Xem Nhiều 1/2023 #️ Về Hưu Sau Năm 2022: Tính Lương Hưu Bình Quân Cả Quá Trình # Top 7 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Về Hưu Sau Năm 2022: Tính Lương Hưu Bình Quân Cả Quá Trình # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Về Hưu Sau Năm 2022: Tính Lương Hưu Bình Quân Cả Quá Trình mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cụ thể, nếu lao động về hưu trước 1.1.2018, người lao động tham gia BHXH 15 năm, đủ điều kiện về hưu sẽ được tính lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Sau đó, cứ thêm một năm thì lại được tính thêm 2% với nam và 3% với nữ. Mức hưởng tối đa bằng 75% tháng đóng BHXH.

Lao động nếu đủ điều kiện nghỉ hưu, nằm trong khoảng từ cuối năm 2017, tới đầu năm 2018 có thể xin nghỉ hưu trước nếu đủ thời gian hưởng lương hưu.

Tuy nhiên, nếu lao động nghỉ hưu từ 1.1.2018 trở đi, lao động nam bắt buộc phải đóng đủ BHXH trong 16 năm, nữ đóng đủ 15 năm mới đủ điều kiện hưởng lương hưu. Sau đó cứ mỗi năm được tính thêm 2% đối với nam và nữ (thay vì 3% như hiện nay). Mức tối đa bằng 75%.

Lao động có thể xin về hưu sớm (nếu đủ điều kiện hưởng lương hưu) để được hưởng lợi từ cách tính lương hưu theo kiểu cũ. Ảnh Internet

Đặc biệt, từ sau 1.1.2018 thì lộ trình nghỉ hưu của lao động nam và nữ cũng sẽ được nâng dần lên. Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 phải đóng đủ BHXH là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm. Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm sẽ được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương đóng BHXH.

Về cách tính lương hưu, Luật quy định lộ trình tăng dần thời gian đóng BHXH để đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%, tiến tới người lao động có thời gian đóng BHXH đủ 30 năm đối với nữ và 35 năm đối với nam thì đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%. Sửa đổi quy định giảm trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi quy định từ 1% lên 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định.

Lao động càng tham gia muộn thì mức tính lương hưu chia bình quân các năm cuối càng cao. Ảnh Internet

Sửa đổi cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định theo hướng có lộ trình tiến tới tính bình quân toàn bộ thời gian đóng (bình quân của 5 năm, 6 năm, 8 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm hoặc của toàn bộ thời gian tùy thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH).

Lao động bắt đầu tham gia BHXH từ trước năm 1995, khi về hưu sẽ được hưởng lương hưu bình quân của 5 năm cuối (lương hưu cao vì lúc này tiền đóng BHXH cũng cao), từ năm 1995 tới năm 2000 là 6 năm, từ 2001 tới 2006 thì tính bình quân 8 năm, càng tham gia muộn thì mức tính lương hưu chia bình quân các năm cuối càng cao.

Cách Tính Lương Hưu &Amp; Cập Nhật Tăng Lương Hưu Mới Nhất

Đồng loạt tăng lương hưu từ năm 2020

Theo thông lệ, mức lương cơ sở tăng chính là tiền đề cho việc tăng các loại trợ cấp xã hội khác và lương hưu cũng không ngoại lệ. Theo thông báo của Bộ Tài chính, từ ngày 01/07/2020, khi lương cơ sở tăng từ 1,49 lên 1,6 triệu đồng/ tháng, lương hưu cũng có mức tăng tương ứng. Đặc biệt, nhà nước quy định mức lương hưu thấp nhất theo tháng phải bằng mức lương cơ sở. Do đó, những lao động đang hưởng lương hưu dưới mức này sẽ được tăng thêm tối thiểu bằng lương cơ sở mới.

Để biết được mức tăng lương hưu dựa vào lương cơ sở, mời bạn tham khảo thông tin mới nhất tại bài viết Hệ Số Lương Cơ Bản (Cơ Sở) – Lương Tối Thiểu Vùng 2019 – 2020.

Cách tính lương hưu năm 2020

Từ băn 2020, nhà nước cũng có một số quy định đổi mới như trong cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để tính lương hưu, cách tính lương hưu bình quân 5 năm cuối… Cụ thể:

Người lao động tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024 thì được tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước kỳ nghỉ hưu.

Chế độ nghỉ hưu trước tuổi mới nhất cũng có sự thay đổi khi từ 2020, lao động nam (55 tuổi) và lao động nữ (50 tuổi) suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mới đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Lương hưu của người lao động khi nghỉ hưu năm 2020 bằng 45% bình quân tiền lương tháng đóng BHXH (khoảng 18 năm đóng BHXH với nam và 15 năm với nữ), sau đó mỗi năm tính thêm 2%. Quy định này sẽ trả lời cho thắc mắc đóng bảo hiểm bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu hay đóng bảo hiểm 15 năm có được hưởng lương hưu không của người lao động thời gian gần đây.

Trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu:

Lương hưu tháng = Tỷ lệ hưởng (tối đa 75%) x Bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Cách tính lương hưu cho người lao động nghỉ hưu trước độ tuổi quy định:

Tính tỷ lệ hưởng theo số năm đã đóng BHXH như cách tính trên, sau đó, tính tỷ lệ phải giảm trừ do nghỉ hưu trước tuổi quy định (trước độ tuổi nghỉ hưu theo quy định nêu trên);

Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2% (cả nam và nữ);

Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu đối với trường hợp tuổi nghỉ hưu có tháng lẻ đến đủ 6 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 6 tháng thì không giảm tỷ lệ %.

Mức tăng lương hưu tác động đến người lao động ra sao?

Do chính sách BHXH được thực hiện dựa trên nguyên tắc “đóng – hưởng” nên tiền lương càng cao thì mức đóng bảo hiểm càng nhiều, kéo theo mức lương hưu mà người lao động nhận được cũng cao hơn. Số tiền người lao động đóng BHXH được điều chỉnh dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hàng năm theo quy định của Chính phủ. Do đó, mức lương hưu cũng được điều chỉnh theo chỉ số này và mức tăng trưởng kinh tế trong nước. Việc tăng lương hưu 2020 là động lực để người lao động hiện tại hiểu được tầm quan trọng của việc đóng BHXH để có mức lương hưu hậu hĩnh trong tương lai.

Tất nhiên, quyết định tăng lương lúc nào cũng xảy ra sự chênh lệch giữa các giai đoạn. Kỳ tăng lương 2020 được tính toán kỹ lưỡng nhằm đảm bảo sự tương quan về mức lương hưu của các đối tượng nghỉ hưu trong từng thời kỳ.

Chế Độ Hưu Trí 2022: Điều Kiện Và Cách Tính Lương Hưu

Điều kiện hưởng lương hưu năm 2020

Điều kiện hưởng lương hưu cơ bản

Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được hưởng lương hưu nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

* Với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức: * Với lực lượng quân đội, công an: * Với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

Điều kiện hưởng lương hưu khi bị suy giảm khả năng lao động (Nghỉ hưu trước tuổi)

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Cách tính lương hưu đơn giản nhất

Mức lương hưu cơ bản

Căn cứ Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lương hưu của người lao động được xác định theo công thức:

Trong đó:

– Với lao động nam: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 18 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm tính thêm 2%.

– Với lao động nữ: 45% mức bình quân lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm tính thêm 2%.

Lưu ý:

– Mức hưởng lương hưu tối đa của người lao động là 75% mức bình quân lương tháng đóng BHXH.

– Mức lương hưu hàng tháng của lao động nữ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính theo số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH:

+ Đủ 15 năm đóng BHXH tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

+ Từ đủ 16 – 20 năm đóng BHXH, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

Mức lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi

Cũng tại Điều luật này, cụ thể khoản 3 có nêu, mức lương hưu hàng tháng của người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi được tính như người nghỉ hưu đủ tuổi, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Từ 01/01/2020, mức lương hưu hàng tháng thấp nhất là 1,49 triệu đồng/tháng. Từ 01/7/2020, mức lương hưu hàng tháng thấp nhất là 1,6 triệu đồng/tháng.

Trường hợp 1: Bà nghỉ hưu đúng tuổi (55 tuổi).

Tỷ lệ hưởng lương hưu của bà được xác định: 15 năm đầu = 45%; 15 năm sau = 15 x 2% = 30%. Tổng tỷ lệ hưởng lương hưu = 45% + 30% = 75%.

Như vậy, nếu đủ tuổi nghỉ hưu, hàng tháng, bà A sẽ được hưởng lương hưu với mức 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Trường hợp 2: Bà A nghỉ hưu trước tuổi (4 tuổi) do bị suy giảm khả năng lao động 62%.

Tỷ lệ hưởng lương hưu của bà được xác định: 15 năm đầu = 45%; 15 năm sau = 15 x 2% = 30%. Tổng tỷ lệ hưởng lương hưu = 45% + 30% = 75%.

Tuy nhiên, do bà A nghỉ hưu trước 4 tuổi nên tỷ lệ bị giảm bằng 4 x 2% = 8%.

Do đó, tỷ lệ hưởng lương hưu thực tế của bà A bằng 75% – 8% = 67%.

Và hàng tháng, bà A sẽ được nhận lương hưu với mức bằng 67% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí 2020

Theo điểm 1.2.2 khoản 1 Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH, tùy theo từng đối tượng, hồ sơ hưởng chế độ hưu trí sẽ khác nhau. Cụ thể:

Với người đang tham gia BHXH bắt buộc tại đơn vị

– Sổ bảo hiểm xã hội;

– Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản giám định y khoa để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

– Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (mẫu số 04B-HBKV) đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin.

