Xem Nhiều 2/2023 #️ Văn Bản Văn Học Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 # Top 4 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Văn Bản Văn Học Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Văn Bản Văn Học Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

II. CẤU TRÚC CỦA MỘT VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ (ngữ âm, ngữ nghĩa)

– Đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với một văn bản văn học đó là ngôn từ. Để hiểu tác phẩm, trước hết chúng ta phải hiểu ngôn từ.

– Hiểu ngôn từ là bước đầu tiên để hiểu đúng tác phẩm.

– Hiểu ngôn từ là hiểu các nghĩa (tường minh, hàm ẩn) của các từ ngữ, là hiểu các âm thanh được gợi khi phát âm.

2. Tầng hình tượng

– Hình tượng văn học là một dạng đặc thù của hình tượng nghệ thuật, được thể hiện bằng ngôn từ nên còn được gọi là hình tượng ngôn từ.

– Hình tượng không chỉ phản ánh mà còn khái quát hiện thực, khám phá cái cốt lõi, cái bất biến, cái vĩnh cửu trong cái đơn lẻ, nhất thời, ngẫu nhiên.

– Hình tượng vãn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người: hoa sen, cây tùng, những chiếc ô tô (Bài thơ về tiểu đội xe không kính), anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)…

– Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời, nhằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời.

3. Tầng hàm nghĩa

– Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đọc tác phẩm văn học, xuất phát từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàm nghĩa của văn bản.

– Trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học, việc nắm bắt tầng hàm nghĩa là rất khó. Nó phụ thuộc vào vốn sống, nhận thức, quan niệm, tư tưởng tình cảm… của người tiếp nhận.

Câu 1: Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

Học sinh xem lại mục I, phần Kiến thức cơ bản ở trên.

Câu 2: Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

– Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Đọc vàn bản văn học, ta hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa, phải chú ý tới ngữ âm. Tuy nhiên, tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiểu sâu của văn bản.

– Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta cần đi sâu vào tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa thì mới có thể hiểu được văn bản văn học. Trên thực tế, ba tầng của văn bản văn học không tách rời mà liên hộ mật thiết với nhau. Không hiểu tầng ngôn từ sẽ không hiểu tầng hình tượng và vì vậy cũng sẽ không hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản.

– Trong một văn bản văn học, tầng ngôn từ hình tượng hiện lên tương đối rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn. Tầng hàm nghĩa chỉ có thể hiểu được khi người đọc biết suy luận, phân tích, khái quát.

Đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

Câu 3: Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn

a. Để phân tích, học sinh cần nắm được đặc trưng của hình tượng trong thơ, hiếu được lớp ngôn từ để phân tích đặc điểm của hình tượng, từ đó phân tích ý nghĩa của hình tượng.

b. Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, hoặc đoạn thơ đã học trong chương trình để thấy việc tiếp cận hình tượng theo hướng tìm hiểu các tầng của văn bản có những cái hay riêng

c. Có thể tham khảo ví dụ sau:

“Bóng buồm đã khuất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

(Lý Bạch – Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

– Học sinh đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa để hiểu lớp ngôn từ. Chú ý các từ “cỡ phàm” (cánh buồm lẻ loi, cô độc); “bích không tận” (bầu trời xanh đến vô cùng); “duy kiến” (chỉ nhìn thấy duy nhất); “thiên tế lưu” (dòng sông bay lên ngang trời).

– Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua hai hình ảnh: Cánh buồm khuất bầu không (Cô phàm viễn ảnh bích không tận) và dòng sông chảy ngang trời (Duy kiến trường giang thiên tế lưu).

– Ngôn từ và hình ảnh thơ tạo nên rất nhiều đối lập: cảnh và người; kẻ đi và người ở; bé nhỏ và rộng lớn; dom chiếc và vô tận; hữu hạn và vô hạn; trời và nước…

– Hình tượng thơ vừa gửi gắm niềm thương nhớ vừa khắc hoạ tâm trạng nôn nao khó tả của Lý Bạch trong thời khắc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

a. Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của vãn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

c. Hàm nghĩa của văn bản văn học không phải lúc nào cũng dễ hiểu và không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng và hiểu đủ.

a. Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương mới đọc qua tưởng chỉ là chuyện chiếc bánh trôi, từ đặc điểm đến các công đoạn làm bánh. Nhưng hàm chứa trong đề tài bánh trôi là cảm hứng về cuộc đời và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Người phụ nữ than thân trách phận nhưng không dừng lại ở đó, còn khẳng định vẻ đẹp của mình và lên tiếng phê phán xã hội bất công, vô nhân đạo.

b. Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí:

– Trong đời mỗi con người, có nhiều chuyện mà ta không lường trước được, không tính hết được bởi có những việc xảy ra ngoài ý muốn (Nhĩ đã không thể sang được bãi bồi bên kia sông, ngay trước nhà mình).

