận, nội dung, kí tên. 4. Hướng dẫn tự học : a. Bài cũ : - Nắm lại khái niệm, đặc điểm của văn bản - Hoàn thiện các bài tập SGK. b. Bài mới : Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Tìm hiểu về khái niệm truyền thuyết? - Tóm tắt tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn Lớp 10

Giáo án Ngữ văn 10 bài: Văn bản Giáo án điện tử Ngữ văn lớp 10

Giáo án Ngữ văn lớp 10

VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU: 1) Kiến thức:

Khái niệm và đặc điểm của văn bản.

Các loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

2) Kĩ năng:

Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

3) Thái độ:

Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm văn bản, ý thức tạo lập văn bản trong học tập và cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

SGV, giáo án, chiếu phần văn bản trong SGK

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới: Phong cách ngôn ngữ bao quátụư sử dụng tất cả các phương tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân. Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con người văn minh hiện đại… Ta tìm hiểu bài văn bản.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của VB

* Cho 4 nhóm HS lên trình bày:

Mỗi VB trên được người nói / viết tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở mỗi VB như thế nào?

Mỗi VB đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong từng VB không? (nói rõ hơn trong Sách giáo án, Tr 30)

– Ở những VB có nhiều câu ( VB2,3 ), ND của VB được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn ntn?

– VB 3 có bố cục ntn?

– Về hình thức, VB 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc ntn?

– Mỗi VB trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

* GV khái quát các vấn đề cần ghi nhớ

I. Khái niệm và đặc điểm:

VB1: Trong hoạt động giao tiếp chung. Để đáp ứng nhu cầu truyền thụ kinh nghiệm sống. Và dung lượng là 1 câu.

VB 2: Trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. Nhu cầu than thân. Gồm 04 câu.

VB 3: Trong hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch nước với toàn thể đồng bào. Kêu gọi nhân dân kháng chiến chống Pháp. Có 15 câu.

– Tất cả đều được triển khai nhất quán trong từng VB.

– Kết cấu ba phần rất rõ ràng:

Phần mở đầu: “Hỡi đồng bào toàn quốc”.

Phần thân bài: “Chúng ta muốn… dân tộc ta”.

Phần kết: đoạn còn lại.

– Rất riêng:

Mở đầu: Là lời kêu gọi khẩn thiết, thân tình.

Kết thúc: là quyết tâm chiến thắng kẻ ngoại xâm

VB 1: Mang đến cho người đọc một kinh nghiệm sống.

VB 2: Nói cho mọi người biết thân phận không làm chủ được mình của phụ nữ thời PK.

VB 3: Kêu gọi toàn dân chống giặc ngoại xâm.

* GHI NHỚ:

4. Củng cố: – Nắm vững đặc điểm của văn bản, các loại văn bản.

5. Dặn dò:

Nêu khái niệm văn bản? Có mấy loại văn bản?

Chuẩn bị làm bài viết số 1.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản

Giáo án điện tử Ngữ văn lớp 10

Giáo án Ngữ văn lớp 10

VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU: 1) Kiến thức:

Khái niệm và đặc điểm của văn bản.

Các loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

2) Kĩ năng:

Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

3) Thái độ:

Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm văn bản, ý thức tạo lập văn bản trong học tập và cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

SGV, giáo án, chiếu phần văn bản trong SGK

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới: Phong cách ngôn ngữ bao quátụư sử dụng tất cả các phương tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân. Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con người văn minh hiện đại… Ta tìm hiểu bài văn bản.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của VB

* Cho 4 nhóm HS lên trình bày:

Mỗi VB trên được người nói / viết tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở mỗi VB như thế nào?

Mỗi VB đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong từng VB không? (nói rõ hơn trong Sách giáo án, Tr 30)

– Ở những VB có nhiều câu ( VB2,3 ), ND của VB được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn ntn?

– VB 3 có bố cục ntn?

– Về hình thức, VB 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc ntn?

– Mỗi VB trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

* GV khái quát các vấn đề cần ghi nhớ

I. Khái niệm và đặc điểm:

VB1: Trong hoạt động giao tiếp chung. Để đáp ứng nhu cầu truyền thụ kinh nghiệm sống. Và dung lượng là 1 câu.

VB 2: Trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. Nhu cầu than thân. Gồm 04 câu.

VB 3: Trong hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch nước với toàn thể đồng bào. Kêu gọi nhân dân kháng chiến chống Pháp. Có 15 câu.

– Tất cả đều được triển khai nhất quán trong từng VB.

– Kết cấu ba phần rất rõ ràng:

Phần mở đầu: “Hỡi đồng bào toàn quốc”.

Phần thân bài: “Chúng ta muốn… dân tộc ta”.

Phần kết: đoạn còn lại.

– Rất riêng:

Mở đầu: Là lời kêu gọi khẩn thiết, thân tình.

Kết thúc: là quyết tâm chiến thắng kẻ ngoại xâm

VB 1: Mang đến cho người đọc một kinh nghiệm sống.

VB 2: Nói cho mọi người biết thân phận không làm chủ được mình của phụ nữ thời PK.

VB 3: Kêu gọi toàn dân chống giặc ngoại xâm.

* GHI NHỚ:

4. Củng cố: – Nắm vững đặc điểm của văn bản, các loại văn bản.

5. Dặn dò:

Nêu khái niệm văn bản? Có mấy loại văn bản?

Chuẩn bị làm bài viết số 1.

Bạn đang xem bài viết Văn Bản (Tt) Ngữ Văn 10 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!