Xem Nhiều 2/2023 #️ Yêu Cầu Tòa Án Xác Minh, Thu Thập Chứng Cứ Của Viện Kiểm Sát # Top 7 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Yêu Cầu Tòa Án Xác Minh, Thu Thập Chứng Cứ Của Viện Kiểm Sát # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Yêu Cầu Tòa Án Xác Minh, Thu Thập Chứng Cứ Của Viện Kiểm Sát mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tôi hiện đang công tác trong ngành tòa án. Tôi biết hiện đã có hướng dẫn mới về việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nay tôi có thắc mắc như sau: Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ của Viện kiểm sát được hướng dẫn như thế nào? Cho tôi hỏi luôn văn bản pháp luật nào quy định về điều này? Tôi cảm ơn nhiều! Trân trọng. Trần Thị Cẩm Tú, địa chỉ mail camtu678****@gmail.com

Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ của Viện kiểm sát được hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, theo đó:

Điều 22. Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ

1. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, nếu Kiểm sát viên xét thấy cần xác minh, thu thập thêm chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật thì Kiểm sát viên gửi văn bản yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 BLTTDS.

2. Trước khi mở phiên tòa, phiên họp, Kiểm sát viên gửi văn bản yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ cho Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ chứng cứ cần xác minh, thu thập, lý do cần xác minh, thu thập chứng cứ đó. Tòa án gửi cho Kiểm sát viên bản sao tài liệu, chứng cứ ngay sau khi Tòa án thu thập được. Nếu tại phiên tòa, phiên họp, Tòa án mới nhận được tài liệu, chứng cứ đó thì Tòa án công bố tài liệu, chứng cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 254, khoản 1 Điều 303 BLTTDS.

Trường hợp việc xác minh, thu thập chứng cứ theo yêu cầu của Kiểm sát viên là không thể thực hiện được hoặc Tòa án xét thấy không cần thiết thì chậm nhất là đến ngày hết thời hạn mở phiên tòa, phiên họp theo quyết định của Tòa án, Tòa án thông báo cho Kiểm sát viên bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Tại phiên tòa, phiên họp, Kiểm sát viên yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ phải nêu rõ chứng cứ cần xác minh, thu thập, lý do cần xác minh, thu thập chứng cứ đó. Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 259 BLTTDS, Thẩm phán, Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu của Kiểm sát viên. Trường hợp Thẩm phán, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu của Kiểm sát viên thì phải nêu rõ lý do, Kiểm sát viên tiếp tục tham gia phiên tòa, phiên họp. Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp và việc Thẩm phán, Hội đồng chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu của Kiểm sát viên phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.

Trường hợp đã tạm ngừng phiên tòa, phiên họp nhưng việc xác minh, thu thập chứng cứ theo yêu cầu của Kiểm sát viên là không thể thực hiện được thì trước ngày Tòa án tiếp tục xét xử vụ án, Tòa án thông báo cho Kiểm sát viên bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trân trọng!

Mẫu 06/Ds Yêu Cầu Xác Minh, Thu Thập Chứng Cứ

Kính gửi: Tòa án nhân dân ………… (4)

Căn cứ Điều 27 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

Căn cứ Điều 57, khoản 3 Điều 58, khoản 2 Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Để đảm bảo cho việc kiểm sát giải quyết vụ việc dân sự có căn cứ và đúng pháp luật,

Viện kiểm sát nhân dân…. (2) yêu cầu Tòa án nhân dân… (4) xác minh, thu thập chứng cứ để có đủ căn cứ giải quyết vụ án với các nội dung như sau: (7)

………………………………………………………………………………………..

Sau khi có kết quả xác minh, thu thập chứng cứ theo các nội dung nêu trên, yêu cầu Tòa án nhân dân …. (4) sao gửi tài liệu, chứng cứ thu thập được hoặc thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân……. (2) để kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án theo quy định của pháp luật./.