– Đôi khi, người ta cứ mải mê đi tìm những giá trị ảo tường trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn (khi nằm liệt giường, Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của “Bến quê”, vẻ đẹp của người vợ tảo tần sống gần trọn đời với mình).

– Hãy biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những gì thuộc về “Bến quê”, đó là bức thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người thông qua những triết lí giản dị mà sâu sắc của tác phẩm.

HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng như nhau:

– Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau.

– Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ.

Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng.

b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là ‘Nơi dựa” cho người đàn bà; bà cụ già bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ.

Câu 2. Văn bản “Thời gian”

a. Văn bản là một bài thơ của Nam Cao. Bài thơ có câu từ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

Đoạn một: từ đầu đến “…trong lòng giếng cạn”

Đoạn hai: tiếp theo đến hết.

Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian.

– Thời gian cứ từ từ trôi “qua kẽ tay ” và âm thầm “làm khô những chiếc lá”. “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì “Rơi / như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn”. Thật nghiệt ngã. Đó là quy luật băng hoại của thời gian.

– Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra quy luật ấy nhưng không phải ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian ề Vậy mà cũng có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra ỉà nghệ thuật). Dĩ nhiên là “những câu thơ “những bài hát”, những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ “xanh” được láy lại như “chọi” lại với chữ “khô” trong câu thứ nhất.

– Câu kết thật bất ngờ: ‘Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”. Dĩ nhiên đây là “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơ/” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

b. Qua bài thơ ‘Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

Câu 3. Văn bản “Mình và ta”

Văn bản là một bài tứ tuyệt đặc sắc của nhà thơ Chế Lan Viên rút trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ đề cập đến những vấn đề lí luận của thi ca, của văn học nghệ thuật.

a. Hai câu đầu:

Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình

Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “vỉên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ.

dayhoctot.com

Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 10 Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 Tập

Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 10

Chắc hẳn các em học sinh đã quá quen thuộc với khái niệm Văn bản văn học, tuy nhiên, các em có lẽ vẫn chưa hiểu hết bản chất của khái niệm này. Để hiểu hơn về nội dung kiến thức này, các em có thể tham khảo phần soạn bài mẫu ngay sau đây. Nội dung bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Văn bản văn học của chúng tôi bao gồm gợi ý chi tiết, ngắn gọn các câu hỏi sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 ở trang số 117, các em cùng tham khảo để soạn bài dễ dàng hơn.

Sau bài soạn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em soạn bài Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối, các em nhớ đón đọc.

Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Cảnh ngày hè để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-van-ban-van-hoc-soan-van-lop-10-32208n.aspx Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Tỏ lòng để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 10 của mình.

Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận, soạn văn lớp 10 Soạn văn lớp 10 mới nhất, các bài soạn môn Ngữ Văn 10 Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh, Ngữ văn lớp 10 Soạn bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng, soạn văn lớp 9 Soạn bài Văn bản, tiếp theo

soạn bài văn bản văn học ngữ văn 10

, soạn bài văn bản văn học lớp 10, Văn bản văn học trang 117 SGK Ngữ văn 10,

Những bài văn mẫu hay lớp 10 Bài văn mẫu lớp 10 được chúng tôi tổng hợp và sưu tầm những bài văn hay nhất, đạt chất lượng cũng như được đánh giá cao về văn phong, vốn từ. Đây là những tư liệu hay, cần thiết giúp các bạn học tốt môn văn hơn. Mời …

Tin Mới

Soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

Qua phần soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng trang 143, 144 SGK Ngữ văn 10, tập 1, chúng ta sẽ cảm nhận được tình bạn tri kỉ thắm thiết, nồng đượm, chân thành giữa hai người bạn, hai nhà thơ nổi tiếng đời Đường Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.

Soạn bài Trình bày một vấn đề

Phần soạn bài Trình bày một vấn đề trang 150 SGK Ngữ văn 10, tập 1 nhằm giúp các em học sinh nhận biết về tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề bao gồm chọn vấn đề trình bày, lập dàn ý cho bài trình bày, các bước trình bày vấn đề (bắt đầu trình bày, trình bày nội dung chính).

Soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng), Soạn văn lớp 10

Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) trang 147 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để các em tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm cũng như hiểu hơn về tâm sự, nỗi lòng u uất của thi nhân trong việc vẽ nên bức tranh mùa thu trầm buồn trên đất khách.

Hình ảnh Phật Di Lặc đẹp nhất

Bạn đang tìm hình ảnh Phật Di Lặc đẹp chất lượng cao, một số hình Phật Di Lặc đẹp, mọi người cùng ngắm nhìn sẽ giúp bạn thỏa mãn đều đó. Không chỉ giúp bạn tìm thấy được sự bình yên, tươi vui, hướng thiện mà hình Đức Phật Di Lặc này còn giúp bạn sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong điêu khắc tượng Phật, cài làm hình nền, gửi ảnh đến cho mọi người.

Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10 Mới Nhất Năm 2022

Văn bản trang 23 SGK Ngữ văn 10

KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, được diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết. 2. Các đặc điểm của văn bản: + Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc như có trình tự. + Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc. + Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định. 4. HS biết vận dụng kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM    Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới: Câu 1. Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Câu 2: Mỗi văn bản trên đê cập vấn đề gì? vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Câu 3: Mỗi văn bản trên được tao ra nhằm mục đích gì?    Gợi ý trả lời    Văn bản (1) + Loại hoạt động: được tạo ra trong sinh hoạt hàng ngày, nhằm khuyên nhủ nhau, đúc rút kinh nghiệm trong quan hệ xã hội  + Dung lượng ngắn, súc tích. + Nội dung đề cập tới vấn đề ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất con người. + Mục đích: khuyên nhủ nhau giữ gìn phẩm chất và xây dựng môi trường sông lành mạnh. Văn bản (2) + Loại hoạt động: được tạo ra trong hoạt động chính trị, nhằm kêu gọi đồng bào toàn quốc đứng lên chống Pháp. + Dung lượng dài hơn các văn bản trên. + Nội dung: Kêu gọi nhân dân chống Pháp + Mục đích: Thuyết minh.    Văn bản 2: Hai dòng đầu và hai dòng sau có kết cấu tương đương, có ý nghĩa giá trị và hình thức gần giống nhau, đứng cạnh nhau, lặp lại mô hình cú pháp và cụm từ “Thân em”.    Văn bản 3: Có kết cấu ba phần + Mở đầu: Từ đầu đến “…làm nô lệ” (Nêu tóm tắt tình hình thực tế và lí do phải đứng dậy kháng chiến). + Nội dung chính: Tiếp đến “… nhất định về dân tộc ta” (Lời kêu gọi các tầng lóp nhân dân và chiến sĩ, tự vệ, dân quân). + Lời kết: Khẳng định niềm tin tất thắng. Câu 4. Dấu hiệu mở đầu và kết thúc của văn bản (4) – Dấu hiệu mở đầu là câu hô gọi “Hỡi đồng bào toàn quốc!”. – Dấu hiệu kết thúc: là hai câu khẩu hiện thể hiện niềm tin và lòng quyết tâm. II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. Vấn để và lĩnh vực của văn bản

Văn bản

Vấn đề

Lĩnh vực

Từ ngữ

Cách thức thể hiện

1

Ảnh hưởng giữa môi trường và phẩm chất, nhân cách con người

Cuộc sống thường ngày

Thường ngày

Khẩu ngữ

2

Thân phận người con gái

Nghệ Thuật

Nhiều hình ảnh có sức gợi cảm

Biểu cảm

3

Kháng chiến chống Pháp

Chính trị

Lĩnh vực chính tri

Thuyết minh  

  Câu 2: So sánh văn bản (2), (3) với một bài hoc thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và một đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét: (HS tự tìm một bài học bất kì của các môn nêu trên – thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, và đơn xin nghỉ học – thuộc phong cách hành chính)  

Văn bản

Phạm vi sử dụng

Mục đích giao tiếp

Lớp từ ngữ riêng

Kết câu trình bày

1

Nghệ Thuật

Biểu thị tình cảm

Nghệ thuật

Hai phần, theo cảm xúc

2

Chính tri

Kêu gọi

Chính tri

Ba phần, logic

3

Khoa học

Trình bày tri thức, hướng dẫn kĩ năng

Khoa học

Có các phần mục rõ ràng, mạch lac

4

Hành

Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam Trang 5 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1

Khi soạn bài Tổng quan văn học Việt Nam trang 5 SGK Ngữ văn 10, tập 1, các em sẽ có cái nhìn bao quát và được tìm hiểu sâu sắc hơn về văn học Việt Nam với các nội dung cụ thể: Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam, hệ thống thể loại của các bộ phận văn học, quá trình phát triển của bộ phận văn học viết, đời sống tư tưởng tình cảm của con người Việt Nam qua lăng kính văn học.

