Xem Nhiều 1/2023 #️ Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện # Top 4 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phong cách Hồ Chí Minh

Lê Anh Trà

– Trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh”, “cái vĩ đại gắn với cái giản dị”. – Được in trong cuốn “Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam”, xuất bản 1990. – Văn bản nhật dụng. Vấn đề: Bản sắc văn hóa dân tộc kết tinh những giá trị tinh thần mang tính truyền thống của dân tộc. Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc càng trở nên có ý nghĩa.

– Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh qua sự tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại. – Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh qua lối sống giản dị và thanh cao.

Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động. Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Mác – ket – Nhà văn Colombia. – Ông có nhiều đóng góp trong nền hòa bình nhân loại.

– Trích tham luận “Thanh gươm Đa-mô-clét. – Tháng 8/1986, tại cuộc họp sáu nước. – Văn bản nhật dụng: Vấn đề: Chống lại chiến tranh hạt nhân nói riêng và chiến tranh nói chung để bảo vệ nền hòa bình thế giới và nhân loại.

– Nguy cơ chiến tranh hạt nhân. – Cuộc chạy đua vũ trang đi ngược lại với lí trí con người. – Cuộc chạy đua vũ trang đi ngược lại với lí trí tự nhiên. – Nhiệm vụ của chúng ta.

– Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục.

Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hòa bình nhân loại.

Tuyên bố thế giỡi về sự sống còn và quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em

– Văn bản được trích trong bài “Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em”, họp tại trụ sở Liên hợp quốc 30/9/1990. – Vấn đề: Cho chúng ta thấy được tầm quan trọng, tính cấp bách, toàn cầu của nhiệm vụ vì sự sống còn, quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em.

– Sự cam kết và lời kêu gọi khẩn thiết đối với toàn nhân loại. – Sự thách thức. – Cơ hội. – Nhiệm vụ của chúng ta.

– Phân tích ngắn gọn. – Cụ thể, toàn diện rõ ràng, dứt khoát.

Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Chuyện người con gái Nam Xương

– Nguyễn Dữ – Sống ở thế kỉ XVI, thời kì nhà Lê bắt đầu suy yếu khủng hoảng. – Là học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm. – Ông học rộng tài cao nhưng lui về ở ẩn như những thách thức đương thời khác.

– Truyện kì mạn lục. – Viết bằng chữ Hán, là một trong hai mươi truyện ngắn trong tập “Truyền kì mạn lục”. – Sáng tạo từ truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”.

– Khai thác từ truyện cổ tích, có sáng tạo về nhân vật và cách kể chuyện. – Tình huống bất ngờ, kịch tính. – Xây dựng nhân vật qua cử chỉ, lời nói, hành động.

– Truyện phê phán sự ghen tuông mù quáng. – Ca ngợi người phụ nữ.

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

– Phạm Đình Hổ (1768 – 1839). – Sống trong thời chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng nên muốn ẩn cư.

– Viết bằng chữ Hán. – Trích trong “Vũ trung tùy bút” (viết vào những ngày mưa). – Là tác phẩm văn xuôi ghi lại hiện thực đen tối lịch sử nước ta lúc bấy giờ.

– Ngôi kể khách quan. – Miêu tả chân thực, tiêu biểu, sinh động, giọng văn giàu chất trữ tình.

– Hiện thực lịch sử và thái độ của kẻ đạo đức giả trước những vấn đề của đời sống xã hội.

Hoàng Lê Nhất thống chí

– Ngô gia văn phái gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì (Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du). – Dòng họ nổi tiếng về văn học lúc bấy giờ.

– Viết bằng chữ Hán. – Có 17 hồi (Đoạn trích Hồi thứ 14).

– Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ (hành động mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt nhạy bén, ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa rộng, tài dụng binh như thần). – Sự thảm bại của quân lính nhà Thanh và vua tôi bán nước.

– Kể, tả theo diễn biến của sự kiện lịch sử. – Giọng điệu trần thuật.

Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789).