Với người tham gia BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian tham gia BHXH

(Gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích)

– Sổ bảo hiểm xã hội;

– Đơn đề nghị (mẫu số 14-HSB);

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản giám định y khoa để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

– Trường hợp đang chấp hành hình phạt từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm giấy ủy quyền ( mẫu số 13-HSB);

– Trường hợp đã chấp hành xong hình phạt tù giam từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016 thì có thêm bản sao của một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn hoặc tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;

– Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp;

– Trường hợp mất tích trở về thì có thêm bản sao quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích;

– Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (mẫu số 04B-HBKV) đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin.

– Trường hợp thanh toán phí giám định y khoa thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa.

Với người có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu

– Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu; trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có thêm đơn đề nghị (mẫu 14-HSB) nêu rõ lý do bị mất;

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản giám định y khoa để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

– Trường hợp đang chấp hành hình phạt từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB);

– Trường hợp đã chấp hành xong hình phạt tù giam từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016 thì có thêm bản sao của một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn hoặc tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;

– Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp;

– Trường hợp mất tích trở về thì có thêm bản sao quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích;

– Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (mẫu số 04B-HBKV) đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin.

– Trường hợp thanh toán phí giám định y khoa thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa.

Trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết chế độ hưu trí

Theo quy định tại Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

– Với người đang tham gia BHXH bắt buộc, trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, tham gia BHXH tự nguyện, trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm được hưởng lương hưu, người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

– Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan BHXH giải quyết hồ sơ và tổ chức chi trả lương hưu cho người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm hưởng lương hưu

Cũng theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 59 nêu rõ thời điểm hưởng lương hưu của người lao động như sau:

– Với người đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

– Với người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan BHXH.

– Với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Cách Tính Lương Hưu Khi Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Quy Định Mới 2022 ?

1. Điều kiện hưởng lương hưu và mức hưởng?

Cho tôi hỏi điều kiện để hưởng lương hưu là gì, mức hưởng như thế nào?

– Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết luật bảo hiểm xã hội về chế độ bảo hiểm bắt buộc

Nội dung hướng dẫn giải đáp:

1. Điều kiện được hưởng lương hưu

Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các trường hợp và điều kiện hưởng lương hưu như sau:

Trường hợp 1: Điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 54 Điều kiện tiên quyết: Khi nghỉ việc khi có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

Ngoài việc đáp ứng điều kiện tiên quyết, người lao động đáp ứng một trong các điều kiện sau sẽ đủ điều kiện hưởng lương hưu:

1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi; Hoặc

2. – Nam từ đủ 55 tuổi – đủ 60 tuổi; nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi;

3. – NLĐ (không phân biệt giới tính) từ đủ 50 tuổi – đủ 55 tuổi;

– Trong tối thiểu 20 năm đóng BHXH có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

4. NLĐ bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Trường hợp 2: Về hưu theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Điều kiện tiên quyết: Khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH

Ngoài việc đáp ứng điều kiện tiên quyết, người lao động phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

1. – Nam từ đủ 51 tuổi, Nữ đủ 46 tuổi;

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

(Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên)

2. – Nam đủ 50 tuổi, Nữ đủ 45 tuổi;

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

3. – Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

(Trường hợp 3 này không tính độ tuổi).

Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về mức hưởng lương hưu hằng tháng như sau:

“1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.”

Cụ thể, Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

– Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

– Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

7. Hướng dẫn cách tính lương hưu theo đúng quy định của pháp luật ? Độ tuổi nghỉ hưu ?

Lương hưu được hình thành từ nhiều tham số khác nhau như: Thâm niên, hệ số lương… Luật Minh Khuê tư vấn về cách áp dụng, cách tính đối với một số trường hợp cụ thể:

– Thời điểm hưởng lương hưu tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định – Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.

3.5. Áp dụng chế độ lương hưu theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế:

– Thời điểm hưởng lương hưu của người lao động là thời điểm đủ điều kiện được ghi tại quyết định nghỉ việc của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức theo Đề án tinh giản biên chế đã được phê duyệt.

– Hồ sơ bao gồm: sổ BHXH, quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí do người sử dụng lao động lập kèm theo Giấy đăng ký địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu, nơi khám chữa bệnh BHYT ban đầu (mẫu số 13-HSB) của người lao động, Danh sách tinh giản biên chế đã được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và ý kiến thẩm tra của Bộ Nội vụ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động – Công ty luật Minh Khuê

Bạn đang xem bài viết Về Hưu Sau Năm 2022: Tính Lương Hưu Bình Quân Cả Quá Trình trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!