Xem Nhiều 1/2023 #️ Xử Lý Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Khám Chữa Bệnh Tại Các Phòng Khám Tư Nhân # Top 3 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Xử Lý Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Khám Chữa Bệnh Tại Các Phòng Khám Tư Nhân # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Khám Chữa Bệnh Tại Các Phòng Khám Tư Nhân mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Gần đây, các báo đài có đưa tin về hoạt động của các phòng khám tư nhân nhằm mục đích cá nhân mà chuẩn đoán bệnh, đưa phương pháp điều trị sai để thu tiền của các bệnh nhân. Vậy, hoạt động này có vi phạm pháp luật không, nếu có thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Nước ta đã có luật riêng quy định về hoạt động khám chữa bệnh đó là “Luật khám bệnh, chữa bệnh” năm 2009. Theo đó, tại khoản 3 điều 35 Luật khám bệnh, chữa bệnh có quy định về nghĩa vụ của người hành nghề đối với bệnh nhân rằng ” phải tư vấn, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với bệnh “. Nói cách khác, hoạt động cố tình chuẩn đoán bệnh sai cũng như phương pháp điều trị sai là vi phạm pháp luật.

Theo đó, tùy vào từng mức độ nghiêm trọng cũng như nguy hiểm mà hành vi sẽ bị xử lý về mặt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự trước pháp luật.

1. Xử lý trách nhiệm hành chính

Theo quy định tại khoản 2, điều 28 của Nghị định176/2013/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế thì sẽ xử lý hành vi “không tôn trọng quyền của người bệnh” sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Ngoài ra, hành vi trên còn có thể bị xử phạt theo điểm b, khoản 3, điều 28 của Nghị định trên với mức phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng, cụ thể như sau:

“Chỉ định sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hoặc gợi ý chuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác vì mục đích vụ lợi;”

2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Ở mức độ nghiêm trọng hơn của hành vi khi ” đã bị xử lý kỷ luật, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này, hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích” hoặc có các dấu hiệu ” làm chết người, gây tổn hại về sức khỏe, gây thiệt hại về tài sản theo các mức quy định của pháp luật “, thì sẽ không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định trên nữa mà phải chịu trách nhiệm hình sự theo ” Tội vi phạm các quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế thuốc, cấp phát thuốc, bán thuộc hoặc dịch vụ y tế khác “. Khi thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu của cấu thành tội phạm trên, người phạm tội có thể phải chịu hình phạt tù từ 1 đến 5 năm ở khung cơ bản.

Ở các khung tăng nặng về thiệt hại cũng như mức độ hành vi nguy hiểm hơn, hành vi này sẽ phải chịu các hình phạt tù từ 3 đến 10 năm, 7 đến 15 năm. Ngoài ra, hình phạt bổ sung được áp dụng còn có thể là phạt tiền từ 10.000.000 đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm.

Ngoài ra, lưu ý rằng nếu hành vi của các bác sĩ là sử dụng các chiêu trò để đánh lừa người bệnh về tình trạng bệnh tình, phương pháp chữa bệnh để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người bệnh thì có khả năng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “tội lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản”. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà sẽ xử lý khác nhau.

Các Hành Vi Bị Cấm Trong Luật Khám Chữa Bệnh

Điều 6. Các hành vi bị cấm trong luật khám chữa bệnh!

1. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh

2. Khám bệnh, không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề, cung cấp dịch vụ khám bệnh, mà không có giấy phép hoạt động hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động.

3. Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, trừ trường hợp cấp cứu.

4. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hoạt động.

5. Người hành nghề bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ bác sỹ đông y, y sỹ đông y, lương y và người có bài thuốc gia truyền.

6. Áp dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế chưa được công nhận, sử dụng thuốc chưa được phép lưu hành trong khám bệnh, chữa bệnh.

8. Sử dụng hình thức mê tính trong khám bệnh, chữa bệnh.

9. Người hành nghề sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở khi khám bệnh, chữa bệnh.

10. Vi phạm quyền của người bệnh; không tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh; tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữa bệnh.

11. Gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hành nghề.

12. Ngăn cản người bệnh thuộc diện bắt buộc vào cơ sở khám bệnh, hoặc cố ý thực hiện bắt buộc đối với người không thuộc diện bắt buộc.

13. Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, có phần vốn của Nhà nước.

14. Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh.

Nguồn: Internet.

Dự Thảo Thông Tư Về Phạm Vi Hoạt Động Của Cơ Sở Khám Chữa Bệnh Y Học Cổ Truyền

Nghị định số 87/2011/NĐ – CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư Quy định phạm vi hoạt động chuyên môn cho người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.

Người hành nghề có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền: Bác sỹ y học cổ truyền, bác sĩ định hướng y học cổ truyền, cử nhân y học cổ truyền, y sĩ y học cổ truyền, y sĩ định hướng y học cổ truyền, lương y và người hành nghề khác về y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.

b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Thông tư quy định về phạm vi hoạt động chuyên môn cho người hành nghề có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền; nguyên tắc bổ sung, điều chỉnh phạm vi hoạt động chuyên môn.

a) Người hành nghề có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền được thực hiện phạm vi hoạt động chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh và kỹ thuật, thủ thuật được ban hành tại Thông tư này.

b) Trong quá trình hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề phải cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định của Bộ Y tế và tiếp tục được đào tạo bổ sung các kỹ thuật, thủ thuật y học cổ truyền và y học hiện đại để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.

gười hành nghề được thực hiện kỹ thuật sau khi có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo kỹ thuật chuyên môn đề nghị bổ sung do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp và được người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở cho phép thực hiện, mà không cần bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trên chứng chỉ hành nghề.

– Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực của người hành nghề để cho phép người hành nghề được thực hiện các kỹ thuật chuyên môn phù hợp.

2. Bổ sung, điều chỉnh phạm vi hoạt động chuyên môn khác ngoài chuyên ngành y học cổ truyền:

– Văn bằng, chứng chỉ đào tạo từ 06 tháng trở lên.

– Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

– Hồ sơ, thủ tục cấp bổ sung, điều chỉnh phạm vi chuyên môn theo quy định của pháp luật.

PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NGƯỜI HÀNH NGHỀ Y HỌC CỔ TRUYỀN

Người hành nghề có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền được thực hiện các phạm vi hoạt động chuyên môn sau:

– Riêng đối với Bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ định hướng y học cổ truyền thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại theo quy định của Bộ Y tế.

2. Tổ chức và thực hiện sơ cứu, cấp cứu bằng y học cổ truyền

b) Cử nhân và y sỹ y học cổ truyền: Sơ cứu, cấp cứu ban đầu

c) Lương y: Sơ cứu, cấp cứu ban đầu bằng phương pháp y học cổ truyền

3. Sử dụng thuốc cổ truyền do cơ sở khác sản xuất đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở.

4. Sơ chế, bào chế, sản xuất thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi được đơn vị có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với lương y không được sản xuất thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu.

Tham gia tuyên truyền, tư vấn phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Người hành nghề thực hiện các kỹ thuật ban hành tại Thông tư này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được người chịu trách nhiệm của cơ sở phân công bằng văn bản.

Thực hiện phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trên giấy chứng nhận người có bài thuốc, phương pháp chữa bệnh gia truyền.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y dược cổ truyền thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và kỹ thuật chuyên môn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2018

1. Trường hợp người hành nghề có giấy chứng nhận lương y; giấy chứng nhận, chứng chỉ khác về y dược cổ truyền và đã được Sở Y tế cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền với phạm vi hoạt động một lĩnh vực nào đó của y học cổ truyền thì tiếp tục được hành nghề với phạm vi đó.

1. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Cơ quan quản lý nhà nước căn cứ phạm vi hoạt động chuyên môn được quy định tại Thông tư này để phạm vi hoạt động chuyên môn người hành nghề y học cổ truyền và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trên chứng chỉ hành nghề, văn bằng, chứng chỉ đào tạo và năng lực của người hành nghề để cho phép người hành nghề được thực hiện các chuyên môn kỹ thuật cụ thể tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do mình phụ trách.”.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để được hướng dẫn, xem xét và giải quyết./.

Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung

Quy Định Về Đăng Ký Nơi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu

Tôi đang chuẩn bị tham gia bảo hiểm y tế ở doanh nghiệp mà tôi làm việc nhưng không biết mức đóng và mức hưởng của tôi như thế nào? Tôi không thuộc đối tượng ưu tiên cũng không thuộc diện chính sách nào cả. Anh chị tư vấn giúp tôi xem có quy định về đăng ký nơi khám chữa bệnh như trường hợp của tôi không? Nếu đăng ký rồi nhưng tôi không thích chỗ đó nữa thì có đổi qua nới khác được không? Xin cám ơn!

Thứ nhất, về mức đóng bảo hiểm y tế của người lao động

Căn cứ Khoản 1 Điều 17 và Khoản 1 Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định như sau:

“1. Nhóm do người lao động và đơn vị đóng, bao gồm:

1.1. Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành Hợp tác xã hưởng tiền lương, làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 3 Điều 4″.

“Điều 18. Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6″.

Theo đó, mức đóng BHYT hằng tháng của bạn bằng 4,5% mức tiền lương tháng; trong đó doanh nghiệp đóng 3%; bạn đóng 1,5%.

Bạn vui lòng tham khảo tiền lương tháng đóng BHYT tại bài viết: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế

Thứ hai, về mức hưởng bảo hiểm y tế của người lao động

Căn cứ Điểm g Khoản 1 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 40/2015/TT-BYT:

“Người tham gia bảo hiểm y tế được quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (sau đây gọi tắt là khám bệnh, chữa bệnh ban đầu) tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này không phân biệt địa giới hành chính, phù hợp với nơi làm việc, nơi cư trú và khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.”

Như vậy, với trường hợp của bạn không thuộc đối tượng ưu tiên hay được hưởng chính sách đặc biệt, bởi vậy theo quy định về đăng ký nơi khám chữa bệnh trên bạn có thể lựa chọn đăng kí nơi khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở sau:

+) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến xã và tương đương:

– Trạm y tế xã, phường, thị trấn;

– Trạm xá, trạm y tế, phòng y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức;

– Phòng khám bác sỹ gia đình tư nhân độc lập;

– Trạm y tế quân – dân y, Phòng khám quân – dân y, Quân y đơn vị cấp tiểu đoàn và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

+) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương:

– Bệnh viện đa khoa huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

– Trung tâm y tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm y tế huyện có phòng khám đa khoa;

– Phòng khám đa khoa; phòng khám đa khoa khu vực;

– Bệnh viện đa khoa hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng thuộc các Bộ, Ngành hoặc trực thuộc đơn vị thuộc các Bộ, Ngành;

– Bệnh viện đa khoa tư nhân tương đương hạng III, tương đương hạng IV hoặc chưa được xếp hạng tương đương;

– Bệnh viện y học cổ truyền tư nhân tương đương hạng III, tương đương hạng IV hoặc chưa được xếp hạng tương đương;

– Phòng Y tế, Bệnh xá trực thuộc Bộ Công an, Bệnh xá Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Trung tâm y tế quân – dân y, Bệnh xá quân y, Bệnh xá quân – dân y, Bệnh viện quân y hạng III, hạng IV hoặc chưa được xếp hạng, bệnh viện quân – dân y hạng III, hạng IV hoặc chưa được xếp hạng, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Theo đó, căn cứ vào nhu cầu của bản thân và chỉ tiêu của từng bệnh viện mà bạn có thể lựa chọn nơi đăng ký khám, chữa bệnh thuận tiện nhất cho bạn.

Thứ tư, về vấn đề thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu

Căn cứ Điều 26 Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 quy định:

“1. Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế…

2. Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý.

3. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.”

Như vậy, nếu có nhu cầu thì bố của bạn được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý (tháng 1; tháng 4; tháng 7 và tháng 10).

Nếu còn vướng mắc về vấn đề quy định về đăng ký nơi khám chữa bệnh; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn bảo hiểm y tế trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Thủ tục đổi thẻ BHYT khi thay đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu

Đăng kí nơi khám chữa bệnh ban đầu có mất phí không?

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Khám Chữa Bệnh Tại Các Phòng Khám Tư Nhân trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!