Truyện Kiều

* Cuộc đời: – Nguyễn Du (1765 – 1820). – Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học. – Ông chứng kiến nhiều biến động dữ dội nhất trong lịch sử Việt Nam. – Mồ côi cha năm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi. * Con người: – Người có vốn sống phong phú, hiểu biết sâu sắc về nhiều vấn đề của đời sống xã hội. – Những thăng trầm của cuộc sống riêng tư làm cho tinh thần và tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người. * Sự nghiệp sáng tác: – Gồm những tác phẩm có giá trị lớn, viết bằng chữ Hán và chữ Nôm: + Chữ Hán: Nam Trung thi tập, Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục (243 bài). + Chữ Nôm: Truyện Kiều (3254 câu), Văn Chiêu hồn.

– Nguyễn Du dựa vào cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân. Nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn.

– Tóm tắt tác phẩm: + Gặp gỡ và đính ước. + Gia biến và lưu lạc. + Đoàn tụ.

– Ngôn ngữ đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ (Ngôn ngữ dân tộc, thơ lục bát). – Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc. + Dẫn chuyện. + Miêu tả thiên nhiên, tâm lí. + Khắc họa hình ảnh nhân vật, tính cách nhân vật.

– Giá trị hiện thực: + Truyện Kiều là bức tranh hiện thực của xã hội phong kiến suy tàn với những thế lực tàn bạo chà đạp lên nhân cách số phận của người phụ nữ. + Số phận con người bị áp bức đau khổ. – Giá trị nhân đạo: + Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người. + Lên án, phê phán, tố cáo những thế lực tàn bạo. + Trân trọng đề cao con người từ hình thức đến nhân phẩm và những khát vọng ước mơ chân chính.

Chị em Thúy Kiều

– Vị trí đoạn trích nằm ở phần mở đầu của tác phẩm.

– Tóm tắt: Giới thiệu chị em Thúy Kiều, cuộc sống, vẻ đẹp và tài sắc của hai người, dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh. – Giới thiệu khái quát vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều. – Vẻ đẹp Thúy Vân. – Vẻ đẹp Thúy Kiều. – Nhận xét chung về cuộc sống hai chị em. * Tác giả sử dụng nghệ thuật đòn bẩy giới thiệu Vân trước Kiều sau mặc dù Vân không phải là nhân vật chính. Tác giả dành nhiều câu thơ hơn cho Thúy Kiều, lấy Thúy Vân làm nền cho nhân vật Thúy Kiều. – Qua những câu thơ tác giả như dự báo trước về cuộc đời của nhân vật.

– Hình ảnh tượng trưng ước lệ. – Nghệ thuật đòn bẩy. – Ngôn ngữ miêu tả hết sức tài tình.

Văn bản ca ngợi vẻ đẹp tài năng của chị em Thúy Kiều và tài năng nghệ thuật, cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du.

Cảnh ngày xuân

Vị trí đoạn trích nằm ở phần 1 của tác phẩm sau đoạn tả chị em Thúy Kiều.

– Phong cảnh ngày xuân. – Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh. – Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về.

– Ngôn ngữ miêu tả, hình ảnh gợi cảm. – Miêu tả theo trình tự thời gian.

Đoạn trích miêu tả hình ảnh của ngày xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du.

Kiều ở lầu Ngưng Bích

Vị trí đoạn trích nằm ở phần 2 (Gia biến và Lưu lạc)

– Hoàn cảnh của Kiều. – Nỗi nhớ thương của Kiều. – Tâm trạng của Kiều qua cảnh vật.

Miêu tả nội tâm nhân vật, tả cảnh ngụ tình, sử dụng điển tích rất khéo léo.

Đoạn trích miêu tả nội tâm của nhân vật, giúp ta thấy được cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều.

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

– Nguyễn Đình Chiểu sinh 1/7/1822 và mất 3/7/1888. – Tục gọi là Đồ Chiểu. – Nguyễn Đình Chiểu – một nhân cách lớn. – Hai mươi sáu tuổi đã bị mù nhưng ông vẫn không gục ngã trước số phận, ngẩng cao đầu mà sống, sống có ích đến hơi thở cuối cùng. – Gánh vác ba trọng trách: + Nhà giáo + Thầy thuốc + Nhà thơ – Để lại cho đời những áng văn thơ bất hủ.