SOẠN BÀI TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM ngắn 1

Câu 1: Câu 2: Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam Vẽ sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam

– Chặng 1: Từ đầu thế kỉ X đến thế kỉ XIX

– Chặng 2: Từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945

– Chặng 3: Từ sau cách mạng tháng 8 đến hết thế kỉ XX

Chặng 1 được gọi là thời kì văn học trung đại

Chặng 2 và 3 được gọi chung là thời kì văn học hiện đại

Câu 3: Con người được xem là đối tượng phản ánh và là trung tâm của văn học. Văn học thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người trong nhiều mối quan hệ đa dạng khác nhau.

Thứ nhất, trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên thì văn học dân gian phản ánh, tái hiện lại những hình ảnh tươi đẹp, sống động của thiên nhiên như hoa, cỏ, núi, sông hùng vĩ,..

Đến với văn học trung đại ngoài việc miêu tả, phản ánh vẻ đẹp của thiên nhiên hữu tình thì ở đó còn gắn liền với các quan điểm lí tưởng thẩm mĩ và đạo đức của ông cha ta.

Đến với văn học hiện đại thiên nhiên lại trở thành nguồn cảm hứng bất tận và trở thành biểu tượng của tình yêu quê hương, đất nước.

Thứ hai, trong mối quan hệ với quốc gia, dân tộc thì tình yêu nước được bộc lộ rõ nét qua tình yêu làng xóm, quê hương.

Thứ 3, con người trong mối quan hệ xã hội

Trong xã hội thực dân phong kiến các nhà văn đã mượn bút phê phán, tố cáo các thế lực tàn bạo, lợi dụng quyền hành bức ép nhân dân lầm than. Bên cạnh đó tác giả cũng bày tỏ niềm cảm thông sâu sắc đối với số phận của những mảnh đời bất hạnh.

Thứ 4, con người và ý thức về bản thân. Văn học ghi lại quá trình quá trình tìm kiếm và lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm người của dân tộc Việt Nam. Mỗi mẫu hình nhân vật lý tưởng của văn học đều mang một giá trị và sức hấp dẫn riêng tạo nên nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thủy chung, tình nghĩa.