Hướng dẫn sử dụng mẫu 06:

(1) Gghi tên VKS chủ quản cấp trên trực tiếp;

(2) Ghi tên VKS ban hành văn bản;

(3) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ 2 ghi tên loại, ký hiệu văn bản (ví dụ: Số 01/YC-VKS-DS)

(4) Ghi tên Tòa án giải quyết vụ việc dân sự;

(5) Ghi quan hệ tranh chấp giải quyết;

(6) Ghi họ tên, địa chỉ nguyên đơn, bị đơn, người yêu cầu….;

(7) Nội dung yêu cầu xác minh, thu thập bằng và biện pháp cụ thể được quy định tại khoản 2 Điều 97 BLTTDS (kể cả việc bổ sung người tham gia tố tụng);

(8)- Trường hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi như sau:

“KT.VIỆN TRƯỞNG

PHÓ VIỆN TRƯỞNG”

– Ở VKSND tối cao, trường hợp Thủ trưởng đơn vị, KSV VKSND tối cao ký thừa lệnh Viện trưởng thì ghi như sau: “TL. VIỆN TRƯỞNG

KIỂM SÁT VIÊN”

Quyết Định Yêu Cầu Cung Cấp Tài Liệu, Chứng Cứ

Nội dung cơ bản của Mẫu số 12-DS: Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ như sau:

Căn cứ vào Điều 97 và Điều 106 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số ……../…/ TLST-…ngày….tháng….năm…

là người (hoặc cơ quan, tổ chức) đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ đó;

cung cấp cho Toà án chứng cứ:………………………………………………………………………………. (8)

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này yêu cầu…………………………….. (9) cung cấp cho Toà án chứng cứ nêu trên.

Trong trường hợp không cung cấp được chứng cứ thì phải thông báo bằng văn bản cho Toà án biết, trong đó ghi rõ lý do của việc không cung cấp được chứng cứ.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định yêu cầu cung cấp chứng cứ; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện đó thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Toà án nhân dân cấp cao thì ghi rõ Toà án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐ-CCTLCC).

(3) Ghi quan hệ tranh chấp mà Toà án đang giải quyết.

(4) Tùy trường hợp cụ thể mà ghi yêu cầu của đương sự hoặc Tòa án thấy cần thiết. Trường hợp theo yêu cầu của đương sự thì ghi rõ tên, địa chỉ, tư cách đương sự của người có đơn yêu cầu (ví dụ: Xét đơn yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ của ông Nguyễn Văn A – nguyên đơn trong vụ án, cư trú tại 261 phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).

(5) Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của cá nhân hoặc tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức mà Toà án yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ.

(6) và (8) Chỉ cần ghi họ tên của cá nhân hoặc tên của cơ quan, tổ chức mà Toà án yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ.

(7) Ghi cụ thể tài liệu, chứng cứ mà Toà án yêu cầu cung cấp.

Mẫu 07/Ds Yêu Cầu Cung Cấp Tài Liệu, Chứng Cứ

Căn cứ Điều 27 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

Căn cứ Điều 7, Điều 97, Điều 106 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Để đảm bảo cho việc kiểm sát giải quyết vụ việc dân sự có căn cứ và đúng pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân…. (2) yêu cầu… (4) cung cấp tài liệu, chứng cứ theo các nội dung như sau: (7)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu này, …… (4) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo nội dung nêu trên cho Viện kiểm sát…. (2) theo đúng quy định tại Điều 7 BLTTDS. Trường hợp không cung cấp được tài liệu, chứng cứ thì phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát biết, trong đó ghi rõ lý do của việc không cung cấp được theo yêu cầu của Viện kiểm sát. Nếu ….. (4) thực hiện không đúng hoặc cố tình không thực hiện yêu cầu nêu trên thì bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

Hướng dẫn sử dụng mẫu 07:

(1) Ghi tên VKS chủ quản cấp trên trực tiếp;

(2) Ghi tên VKS ban hành văn bản;

(3) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ 2 ghi ký hiệu tên loại, tiêu đề văn bản (ví dụ: Số 01/YC-VKS-DS);

(4) Tên địa chỉ cá nhân, cơ quan, tổ chức được yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu;

(5) Ghi quan hệ tranh chấp;

(6) Ghi họ tên, địa chỉ nguyên đơn, bị đơn,….

(7) Nội dung yêu cầu cung cấp;

(8)- Trường hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi như sau:

“KT.VIỆN TRƯỞNG

PHÓ VIỆN TRƯỞNG”

– Trường hợp KSV ký (trong một số trường hợp chủ thể được yêu cầu không phải cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước,…) thì ghi như sau: “KIỂM SÁT VIÊN”

– Ở VKSND tối cao, trường hợp Thủ trưởng đơn vị, KSV VKSND tối cao ký thừa lệnh Viện trưởng thì ghi như sau: “TL. VIỆN TRƯỞNG

KIỂM SÁT VIÊN”

Bạn đang xem bài viết Yêu Cầu Tòa Án Xác Minh, Thu Thập Chứng Cứ Của Viện Kiểm Sát trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!