– Gồm 2082 câu thơ lục bát. – Mục đích: + Trực tiếp truyền đạt đạo lí làm người. + Xem trọng tình nghĩa giữa người với người. + Đề cao tinh thần nghĩa hiệp phò nguy cứu khốn. + Thể hiện khát vọng nhân dân: cái thiện thắng cái ác, cái chính nghĩa thắng cái gian tà. – Đặc điểm thể loại: (Nôm bình dân) + Truyện thơ Nôm mang tính chất kể và hát. + Chú trọng đến cử chỉ, hành động, ngôn ngữ hơn là miêu tả nội tâm.

– Hình ảnh Lục Vân Tiên. – Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga.

– Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị gần với lời ăn tiếng nói thông thường. – Ngôn ngữ thơ đa dạng, phù hợp với diễn biến tình tiết của câu chuyện.

Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.

Đồng chí

– Chính Hữu (1926 – 2007) – Là nhà thơ quân đội. – Sáng tác chủ yếu về những người chiến sĩ, quân đội trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ.

– Sáng tác năm 1948 sau chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) và được trích trong tập thơ “Đầu súng trăng treo”. – Xuất bản năm 1966. – Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác mùa xuân 1948, thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

– Cơ sở hình thành tình đồng chí. – Những biểu hiện của tình đồng chí. – Bức tranh người lính.

Ngôn ngữ bình dị, tả thực, đậm chất nhân gian, hình ảnh thơ đẹp.

Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

– Phạm Tiến Duật (1941 – 2007). – Nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

– Sáng tác năm 1969. – In trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”. – Nhan đề bài thơ: Qua hình ảnh những chiếc xe không kính và người chiến sĩ lái xe, tác giả ca ngợi những người chiến sĩ lái xe trẻ trung, hiên ngang, bất chấp khó khăn nguy hiểm ngày đêm lái xe chi viện cho chiến trường, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. – Hoàn cảnh sáng tác: + Bài thơ viết năm 1969, thời kì cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra rất ác liệt trên con đường chiến lược Trường Sơn. + Bài thơ được tặng giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1969 và được đưa vào tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” của tác giả.

– Hình ảnh những chiếc xe không kính. – Hình ảnh những người lính lái xe.

– Chi tiết thơ độc đáo. – Giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, tinh nghịch. – Sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc.

Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn có những phẩm chất tốt đẹp dũng cảm, hiên ngang tràn đầy niềm tin chiến thắng, trong thời kì chống Mĩ xâm lược.

Đoàn thuyền đánh cá

– Huy Cận (1919 – 2005). – Ông vốn nổi tiếng trong phong trào Thơ mới. – Là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam.

– Sáng tác 4/10/1958 trong chiến đi thực tế dài ngày ở Quảng Ninh. – Trích trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng”. – Hoàn cảnh sáng tác: + Giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ Huy Cận mới thực sự nảy nở trở lại, dồi dào trong cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới. + Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong thời gian ấy và in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).

– Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi. – Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển vào ban đêm. – Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.

– Xây dựng hình ảnh thơ bằng sự liên tưởng tưởng tượng. – Âm điệu khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời.

Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới. Ca ngợi con người lao động trên biển.

Ánh trăng

– Nguyễn Duy (1948). – Ông tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ, trường thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

– Sáng tác 1978 sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng tại Thành phố Hồ Chí Minh. – Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ ra đời năm 1978 tại Thành phố Hồ Chí Minh. (Ba năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).

– Vầng trăng trong quá khứ. – Cảm nhận về vầng trăng hiện tại. – Suy ngẫm của nhà thơ.

– Khổ thơ năm chữ. – Kết hợp tự sự, trữ tình. – Hình ảnh thơ mang nhiều tầng ý nghĩa.

Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước.

Hệ Thống Kiến Thức Phần Văn Bản Ngữ Văn Lớp 8

Phần đầu tiên trong chương trình Ngữ văn 8, học sinh được học truyện kí Việt Nam. Từ những văn bản hồi kí kể lại ấn tượng, kỷ niệm ngày đầu tiên đi học trong truyện (Thanh Tịnh) cho đến những truyện ngắn viết về số phận bi thảm bất hạnh của người nông dân trước Cách mạng tháng 8 như trong truyện (Nam Cao), Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố), hay những truyện ngắn về tình mẫu tủ thiết tha, tình cảm gia đình nồng thắm không gì có thể chia cắt được như Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng). Học sinh được học bốn đoạn trích truyện kí Việt Nam đều là những đoạn trích rất hay và xúc động.