SOẠN BÀI TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM ngắn 2

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam– Có hai bộ phận hợp thành. Đó là bộ phận văn học dân gian và bộ phận văn học viết.2. Văn học dân gian a. Khái niệm– Văn học dân gian là những sáng tác của tập thể nhân dân lao động và được truyền miệng.– Có khi văn học dân gian được một trí thức nào đó sáng tác, nhưng phải tuân thủ những đặc trưng của văn học dân gian, phải nói được tiếng nói tình cảm chung của quần chúng nhân dân và được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân như một sản phẩm của tập thể.b. Các thể loại chủ yếu của văn học dân gian– Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.c. Những đặc trưng tiêu biểu của văn học dân gian– Văn học dân gian mang tính truyền miệng.– Có tính tập thể trong sáng tác.– Có tính thực hành trong đời sống cộng đồng.5. Văn học viết a. Khái niệm – Là văn học được viết bằng một kiểu chữ viết nào đó.– Là sáng tác của một cá nhân hoặc một nhóm tác giả nào đó có tên tuổi cụ thể.– Tác phẩm mang dấu ấn tác giả.b. Các kiểu chữ viết văn học Việt Nam sử dụng– Người Việt sử dụng ba kiểu chữ viết cơ bản sau:– Chữ Hán (văn tự của người Hán được người Việt đọc theo cách riêng gọi là cách đọc Hán Việt).– Chữ Nôm (chữ viết cổ của tiếng Việt, dựa vào chữ Hán mà đặt ra).– Chữ Quốc ngữ (kiểu chữ sử dụng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt).– Chữ Hán được sử dụng sớm nhất (vào khoảng thế kỉ X), sau đó là chữ Nôm (phát triển vào thế kỉ XV, đỉnh cao là vào thế kỉ XVIII) và chữ quốc ngữ (phổ biến rộng rãi vào đầu thế kỉ XX).c. Các thể loại chủ yếu của văn học viết ở nước ta – Trong văn học chữ Hán, có ba nhóm thể loại chính, bao gồm:+ Văn xuôi tự sự: truyện, kí, văn chính luận, tiểu thuyết chương hồi,+ Thơ: thờ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc.+ Văn biển ngẫu: Phủ, cáo, văn tế.– Trong văn học chữ Nôm, có hai nhóm chính, bao gồm:+ Thơ: thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói.+ Văn biển ngẫu.– Trong văn học chữ quốc ngữ, các nhóm loại hình và thể loại chính như sau:+ Loại hình tự sự có các thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, kí (bút kí, tùy bút, phóng sự).+ Loại hình trữ tình có các thể loại: thơ trữ tình và trường ca.+ Loại hình kịch có kịch nói.6. Lập bảng so sánh các thể loại chủ yếu của văn học dân gian và văn học viết.Văn học Việt Nam bao gồm hai bộ phận và các thể loại sau:7. Các thời kì trong tiến trình văn học Việt Nam – Văn học Việt Nam được chia thành ba thời kì:+ Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.+ Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.+ Văn học từ sau Cách mạng tháng Tám đến hết thế kỉ XX.– Nhìn tổng quát ta có thể chia thành hai thời đại văn học: Văn học thời trung đại và Văn học thời hiện đại.8. Đặc điểm của văn học trung đại– Hình thành và phát triển từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, kể từ khi dân tộc Việt Nam giành được độc lập từ tay các thế lực phong kiến Trung Quốc.– Thời đại văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm. – – Chữ Hán đóng vai trò làm cầu nối để các học thuyết lớn của phươngĐông thời đó truyền bá vào nước ta như Nho giáo, Phật giáo, Lão Trang và đã tạo nên sự hnh hưởng lớn trong nhiều quan niệm triết học, chính trị, đạo đức, thẩm mĩ trong văn học trung đại.– Văn học trung đại chịu ảnh hưởng về hệ thống thể loại và thi pháp văn học cổ – trung đại Trung Quốc.+ Các tác phẩm truyền kì nổi tiếng như Thánh Tông di thảo, Truyền bị man luc…+ Các tiểu thuyết chương hồi tiêu biểu như Nam triều công nghiệp dien chí, Hoàng Lê nhất thống chí…– Các nhà thơ tiêu biểu thời trung đại là Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Cao Bá Quát, Hồ Xuân Hương…9. Ý nghĩa của sự ra đời của chữ Nôm– Là sự vận động tất yếu của nền văn học dân tộc nhằm hướng tới việc phản ánh đời sống và diễn tả tâm hồn của người Việt Nam.– Là bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập cho dân tộc ta.10. Những thành tựu của văn học chữ Nôm– Có một đội ngũ hùng hậu các nhà thơ như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan…– Truyện Kiều của Nguyễn Du là kiệt tác bất hủ của mọi thời.– Có nhiều thành tựu về thơ Nôm Đường luật như ở Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…– Nhiều truyện Nôm bác học như Sơ kính tân trang, Truyện Kiều…– Nhiều truyện Nôm bình dân như Tống Trân – Cúc Hoa, Phạm Tải – Ngọc Hoa…– Văn học chữ Nôm tiếp nhận nhiều thành tựu của văn học dân gian hơn văn học chữ hán và thể hiện rõ nét lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực cũng như phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của văn học trung đại.11. Đặc điểm của văn học hiện đại– Hình thành và phát triển từ đầu thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX.– Mở rộng giao lưu trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á ra các khu vực khác trên thế giới, đặc biệt là Pháp, Nga, Anh, Mĩ và nhiều quốc gia khác ở châu Âu.– Là nền văn học viết bằng tiếng Việt, chủ yếu là chữ quốc ngữ.– Do chữ quốc ngữ dễ học nên nền văn học này dễ dàng xâm nhập vào đời sống của mọi tầng lớp dân chúng và nó cũng tạo điều kiện cho văn học phát triển với quy mô chưa từng thấy trước đó.– Có nhiều điểm khác biệt so với văn học trung đại:+ Về tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp.+ Về đời sống văn học: sôi nổi, năng động hơn trong các quan hệ tác phẩm và đời sống, nhà văn và bạn đọc…+ Về hệ thống thể loại: xuất hiện thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…+ Về bút pháp thể hiện: tuân thủ lối viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo tao và cái tôi của nhà văn…12. Các mốc lớn trong tiến trình văn học hiện đại – Có bổn mốc lớn, cụ thể như sau:+ Giai đoạn đầu thế kỉ XX đến 1930: Giai đoạn tìm đường hiện đại hóa văn học và hội nhập.+ 1930 – 1945: Sự bùng nổ văn chương hiện đại Việt Nam, xuất hiện các trào lưu lớn như văn học lãng mạn, văn học hiện thực…+ 1945 – 1975: Nền văn học mới ra đời gắn liền với công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.+ 1975 đến hết thế kỉ XX:. Phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và những tâm tư, tình cảm của con người Việt Nam trong công cuộc hội nhập quốc tế…. Hai mảng đề tài lớn là:a. Đề tài về lịch sử chống Pháp và chống Mĩ.b. Đề tài về xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.13. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam– Có bốn đặc điểm cơ bản sau:+ Văn học Việt Nam thể hiện sâu sắc tâm hồn con người Việt Nam.+ Có nhiều thể loại đặc sắc, có truyền thống thơ ca lâu đời, mảng văn xuôi tuy ra đời muộn nhưng phát triển nhanh chóng.+ Sẵn sàng tiếp thu các tinh hoa văn hoá Đông Tây kim cổ, nhưng có chọn lọc và luôn giữ được bản sắc.+ Là nền văn học có sức sống bền bỉ, mãnh liệt.14. Con người Việt Nam qua văn học a. Quan hệ với thế giới tự nhiên– Phản ánh quá trình ông cha ta nhận thức, cải tạo và chinh phục thế giới.– Cho thấy tình yêu thiên nhiên tha thiết của người Việt:+ Trong văn học dân gian đó là những hình ảnh đẹp về trăng, núi, gió mây, cây đa, bến nước,…+ Trong sáng tác thơ ca thời trung đại, hình tượng thiên nhiên gắn với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ: tùng, cúc, trúc, mai tượng trưng cho nhân cách cao đẹp. Các đề tài ngư, tiều, canh, mục thường thể hiện khí tiết không màng danh lợi của nhà nho.+ Trong văn học hiện đại, hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, đặc biệt là tình yêu lứa đôi.b. Quan hệ với quốc gia dân tộc– Cho thấy niềm tự hào dân tộc và sự xả thân vì giống nòi của một chủ nghĩa yêu nước vô song…– Tình yêu làng xóm quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn. – Căm ghét các thế lực xâm lược giày xéo quê hương.– Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, về lịch sử dụng nước và giữ nước chói lọi những chiến công.c. Quan hệ với xã hội– Cho thấy một chủ nghĩa nhân đạo cao cả, không khoan nhượng với cái xấu cái ác, bảo vệ cái thiện, cái tốt đẹp…– Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ước muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam. Nhiều tác phẩm văn học thể hiện ước mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp.– Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ lòng cảm thông với những người dân bị áp bức.– Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học Việt Nam.d. Quan hệ với bản thân– Cho thấy quá trình đấu tranh kiên trì để khẳng định đạo lí làm người của bản thân, của dân tộc… ..– Trong hoàn cảnh đấu tranh chống giặc ngoại xâm, con người Việt Nam thường đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ đạo lí và lí tưởng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.– Trong những hoàn cảnh khác (các giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX, 1930 – 1945) con người cá nhân lại được đề cao.– Không chấp nhận chủ nghĩa khắc kỉ, đề cao quyền sống con người cá nhân nhưng không chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan.

Tấm cám là bài học nổi bật trong Tuần 7 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 10, học sinh cần Soạn bài Tấm Cám, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

15. Học văn học Việt Nam anh (chị) rút ra được bài học gì?– Niềm tự hào dân tộc.– Yêu quý mảnh đất quê hương hơn.– Bồi dưỡng nhân cách, đạo đức, tình cảm… -Tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp hơn cho đất nước, dân tộc…

Như vậy chúng tôi đã gợi ý Soạn bài Tổng quan văn học Việt Nam bài tiếp theo, các em chuẩn bị trả lời câu hỏi SGK, Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và cùng với phần Soạn bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tong-quan-van-hoc-viet-nam-38456n.aspx

Bạn đang xem bài viết Văn Bản Văn Học Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!