Sau khi học truyện kí Việt Nam, học sinh sẽ học những truyện kí nước ngoài ở rất nhiều nền văn học khác nhau. Ta sẽ đến nền văn học Đan Mạch với truyện ngắn Cô bé bán diêm của nhà văn An-đéc-xen – truyện ngắn rất quen thuộc với tuổi thơ. Sau đó, ta sẽ đến nền văn học Mỹ với truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của nhà văn O Hen-ri đầy giá trị nhân văn cao cả. Chúng ta tiếp tục đến với những đất nước xa xôi, với những nền văn hóa thậm chí chưa được biết đến như Cư-rơ- gư-xtan với truyện dài Người thầy của tôi (tác giả Ai-ma-tốp) mà đoạn trích được học là Hai cây phong . Ngược dòng lại lịch sử mấy trăm năm trước, học sinh được học cuốn tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê của tác giả Xéc-van-tét ở đất nước Tây Ban Nha với đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió .

Học sinh được học truyện ở nhiều nền văn hóa và nhiều thời đại từ thời kì trung đại đến hiện đại. Từ đó có hình dung khái quát về sự đa dạng, phong phú của nền văn chương thế giới. Dù rất đa dạng ở nhiều quốc gia, nhiều vùng miền và được sáng tác ở nhiều hoàn cảnh, thời điểm khác nhau nhưng các tác phẩm đều có chung một nội dung là ca ngợi giá trị nhân văn cao đẹp: tình yêu thương, sự công bằng, công lí trên cuộc đời. Đây chính là những giá trị bất hủ muôn đời của những tác phẩm văn học chân chính.

Phần đầu của chương trình Ngữ văn 8, ta học rất nhiều tác phẩm tự sự, hầu hết đều là truyện và kí của Việt Nam, của nước ngoài. Ở phần cuối học kì I, học sinh sẽ học các văn bản nhật dụng nói về những vấn đề bức thiết của cuộc sống như việc sử dụng các bao bì nilon gây ảnh hưởng đến môi trường trong Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 , hút thuốc lá có hại thế nào trong Ôn dịch, thuốc lá (Nguyễn Khắc Viện), bùng nổ dân số tác động xấu đến kinh tế, môi trường và xã hội ra sao trong Bài toán dân số (Thái An) …

Hệ thống kiến thức phần văn bản (Ngữ văn 8) học kì II

Mở đầu học kỳ II, học sinh được học thơ lãng mạn hay còn gọi là phong trào Thơ Mới. Chúng ta được làm quen với những tên tuổi và tác phẩm thơ mới rất hay, tiêu biểu như: Ông đồ (Vũ Đình Liên), Nhớ rừng (Thế Lữ), Quê hương (Tế Hanh)… Ta bước đầu nhận biết đặc điểm của thơ lãng mạn về thể thơ, cảm xúc, bút pháp, ngôn ngữ…

Sau học thơ cách mạng, học sinh được học những bài thơ cách mạng nổi tiếng của nền văn học Việt Nam hiện đại. Các bạn được học về những tác giả nổi tiếng như Hồ Chí Minh, Tố Hữu với các bài thơ được sáng tác trong tù, hay được viết ở chiến khu Việt Bắc: Khi con tu hú (Tố Hữu), Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng (Hồ Chí Minh)… Đặt trong tương quan giữa thơ cách mạng và thơ lãng mạn, các bạn sẽ nhìn thấy những điểm tương đồng và cả những nét khác biệt của hai trào lưu này.

Tiếp theo chương trình Ngữ văn 8 học kỳ II, sau khi học thơ cách mạng và thơ lãng mạn, học sinh sẽ được học sang hàng loạt văn bản nghị luận và bắt đầu bằng nghị luận thời kì trung đại. Các bạn sẽ học những áng văn nghị luận mẫu mực rất nổi tiếng có thể các bạn đã biết đến những áng văn này trước khi học chương trình Ngữ văn 8. Đó là Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi) hay Bàn luận về phép học (Nguyễn Thiếp)…

Sau khi học văn nghị luận trung đại học sinh được học văn nghị luận thời kì hiện đại. Đó là văn bản của Nguyễn Ái Quốc – phản ánh tội ác của thực dân Pháp gây ra với những nước thuộc địa. Đây là một áng văn nghị luận mẫu mực tiêu biểu cho văn phong thời kì hiện đại. Bút pháp cực kỳ sắc bén với sự châm biếm sâu cay. Bên cạnh đó, học sinh cũng được học những tác phẩm nghị luận ở văn học nước ngoài như Đi bộ ngao du (Ru-xô) trình bày quan điểm về phương pháp giáo dục mới mẻ hiện đại và nhân văn.

Kiến thức phần văn bản Ngữ văn 8 là phần kiến thức quan trọng liên hệ mật thiết với kiến thức phần văn bản Ngữ văn 9, và có thể xuất hiện trong các đề thi chuyển cấp. Thầy Hùng lưu ý học sinh cần nắm chắc những kiến thức trọng tâm phần này để đạt điểm cao môn Ngữ văn, cũng như tiếp cận môn Ngữ văn ở lớp trên dễ dàng, hiệu quả hơn. Học sinh hãy tham khảo ngay những tư vấn sau đây của thầy để học tốt phần văn bản Ngữ văn 8:

Thứ nhất, đọc trước văn bản , soạn bài trước khi đến lớp. Đ ể việc soạn bài đạt hiệu quả cao nhất, học sinh nên bám sát sách giáo khoa để soạn bài chứ không nên chép sách tham khảo. Dưới mỗi văn bản đều có những câu hỏi gợi ý để học sinh trả lời theo, các bạn khai thác trong văn bản kèm theo suy luận, tư duy để có câu trả lời.

Thứ hai, trên lớp tập trung nghe giảng, ghi chép đầy đủ. Với bộ môn Ngữ văn, thầy cô sẽ giảng rất nhiều kiến thức, học sinh nên chọn lọc những ý chính và quan trọng và ghi chép lại. Cuốn vở ghi chính là tài liệu ôn tập đáng giá trước những bài kiểm tra, bài thi.

Thứ ba, phát biểu xây dựng bài. Khi đã chăm chỉ soạn bài ở nhà, đừng ngại ngần giơ tay phát biểu ý kiến xây dựng bài để ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Nếu có phần nào soạn bài chưa đúng, hay còn băn khoăn, trên lớp các bạn hãy hỏi giáo viên để được giải đáp.

Thứ tư, về nhà ôn luyện lại kiến thức. Các kiến thức học sinh tiếp thu trên lớp sẽ phần nào được ghi nhớ vào não bộ, nếu về nhà các bạn dành thời gian ôn luyện lại những kiến thức đó một lần nữa sẽ ghi nhớ chúng hiệu quả hơn.

(thầy Nguyễn Phi Hùng). Để việc tiếp thu kiến thức phần văn bản Nắm được hệ thống kiến thức và lộ trình sẽ học sẽ giúp học sinh có kế hoạch học tập phù hợp và hiệu quả trong cả năm học mới. Giống như người du hành có bản đồ trong tay, sẽ tự tin khám phá những vùng đất mới mà không lo sợ lạc đường Ngữ văn 8 hiệu quả, học sinh hãy áp dụng ngay những phương pháp học tốt thầy Hùng đã tư vấn, làm hành trang trên con đường chinh phục kiến thức Ngữ văn.

Ngoài ra, để việc học Ngữ văn 8 hiệu quả và bứt phá điểm cao, học sinh hãy tham khảo ngay những bài giảng online trong Chương trình Học tốt 2020-2021 của HOCMAI. Chương trình được xây dựng từ các thầy cô tâm huyết của HOCMAI với kiến thức nền tảng bám chắc sách giáo khoa và lộ trình học bài bản. Với hai khóa Trang bị kiến thức và Ôn luyện sẽ giúp học sinh nắm chắc kiến thức và kĩ năng. Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy đều có nhiều năm kinh nghiệm và có những phương pháp giảng dạy hiện đại, sáng tạo, kích thích tư duy của học sinh.

Hệ thống đề kiểm tra và bài tập tự luyện có ĐÁP ÁN và HƯỚNG DẪN GIẢI.

Đội ngũ giáo viên giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm giảng dạy.

Giúp học sinh tăng cơ hội giành điểm 9 – 10 trong các bài thi, bài kiểm tra.

Thông tin chi tiết về khóa học, phụ huynh và học sinh hãy gọi ngay hotline 0936 5858 12 để được tư vấn miễn phí.

Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9

Đề Luyện Thi Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi N2, Đề Luyện Thi N1, Đề Luyện Thi Mos, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Anh, Đề Luyện Thi Lớp 10, Đề Luyện Thi Lớp 1, Đề Luyện Thi Ket, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Bai Luyen Tap 26~33, Đề Luyện Thi N3, Đề Luyện Thi N4, Đề Luyện Thi Vào Cấp 3, Đề Luyện Thi Vào 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Vào 10, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, 71 Câu Luyện Từ Lớp 3, Luyện Từ Và Câu 4, Đề Luyện Thi Sat, Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi N5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 6, Bộ Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa Có Đáp án, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Đại Học, Đề Luyện Thi B2, Đề Luyện Thi Anh Văn Đại Học, Đề Luyện Thi Ams, Đáp án 71 Câu ôn Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9, Đề Luyện Thi Eps, Đề Luyện Thi Hsk, Đề Luyện Thi Hsk 2, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 3, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 11, Đề Luyện Thi Ioe, Đề Luyện Thi Hsk 5, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Hsk 3, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 Pdf, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Bài Tập ôn Luyện Thì Quá Khứ Đơn, Luyện Kim, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Sổ Tay ôn Luyện Fe, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Thi ôn Luyện Vào Lớp 10, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Bài Tập Rèn Luyện Trí Nhớ, Đề Luyện Thi B1, Đề ôn Luyện Thi Vào Lớp 10, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Lịch Sử, Luyện Từ Và Câu-lớp 4.bài: Tính Từ (tt), Sổ Tay Huấn Luyện, Đề Luyện Thi Đại Học Khối D, Đề Luyện Thi Đại Học Khối C, Đề Luyện Thi Đại Học Khối B, Đề Luyện Thi Đại Học Khối A, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Tiếng Anh, Đề Luyện Thi Ielts, Luyện Tập Làm Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo, Luyen Tap Test 3, Luyện Tập Trang 8, Luyện Tập Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo, Luyện Thanh, Tài Liệu Luyện Thi Hsk 5, Luyện Toeic .doc, Đề Luyện Thi Đại Học Tiếng Anh, Luyen Tu Va Cau Cau Ghep, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Toán Có Đáp án, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Toán, Sách Rèn Luyện Tư Duy, Đề Luyện Thi Chuyên Anh Lớp 10, Đề Luyện Thi B2 Châu âu, Bản Đánh Giá Kết Quả Rèn Luyện, Đáp án ôn Luyện Toán Lớp 5, Đáp án ôn Luyện Tiếng Anh 9, Đáp án ôn Luyện Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Ren Luyen Doi Vien, Đáp án 36 Đề ôn Luyện Toán 5 Tập 2, Đáp án 36 Đề ôn Luyện Toán 5 Tập 1, Quy Chế 60 Về Đánh Giá Rèn Luyện, Đáp án 30 Đề ôn Luyện Hsg Tiếng Anh Lớp 6, Đáp án 36 De On Luyện Toán 5 Tập 2, Tài Liệu ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Cương ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Mẫu Giấy Luyện Chữ Đẹp, Sách Rèn Luyện Trí Nhớ, Đề Luyện Thi B1 Tiếng Đức, Đề Luyện Thi B1 Châu âu,

Đề Luyện Thi Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi N2, Đề Luyện Thi N1, Đề Luyện Thi Mos, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Anh, Đề Luyện Thi Lớp 10, Đề Luyện Thi Lớp 1, Đề Luyện Thi Ket, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Bai Luyen Tap 26~33, Đề Luyện Thi N3, Đề Luyện Thi N4, Đề Luyện Thi Vào Cấp 3, Đề Luyện Thi Vào 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Vào 10, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, 71 Câu Luyện Từ Lớp 3, Luyện Từ Và Câu 4, Đề Luyện Thi Sat, Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi N5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 6, Bộ Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa Có Đáp án, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Đại Học, Đề Luyện Thi B2, Đề Luyện Thi Anh Văn Đại Học, Đề Luyện Thi Ams, Đáp án 71 Câu ôn Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9, Đề Luyện Thi Eps, Đề Luyện Thi Hsk, Đề Luyện Thi Hsk 2, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 3, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 11, Đề Luyện Thi Ioe, Đề Luyện Thi Hsk 5, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Hsk 3, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 Pdf, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Bài Tập ôn Luyện Thì Quá Khứ Đơn, Luyện Kim,

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Văn 10: Đề Tài Của Văn Bản Văn Học Là Gì?

Soạn bài Nội dung và hình thức của văn bản văn học Văn 10: Câu 1. Đề tài là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản. Việc lựa chọn đề tài bước đầu bộc lộ khuynh hướng và ý đồ sáng tác của tác giả….

Câu 1: Đề tài của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ.

– Đề tài là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản. Việc lựa chọn đề tài bước đầu bộc lộ khuynh hướng và ý đồ sáng tác của tác giả.

– Một số VD về đề tài:

+ Đề tài của truyện Tấm Cám là xung đột giữa người tốt và người xấu, giữa Thiện và Ác.

+ Đề tài của truyện ngắn Lão Hạc (Nam Cao) là cuộc sống và số phận bi thảm của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.

+ Đề tài của Tắt đèn là cuộc sống bi thảm của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám, trong những ngày sưu thuế.

+ Đề tài của Truyện Kiều (Nguyễn Du) là cuộc đời và số phận bất hạnh của người phụ nữ trong bối cảnh xã hội phong kiến thối nát.

+ Đề tài của bài thơ Đồng chí (Chính Hữu) là tình đồng chí, đồng đội của những anh bộ đội Cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp.

+ Bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh lấy đề tài về mùa thu, cụ thể là thời khắc giao mùa.

– Chủ đề là vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản. Chủ đề thể hiện điều quan tâm cũng như chiều sâu nhận thức của nhà văn đối với cuộc sống.

– Ví dụ:

+ Chủ đề của Truyện Kiều (Nguyễn Du) là thực trạng xã hội vô nhân đạo và số phận con người sống trong xã hội ấy. Vấn đề tình yêu, nhân phẩm, công lí… cũng được Nguyễn Du đặt ra để lí giải

+ Chủ đề của tác phẩm Nam quốc sơn hà là niềm tự hào và khẳng định chủ quyền lãnh thổ.

+ Chủ đề của tác phẩm Chữ người tử tù: Truyện miêu tả tài năng và dũng khí, thiên lương cao cả kết tinh thành vẻ đẹp của Huấn Cao đồng thời làm rõ cái đẹp và cái thiện đã cảm hóa được cái xấu, cái ác và khẳng định tài và tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời.

+ Chủ đề của truyện ngắn Lão Hạc (Nam Cao) là nhân cách, lòng tự trọng của người nông dân trước cái đói, sự nghèo khổ.

Câu 3: Mối quan hệ giữa cảm hứng và tư tưởng trong văn bản văn học.

– Cảm hứng nghệ thuật và tư tưởng của văn bản có mối quan hệ mật thiết.

– Mối quan hệ giữa cảm hứng và tư tưởng của văn bản văn học: Cảm hứng nghệ thuật là nội dung tình cảm chủ đạo của văn bản, nó thể hiện những trạng thái cảm xúc, tâm hôn của văn bản. Qua cảm hứng nghệ thuật, người đọc có thể cảm nhận được tư tưởng, tình cảm của tác giả gửi gắm vào bên trong tác phẩm.

Câu 4: Hãy nêu ý nghĩa quan trọng của nôi dung và hình thức trong văn bản văn học.

– Một văn bản văn học tốt về nội dung, đẹp về hình thức sẽ đáp ứng được những chức năng chủ yếu của văn học: nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ, giao tiếp…Không quan tâm đến nội dung, chỉ chú ý đến hình thức và ngược lại không quan tâm đến hình thức, chỉ chú ý đến nội dung đều không thể đạt yêu cầu của một văn bản văn học, do đó không thể thực hiện được các chức năng của văn học.

– Sự hoà hợp giữa nội dung tư tưởng cao đẹp và hình thức nghệ thuật hoàn mĩ là phẩm chất của các tác phẩm văn học ưu tú

Luyện tập: Câu 1: So sánh đê tài của hai văn bản văn học “Tắt đèn” của Ngô Tất Tó và “Bước đường cùng” của Nguyễn Công Hoan.

– Sự giống nhau: Tắt đèn của Ngô Tất Tố và Bước đường cùng của Nguyễn Công Hoan đều viết về cuộc sống cơ cực của người nông dân ở nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám và sự vùng lên phản kháng tự phát của họ. Đề tài của Tắt đèn và Bước đường cùng có ý nghĩa rất lớn trong việc thức tỉnh người nông dân và ý thức đấu tranh của họ, giục giã họ quyết tâm thay đổi hoàn cảnh sống khi hiểu ra thực trạng bi thảm cuộc sống của mình.

– Khác nhau:

+ Tắt đèn: miêu tả cuộc sống người nông dân trong những ngày sưu thuế nặng nề, nông dân bị áp bức, bóc lột quá mức phải vùng lên phản kháng.

+ Bước đường cùng: miêu tả cuộc sống lầm than cơ cực của người nông dân trước những thủ đoạn bóc lột bằng hình thức cho vay nặng lãi của bọn địa chủ ở nông thôn. Bị cướp lúa, cướp đất. bị đẩy vào bước đường cùng, không còn lối thoát, họ phải vùng lên chống lại.

Câu 2: Phân tích tư tưởng bài thơ “Mẹ và quả” của Nguyễn Khoa Điềm (xem bài thơ trong SGK

Nội dung bao trùm cả bài thơ là sự nhận thức của người con về công ơn của mẹ. Nội dung ấy đã được nhà thơ lí giải một cách đầy hình ảnh khi đồng nhất liên tưởng giữa “lũ chúng tôi” với “một thứ quả trên đời”.

Hai khổ thơ đầu thể hiện lòng mong mỏi đợi chờ cũng như công phu khó nhọc của người mẹ khi chăm sóc cây trái trong vườn:

” Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi”.

Nói về công ơn của mẹ đúng là không gì giản dị hơn trái bầu, trái bí. Ai mà không phải lớn lên từ những thứ tưởng như đơn giản ấy. Thế nhưng, điều quan trọng là công lao chăm bón và sự đợi mong rất nhiều hàm nghĩa của mẹ. Những quả như quả bí xanh, quả bầu đúng là có “dáng giọt mồ hôi mặn” – là công sức của mẹ bao ngày tháng vun trồng. Từ chuyện trồng cây, nhà thơ liên tưởng đến chuyện trồng người (chuyện chăm sóc, bồi dưỡng con người)

“Và chúng tôi một thứ quả trên đời

Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”.

Mỗi chúng ta quả đúng giống như là một thứ quả mà người mẹ đã “gieo trồng”, “vun xới”, đợi mong và có khi là cả sự kì vọng vào tương lai của con mình nữa.

Hai câu thơ cuối đầy ẩn ý, vừa là sự băn khoăn về trách nhiệm của bản thân, vừa là sự lo lắng về một điều tất yếu (“bàn tay mẹ mỏi” sự mòn mỏi đợi chờ, không chịu đựng được nữa). Người con lo lắng khi mình còn là thứ “quả non xanh” (chưa đến độ chín, chưa trưởng thành, hoặc rộng hơn có thể chưa làm được những điều xứng đáng với sự mong chờ của mẹ, có thể trờ thành những người không tốt,..) thì người mẹ đã không còn nữa. Câu thơ rất giàu hàm ý khi tác giả dùng cụm từ “bàn tay mẹ mỏi” (không thể đợi chờ được nữa). Sự lo lắng sâu sắc là biểu hiện cao của ý thức trách nhiệm phải đền đáp công ơn người đã nuôi nấng dậy dỗ mình. Chữ “mẹ” ở đây còn có thể hiểu rộng ra là Tổ quốc. Đó là tư tưởng của bài thơ.

Bạn đang xem bài viết Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!